Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp sản xuất phụ thuộc trực tiếp vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó công tác quản lý chi phí và hạ giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt. Cùng với sự phát triển chung của cơ sở hạ tầng quốc gia, ngành giao thông, xây dựng và sửa chữa công trình cầu đường bộ giữ vị trí quan trọng trong việc tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế. Là đơn vị chuyên sản xuất các thiết bị an toàn giao thông, kết cấu thép và thi công sửa chữa cầu đường, Công ty Cơ khí và Sửa chữa Công trình Cầu đường bộ II đứng trước yêu cầu vừa phải tiết kiệm chi phí, hạ giá thành nhằm tăng sức cạnh tranh với các sản phẩm nhập ngoại, vừa phải bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật của công trình.
Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin số liệu chính xác cho ban lãnh đạo doanh nghiệp. Qua đó, nhà quản trị nắm bắt tình hình thực hiện các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công, phát hiện kịp thời các lãng phí, tổn thất trong quá trình chuẩn bị và chế tạo sản phẩm, đồng thời dự tính được khả năng luân chuyển vốn và hiệu quả hoạt động tương lai.
Đề tài được xác định với các nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất; khảo sát, phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cơ khí và Sửa chữa Công trình Cầu đường bộ II; từ đó đề xuất phương hướng hoàn thiện công tác kế toán giá thành tại đơn vị.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tại Công ty Cơ khí và Sửa chữa Công trình Cầu đường bộ II (địa chỉ: Đường Đoàn Kết, phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai, Hà Nội).
- Thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế hạch toán trong giai đoạn 2003 - 2004 theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm kế toán
Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và xây lắp:
- Chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một kỳ kế toán nhằm phục vụ quá trình chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ. Chi phí được phân loại đa chiều: theo yếu tố kinh tế (nguyên vật liệu, nhiên liệu - động lực, công cụ - dụng cụ, tiền lương và trích theo lương, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); theo khoản mục giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung); theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động (chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp); theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (chi phí cơ bản, chi phí quản lý phục vụ).
- Giá thành sản phẩm: Toàn bộ chi phí sản xuất tính bằng tiền để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, dịch vụ nhất định trong kỳ. Giá thành được phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất - công xưởng, giá thành tiêu thụ - toàn bộ). Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành được biểu thị qua công thức cân đối:
$$Z = D_{đk} + C - D_{ck}$$
Trong đó: $Z$ là tổng giá thành sản phẩm; $D_{đk}$ là chi phí dở dang đầu kỳ; $C$ là chi phí phát sinh trong kỳ; $D_{ck}$ là chi phí dở dang cuối kỳ.
- Phương pháp tính giá thành: Bao gồm phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ chi phí, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp liên hợp, phương pháp định mức và phương pháp phân bước (theo phương án có bán thành phẩm hoặc không có bán thành phẩm).
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo sản lượng ước tính tương đương, hoặc theo 50% chi phí chế biến.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận kế toán; phương pháp nghiên cứu tài liệu thực tế; phương pháp so sánh số liệu kinh tế qua các năm; phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành (chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, tính giá, tổng hợp - cân đối kế toán).
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2003 - 2004, hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, chứng từ gốc, cùng các định mức kinh tế - kỹ thuật tại Công ty Cơ khí và Sửa chữa Công trình Cầu đường bộ II.
Nội dung chính theo từng phần của đề tài
Phần I: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Phần này làm rõ vị trí, vai trò của công tác kế toán chi phí và tính giá thành trong việc quản trị nội bộ doanh nghiệp. Nội dung tập trung phân tích bản chất, phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và làm rõ mối quan hệ cũng như sự khác biệt giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm về mặt chất và lượng.
Tác giả hệ thống hóa quy trình hạch toán kế toán chi phí theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Phương pháp kê khai thường xuyên: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (sử dụng TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (sử dụng TK 622, phản ánh tiền lương và các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ 19%), chi phí sản xuất chung (sử dụng TK 627, chi tiết từ TK 6271 đến TK 6278). Các chi phí này cuối kỳ được kết chuyển sang bên Nợ TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" để tổng hợp và tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc xuất bán trực tiếp (TK 632). Ngoài ra, phần này trình bày cách xử lý chi phí trả trước (TK 142, TK 242), chi phí phải trả/trích trước (TK 335) và các khoản thiệt hại trong sản xuất như sản phẩm hỏng (TK 1381, TK 811), ngừng sản xuất.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Chi phí phát sinh được phản ánh vào TK 621, TK 622, TK 627 nhưng ghi chép định kỳ cuối tháng qua TK 6111, sau đó kết chuyển vào TK 631 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" để tính giá thành xuất kho hoặc giá vốn hàng bán (TK 632).
Phần I cũng phân tích 4 hình thức ghi sổ kế toán tổng hợp theo quy định (Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ), trong đó nhấn mạnh quy trình luân chuyển chứng từ của hình thức Chứng từ ghi sổ làm cơ sở so sánh với thực tiễn tại doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí và Sửa chữa Công trình Cầu đường bộ II
Khái quát về doanh nghiệp và tình hình sản xuất kinh doanh
Công ty Cơ khí và Sửa chữa Công trình Cầu đường bộ II tiền thân là Nhà máy Cơ khí 200, thành lập ngày 12/10/1971 thuộc Cục Quản lý đường bộ (Bộ Giao thông Vận tải), được đổi tên theo Quyết định số 5134/QĐTCCT ngày 30/12/1997. Trụ sở công ty đặt tại đường Đoàn Kết, phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
Ngành nghề và sản phẩm chủ lực của công ty gồm: chế tạo thiết bị thi công đường bộ (rơ moóc phun nhựa đường nóng chảy, xe phun nhũ tương, máy phun sơn kẻ đường); sản xuất thiết bị an toàn giao thông (biển báo phản quang, gương cầu lồi $\Phi 600\text{ mm} - \Phi 1000\text{ mm}$, tường hộ lan mềm bằng thép); gia công kết cấu thép (dầm cầu Bailey, dầm thép liên hợp); xây lắp và sửa chữa các công trình giao thông (trạm thu phí Nam Cầu Giẽ, Tam Canh...); kinh doanh dịch vụ phụ trợ.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2003 - 2004 được phản ánh qua bảng số liệu sau:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2003 (1.000 đ) |
Năm 2004 (1.000 đ) |
Chênh lệch số tiền (1.000 đ) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ |
19.017.000 |
- |
(4.183.740) |
(22,0) |
| 2 |
Giá vốn hàng bán |
17.635.000 |
- |
- |
(25,0) |
| 3 |
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ |
1.652.000 |
- |
+153.652 |
+9,6 |
| 4 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
1.932 |
- |
- |
+43,0 |
| 5 |
Chi phí tài chính (trong đó lãi vay phải trả: 124.900) |
426.029 |
- |
- |
+17,8 |
| 6 |
Chi phí bán hàng |
105.776 |
- |
- |
+10,8 |
| 7 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
843.410 |
- |
- |
+10,9 |
| 8 |
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
- |
- |
(184.631) |
(81,3) |
| 9 |
Chi phí khác |
61.247 |
- |
(61.247) |
(95,0) |
| 10 |
Lợi nhuận khác |
61.247 |
- |
(61.247) |
(95,0) |
| 11 |
Tổng lợi nhuận trước thuế |
122.384 |
- |
(90.384) |
(74,0) |
| 12 |
Thuế TNDN phải nộp |
39.455 |
- |
- |
(77,0) |
| 13 |
Lợi nhuận sau thuế |
83.929 |
- |
(60.000) |
(73,0) |
| 14 |
Thu nhập bình quân lao động/người/tháng |
860 đ |
970 đ |
+110 đ |
+12,7 |
Ghi chú: Lợi nhuận trước thuế năm 2004 giảm do công ty phát sinh chi phí đấu thầu, khảo sát công trình, đầu tư mở rộng trụ sở, đào tạo nhân lực và một số công trình dở dang chưa nghiệm thu bàn giao để ghi nhận doanh thu.
Tổ chức bộ máy quản trị và quy trình sản xuất
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty theo mô hình trực tuyến - chức năng: đứng đầu là Giám đốc, giúp việc có 3 Phó Giám đốc (phụ trách hành chính, kỹ thuật, kinh doanh) cùng 3 phòng chức năng (Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán). Các đơn vị trực tiếp sản xuất gồm: Phân xưởng Chế thử, Phân xưởng Cơ khí, Phân xưởng Sửa chữa, Phân xưởng Biển báo, Ban Xây dựng cơ bản, Ban Dịch vụ và Đội Công trình.
Quy trình sản xuất vận hành khép kín qua các bước:
- Thiết kế bản vẽ kỹ thuật;
- Lập quy trình công nghệ;
- Xác định định mức vật tư và nhân công;
- Lập kế hoạch thực hiện sản xuất;
- Tổ chức sản xuất tại các phân xưởng/đội;
- Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng;
- Nhập kho thành phẩm hoặc xuất bán/bàn giao công trình.
Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán áp dụng
Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán gồm 7 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng - TSCĐ - kho, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
Các chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp gồm:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 năm dương lịch; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).
- Hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh.
- Tài sản cố định: Phản ánh theo nguyên giá và khấu hao lũy kế; trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo quy định tại Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính với khung thời gian ước tính:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: 7 - 22 năm;
- Thiết bị sản xuất: 5 - 19 năm;
- Phương tiện vận tải: 6 - 15 năm;
- Thiết bị quản lý: 3 - 8 năm.
- Ghi nhận doanh thu: Dịch vụ xây lắp, sửa chữa được ghi nhận khi công trình hoàn thành, có biên bản nghiệm thu bàn giao và khách hàng chấp nhận thanh toán. Sản phẩm công nghiệp được ghi nhận khi phát hành hóa đơn và được chấp nhận thanh toán.
- Thuế: Thuế GTGT hàng hóa 10%, xây lắp 5% - 10%; Thuế TNDN áp dụng thuế suất 28%.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ. Chứng từ gốc được phân loại, lập Chứng từ ghi sổ, vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào Sổ Cái và đối chiếu với Bảng cân đối phát sinh, Báo cáo tài chính.
Phần III: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cơ khí và Sửa chữa Công trình Cầu đường bộ II
Phần này đưa ra các định hướng nhằm giải quyết những tồn tại trong khâu tổ chức hạch toán chi phí tại doanh nghiệp, hướng tới mục tiêu hoàn thiện quy trình kiểm soát hao phí nguyên vật liệu, hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng loại hình sản phẩm (sản xuất công nghiệp cơ khí và thi công công trình), cũng như nâng cao hiệu quả ứng dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trong điều kiện quản lý hiện đại.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận: Phân định rõ ràng các phương pháp tập hợp chi phí, tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp, kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang và các phương pháp tính giá thành phù hợp với từng loại hình công nghệ sản xuất (giản đơn, phức tạp liên tục, đơn chiếc theo đơn đặt hàng).
- Phân tích chi tiết thực trạng tại doanh nghiệp: Mô tả đầy đủ bức tranh tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và chu trình luân chuyển chứng từ hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp cơ khí giao thông đặc thù. Đưa ra hệ thống số liệu kinh tế 2 năm 2003 - 2004 chỉ rõ biến động doanh thu thuần (giảm 22%), giá vốn (giảm 25%), lợi nhuận gộp (tăng 9,6%), đồng thời làm rõ sự gia tăng thu nhập bình quân của người lao động từ 860.000 đ lên 970.000 đ/người/tháng.
- Làm rõ các chính sách kế toán áp dụng: Tổng hợp các quy định về hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá thực tế đích danh, khung trích khấu hao tài sản cố định theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC và quy trình vận hành hình thức Chứng từ ghi sổ tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cơ khí và Sửa chữa Công trình Cầu đường bộ II) với chuỗi số liệu thực tế thuộc giai đoạn 2003 - 2004. Các chính sách thuế và chế độ khấu hao trong đề tài gắn liền với văn bản pháp quy tại thời điểm nghiên cứu (Quyết định 206/2003/QĐ-BTC, thuế suất thuế TNDN 28%).
- Hướng mở: Mở rộng nghiên cứu cập nhật theo các quy định của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành (như Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 45/2013/TT-BTC về trích khấu hao TSCĐ), đồng thời nghiên cứu tích hợp quy trình kế toán chi phí - giá thành vào các phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp tự động hóa.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung kết cấu chuẩn mực của một chuyên đề thực tập tốt nghiệp đại học, phương pháp tiếp cận từ lý luận đến thực tiễn tổ chức hạch toán chi phí tại cơ sở.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp cơ khí, xây lắp giao thông: Tham khảo mô hình phân loại chi phí (NVLTT, NCTT, CPSXC), kỹ thuật lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cơ khí và Sửa chữa Công trình Cầu đường bộ II áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ, hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh.
2. Thời gian trích khấu hao các nhóm tài sản cố định tại công ty được xác định ra sao?
Theo chính sách kế toán căn cứ Quyết định 206/2003/QĐ-BTC, thời gian sử dụng ước tính để trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: 7 - 22 năm;
- Thiết bị sản xuất: 5 - 19 năm;
- Phương tiện vận tải: 6 - 15 năm;
- Thiết bị quản lý: 3 - 8 năm.
3. Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận trước thuế năm 2004 của công ty giảm so với năm 2003?
Lợi nhuận trước thuế năm 2004 giảm 74% (giảm 90.384 nghìn đồng) do công ty phát sinh chi phí lớn cho công tác đấu thầu, khảo sát hiện trường; chi phí đầu tư mở rộng trụ sở, đào tạo nguồn nhân lực và một số công trình đang thi công dở dang chưa hoàn thành bàn giao nên chi phí được hạch toán vào hàng tồn kho dở dang, chưa ghi nhận vào doanh thu trong kỳ.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty gồm những vị trí nào?
Phòng Tài chính - Kế toán của công ty gồm 7 nhân sự tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng - TSCĐ - hàng tồn kho, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
5. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo lương trong chi phí nhân công trực tiếp được văn bản nêu là bao nhiêu?
Trong phần hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí do người sử dụng lao động chịu được xác định theo tỷ lệ quy định là 19% trên quỹ lương thực tế phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.
Kết luận
Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cơ khí và Sửa chữa Công trình Cầu đường bộ II. Thông qua việc phân tích đặc điểm quy trình công nghệ, cơ cấu tổ chức bộ máy và chính sách kế toán áp dụng, đề tài làm nổi bật mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành trong môi trường doanh nghiệp cơ khí giao thông. Đây là tài liệu tổng hợp có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho việc nghiên cứu và hoàn thiện công tác kế toán giá thành tại các doanh nghiệp cùng ngành.