Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất luôn đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận làm định hướng hoạt động cốt lõi. Để hiện thực hóa mục tiêu này, doanh nghiệp phải đồng thời tối ưu hóa việc quản lý nguồn lực, cải tiến quy trình sản xuất và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh. Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc không chỉ vào doanh thu tiêu thụ mà còn chịu sự chi phối trực tiếp từ khả năng kiểm soát giá thành sản phẩm. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí then chốt, cung cấp dữ liệu phục vụ việc định giá bán, xây dựng chiến lược đầu tư và mở rộng quy mô sản xuất.

Ngành may mặc là ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng thiết yếu phục vụ nhu cầu nội địa và xuất khẩu. Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX) là đơn vị có hơn 35 năm kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh các sản phẩm dệt may, sợi và dệt nhuộm. Nhằm thích ứng với áp lực cạnh tranh trên thị trường, công ty đã chú trọng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành nhằm kiểm soát sự lãng phí và nâng cao hiệu quả quản trị. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu và tìm hiểu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, từ đó đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
    2. Thứ hai, tìm hiểu về thực trạng trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
    3. Thứ ba, từ những hạn chế còn tồn tại, đề xuất một số giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Cụ thể, nghiên cứu chuyên sâu về sản phẩm mã CGKSD0T6 do Nhà máy May 3 sản xuất.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành mã hàng may mặc CGKSD0T6 với 4 mã màu (CGKSD0T6_112, CGKSD0T6_3178, CGKSD0T6_6064 và CGKSD0T6_6065) tại Nhà máy May 3.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt May Huế, địa chỉ tại số 122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2021-2023; số liệu kế toán chi tiết phản ánh chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lấy mốc thời gian tháng 07 và tháng 08 năm 2024 (trọng tâm là kỳ tính giá thành tháng 08/2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính cùng các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan.
  • Khái niệm chi phí căn cứ theo quy định tại Khoản b Điều 31 Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC: Chi phí là tổng các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chi tiền ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
  • Lý thuyết phân loại chi phí và giá thành sản phẩm theo tài liệu nghiên cứu kế toán tài chính của TS. Đoàn Ngọc Quế: Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu (nhân công, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); theo công dụng kinh tế (chi phí sản xuất gồm nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung; chi phí ngoài sản xuất gồm bán hàng, quản lý doanh nghiệp); theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả kinh doanh và theo mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
  • Khung phương pháp tính giá thành và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Hệ thống các phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức); phương pháp tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức (Standard costing).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), Tài khoản 155 (Thành phẩm), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tổng hợp và phân tích các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành về chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất để thiết lập hệ thống lý luận so sánh với thực tiễn.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình làm việc thực tế, luồng luân chuyển hóa đơn, chứng từ kế toán nội bộ tại phòng Tài chính - Kế toán và giữa các phòng ban, phân xưởng tại công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên kế toán về cơ cấu tổ chức bộ máy, việc ứng dụng phần mềm kế toán và phương pháp tập hợp chi phí, phân bổ chi phí tại Nhà máy May 3.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất và thu thập hệ thống chứng từ gốc, bảng phân bổ, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính giai đoạn 2021-2023 cùng các tài liệu hạch toán tháng 07, 08/2024.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh số liệu tài chính qua các năm 2021-2023 nhằm đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán tổng hợp nhằm kiểm tra tính chính xác của nghiệp vụ.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính đã được phê duyệt, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt May Huế từ năm 2021 đến năm 2023; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính.
  • Dữ liệu sơ cấp: Chứng từ kế toán phát sinh tại Nhà máy May 3 và các bộ phận phụ trợ trong tháng 08/2024, bao gồm Phiếu xuất kho (Phiếu số NL3-M3-1432), Bảng kê chứng từ xuất kho nguyên liệu, Bảng tính và phân bổ nguyên liệu cho mã sản phẩm CGKSD0T6, Bảng lương tổng hợp Nhà máy May 3, các Bảng phân bổ chi phí nhân công và sản xuất chung từ Xí nghiệp Cơ điện phụ trợ (XN CĐPT), Khối May, Phòng Nghiên cứu phát triển (NCPT), cùng hệ thống sổ chi tiết các tài khoản liên quan trích xuất từ phần mềm kế toán BRAVO.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phản ánh hai mặt của quá trình sản xuất. Chúng tương đồng về chất vì đều biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao động vật hóa bỏ ra; tuy nhiên khác biệt về lượng. Chi phí sản xuất phản ánh hao phí gắn liền với một thời kỳ nhất định không phụ thuộc vào việc sản phẩm đã hoàn thành hay chưa, trong khi giá thành sản phẩm giới hạn một lượng chi phí nhất định tính cho một khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
  • Kế toán tập hợp các khoản mục chi phí sản xuất:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất. Kết chuyển chi phí vào bên Nợ TK 154 để tính giá thành, phần vượt định mức hạch toán thẳng vào Nợ TK 632.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất. Cuối kỳ kết chuyển sang Nợ TK 154 hoặc Nợ TK 632 đối với phần chi phí vượt mức bình thường.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh các chi phí phục vụ sản xuất tại phân xưởng ngoài chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp, gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278). Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển vào Nợ TK 154 (phần định phí sản xuất chung không phân bổ tính vào Nợ TK 632).
  • Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày ba phương pháp cơ bản gồm đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệu chính bỏ vào từ đầu quy trình, vật liệu phụ bỏ dần), đánh giá theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương và đánh giá theo chi phí định mức.
  • Phương pháp tính giá thành định mức: Chi phí định mức cho một đơn vị sản phẩm được xác định bằng tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp định mức, chi phí nhân công trực tiếp định mức và chi phí sản xuất chung định mức (bao gồm biến phí và định phí sản xuất chung định mức).
  • Kế toán tổng hợp chi phí qua TK 154: Bên Nợ phản ánh chi phí sản xuất phát sinh kết chuyển từ TK 621, TK 622, TK 627; bên Có phản ánh trị giá phế liệu thu hồi, các khoản giảm trừ giá thành và giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc bán thẳng (TK 632).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương này trình bày chi tiết thực tế tổ chức bộ máy, hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình kế toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế:

  • Giới thiệu công ty: Tiền thân là doanh nghiệp thành lập ngày 26/03/1988 thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam; chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN và Quyết định số 2722/2005/QĐ-BCN; giao dịch trên sàn UPCoM từ ngày 21/01/2010. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành với các lĩnh vực nòng cốt là may mặc, dệt sợi, dệt nhuộm.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng: Phòng Tài chính - Kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó phòng phụ trách kế toán tổng hợp cùng các chuyên viên kế toán phần hành (kế toán giá thành, kế toán nguyên vật liệu, kế toán lương, kế toán TSCĐ,...). Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm BRAVO; niên độ kế toán theo năm dương lịch; phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho là bình quân gia quyền cuối kỳ; phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Tình hình lao động và tài chính giai đoạn 2021-2023:
    • Về lao động: Quy mô lao động suy giảm liên tục từ 4.939 người (2021) xuống 4.732 người (2022, giảm 4,19%) và còn 4.489 người (2023, giảm 5,14%). Lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 68% đến 71%). Lao động trực tiếp chiếm 87,95% tổng số lao động vào năm 2023.
    • Về tài sản và nguồn vốn: Tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn tổng tài sản. Năm 2022, tổng tài sản tăng 25,40% so với năm 2021; năm 2023 tăng nhẹ 3,30%. Đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2023 tăng 145,24% (đạt 103.000 đồng, tăng 61.000 đồng). Nợ phải trả năm 2023 tăng 10,51% (đạt 831.373 đồng), trong khi vốn chủ sở hữu giảm 9,74% (còn 375.000 đồng).
    • Về kết quả kinh doanh: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2022 tăng 8,15% so với năm 2021, nhưng năm 2023 giảm 8,36% (giảm 168.636 đồng). Chi phí tài chính năm 2023 tăng mạnh 49,70% (tăng 12.654 đồng), trong đó chi phí lãi vay tăng 112,51% (tăng 8.407 đồng). Lợi nhuận trước thuế năm 2023 giảm 32,78% (giảm 141.470 đồng) so với năm 2022; lợi nhuận sau thuế giảm 34,27%.
Chỉ tiêu tài chính chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (người) 4.939 4.732 4.489 -4,19% -5,14%
Tăng trưởng Tổng tài sản - - - +25,40% +3,30%
Doanh thu bán hàng & CCDV Cơ sở Tăng trưởng Suy giảm +8,15% -8,36%
Giá vốn hàng bán Cơ sở Tăng trưởng Suy giảm +9,19% -6,05%
Chi phí tài chính Cơ sở Tăng trưởng Tăng vọt +31,93% +49,70%
- Chi phí lãi vay - - - - +112,51%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Cơ sở Tăng trưởng Suy giảm +27,17% -32,78%
Lợi nhuận sau thuế TNDN Cơ sở Tăng trưởng Suy giảm - -34,27%
  • Quy trình sản xuất may mặc gồm 8 công đoạn liên hoàn: (1) Tiếp nhận đơn hàng, thỏa thuận kỹ thuật - giá cả; (2) Thiết kế mẫu theo yêu cầu; (3) Khui kiện sổ vải, trải vải và cắt định hình chi tiết; (4) Thêu họa tiết theo mẫu; (5) Ráp may hoàn chỉnh chi tiết thành phẩm; (6) Ủi định hình thẩm mỹ; (7) Kiểm định số lượng và chất lượng; (8) Đóng gói, phân thùng theo kích cỡ, màu sắc và xuất kho.
  • Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành tại Nhà máy May 3:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Nhà máy May 3. Đối tượng tính giá thành: Từng loại sản phẩm hoàn thành, cụ thể là mã sản phẩm CGKSD0T6 với 4 mã màu (CGKSD0T6_112, CGKSD0T6_3178, CGKSD0T6_6064, CGKSD0T6_6065).
    • Kỳ tính giá thành: Thực hiện định kỳ hàng tháng (khóa luận khảo sát kỳ tháng 08/2024). Phương pháp tính giá thành áp dụng: Phương pháp định mức.
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 6213-3): Được chi tiết thành TK 6213-31 (Kho Nguyên liệu), TK 6213-32 (Kho Phụ liệu), TK 6213-33 (Kho vật tư phụ tùng), TK 6213-34 (Khác), TK 6213-35 (Phân bổ). Quy trình luân chuyển chứng từ bắt đầu từ kế hoạch của Phòng Thị trường, Bảng cấp phát nguyên vật liệu, Phiếu lấy vải, đến lập Phiếu xuất kho trên phần mềm BRAVO do thủ kho phụ trách, kế toán đối chiếu và khóa sổ.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 6223-3): Hạch toán lương trực tiếp công nhân may tại Nhà máy May 3 qua Bảng lương tổng hợp sản phẩm (TK 6223-31, 6223-32), đồng thời nhận phân bổ chi phí nhân công từ Xí nghiệp Cơ điện phụ trợ (XN CĐPT).
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí phát sinh trực tiếp tại nhà máy (như TK 627334 - khấu hao, TK 627337 - dịch vụ mua ngoài, TK 627338 - chi phí bằng tiền khác), đồng thời tiếp nhận chi phí sản xuất chung phân bổ từ Khối May, Phòng Nghiên cứu phát triển (NCPT) và XN CĐPT.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Chi phí sản xuất của mã hàng CGKSD0T6 được kết chuyển vào bên Nợ TK 154 (tiểu khoản TK 1543-3) để xác định giá thành sản phẩm hoàn thành theo định mức kỹ thuật đã ban hành.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Nội dung chương này tập trung đánh giá toàn diện công tác kế toán và đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục các điểm bất cập:

  • Đánh giá chung: Công ty đã thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết theo từng nhà máy và kho thành phần, quy trình luân chuyển chứng từ có sự hỗ trợ của phần mềm BRAVO giúp việc kiểm soát nhập - xuất - tồn và tính lương theo sản phẩm được thực hiện tương đối đồng bộ.
  • Tồn tại, hạn chế: Việc phân bổ các khoản chi phí gián tiếp từ các bộ phận phụ trợ (XN CĐPT, Khối May, Phòng NCPT) về các nhà máy may và các mã sản phẩm còn phức tạp; các biến động về giá nguyên phụ liệu và chi phí lãi vay tăng cao trong năm 2023 gây sức ép lớn lên việc duy trì độ chính xác của định mức chi phí.
  • Nhóm giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện định mức chi phí nguyên vật liệu và kiểm soát hao hụt vải trong khâu trải, cắt bằng cách phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Nghiên cứu phát triển và xưởng may.
    • Rà soát, chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí phụ trợ từ Khối May và XN CĐPT nhằm phản ánh chính xác chi phí cho từng mã sản phẩm cụ thể thay vì phân bổ cào bằng.
    • Nâng cấp các chức năng tự động hóa đối chiếu chứng từ và hạch toán tự động trên phần mềm BRAVO nhằm giảm thiểu thời gian nhập liệu thủ công của kế toán viên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực tế kèm số liệu trong văn bản:

  • Làm rõ thực trạng tài chính và biến động nhân sự của công ty giai đoạn 2021-2023: Số lao động cắt giảm tổng cộng 450 người sau 2 năm (năm 2022 giảm 207 người, năm 2023 giảm 243 người) do khó khăn đơn hàng sau dịch bệnh. Năm 2023, doanh thu suy giảm 8,36% (giảm 168.636 đồng), giá vốn giảm 6,05% (giảm 124.210 đồng), chi phí tài chính tăng vọt 49,70% do lãi vay tăng 112,51% (tăng 8.407 đồng), kéo theo lợi nhuận trước thuế giảm mạnh 32,78% (giảm 141.470 đồng).
  • Hệ thống hóa đầy đủ quy trình kỹ thuật 8 công đoạn may mặc gắn liền với quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí tại Nhà máy May 3.
  • Phản ánh chi tiết việc vận dụng tài khoản cấp 3 và cấp 4 trong theo dõi chi phí sản xuất: Tách bạch rõ các tài khoản chi phí NVLTT (TK 6213-31 đến TK 6213-35), chi phí NCTT (TK 6223-31, 6223-32) và chi phí SXC (TK 627334, 627337, 627338) cho mã sản phẩm may mặc CGKSD0T6 trong kỳ tính giá thành tháng 08/2024.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Cải tiến quy trình cấp phát nguyên phụ liệu dựa trên bảng định mức kỹ thuật số hóa; kiểm soát chặt chẽ phế liệu thu hồi từ khâu cắt vải.
  • Chuẩn hóa các bảng phân bổ chi phí nhân công và sản xuất chung từ các đơn vị gián tiếp (Khối May, XN CĐPT, Phòng NCPT) để tránh làm sai lệch giá thành đơn vị từng mã màu.
  • Tăng cường kiểm soát chi phí lãi vay và chi phí tài chính thông qua quản trị chặt các khoản nợ phải trả ngắn hạn.

Đóng góp của khóa luận:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong mối liên hệ trực tiếp với mô hình sản xuất công nghiệp may mặc quy mô lớn.
  • Khóa luận minh họa chi tiết thực tiễn ứng dụng kế toán chi phí định mức cho một mã sản phẩm cụ thể (CGKSD0T6) tại doanh nghiệp may mặc niêm yết, phản ánh khách quan cách tổ chức luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán BRAVO.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhìn nhận khóa luận không tránh khỏi sai sót do hạn chế về thời gian thực tập, kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế.
  • Về phạm vi nghiên cứu: Đề tài mới chỉ tập trung phân tích số liệu tại Nhà máy May 3 đối với một dòng sản phẩm đơn lẻ (mã CGKSD0T6 với 4 mã màu) trong phạm vi 2 tháng (tháng 07 và tháng 08/2024). Khóa luận chưa bao quát được toàn bộ chu trình tính giá thành của các nhà máy sản xuất khác trong công ty như Nhà máy Sợi, Nhà máy Dệt Nhuộm, hay các Nhà máy May 1, 2, 4 và chi nhánh Quảng Bình.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống các nhà máy thành viên để có cái nhìn tổng thể về chuỗi giá trị khép kín từ sợi - dệt nhuộm - may mặc.
  • Nghiên cứu kỳ tính giá thành trọn vẹn theo năm tài chính để phân tích toàn diện sự biến động của giá thành qua các chu kỳ kinh doanh khác nhau.
  • Đi sâu nghiên cứu mảng kế toán quản trị chi phí, phân tích sâu các chênh lệch giữa chi phí sản xuất thực tế phát sinh với định mức kỹ thuật ban hành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành sản xuất công nghiệp.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp dệt may hoặc các đơn vị sản xuất nhiều công đoạn, hỗ trợ việc thiết kế hệ thống tài khoản chi tiết theo phân xưởng và xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí phụ trợ.

Nội dung tham khảo giá trị nhất:

  • Mô hình thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết đa cấp phục vụ theo dõi chi phí sản xuất riêng cho từng nhà máy (TK 6213-3, 6223-3, 6273-3) và phương pháp hạch toán kết chuyển qua TK 1543-3.
  • Quy trình lập, luân chuyển và kiểm soát chứng từ nguyên vật liệu từ kho sang xưởng thông qua phần mềm BRAVO, cùng phương pháp phân bổ chi phí từ các bộ phận phụ trợ (Xí nghiệp Cơ điện phụ trợ, Khối May, Phòng Nghiên cứu phát triển).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tập trung vào đối tượng chi phí và sản phẩm cụ thể nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là Nhà máy May 3, và đối tượng tính giá thành sản phẩm là mã hàng CGKSD0T6 (bao gồm 4 mã màu: CGKSD0T6_112, CGKSD0T6_3178, CGKSD0T6_6064 và CGKSD0T6_6065) do Nhà máy May 3 sản xuất trong kỳ tính giá tháng 08/2024.

2. Công ty Cổ phần Dệt May Huế áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá thành nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm BRAVO, phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ và phương pháp tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức.

3. Tài khoản kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Nhà máy May 3 được chi tiết như thế nào?
Tại Nhà máy May 3, tài khoản 6213-3 được chi tiết hóa thành 5 tài khoản cấp 4: TK 6213-31 (Kho Nguyên liệu), TK 6213-32 (Kho Phụ liệu), TK 6213-33 (Kho vật tư phụ tùng), TK 6213-34 (Khác) và TK 6213-35 (Phân bổ).

4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty có biến động nổi bật gì trong giai đoạn 2022-2023?
Năm 2023, doanh thu của công ty giảm 8,36% (giảm 168.636 đồng), giá vốn hàng bán giảm 6,05% (giảm 124.210 đồng). Chi phí tài chính tăng 49,70% (tăng 12.654 đồng), trong đó chi phí lãi vay tăng mạnh 112,51% (tăng 8.407 đồng). Những yếu tố này khiến lợi nhuận trước thuế năm 2023 giảm 32,78% (giảm 141.470 đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm 34,27% so với năm 2022.

5. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may mặc tại công ty gồm những công đoạn nào?
Quy trình sản xuất gồm 8 công đoạn liên hoàn: Công đoạn 1 (thỏa thuận đơn hàng, giá, kỹ thuật); Công đoạn 2 (thiết kế mẫu); Công đoạn 3 (khui kiện sổ vải, trải vải, cắt và đánh số chi tiết); Công đoạn 4 (thêu theo thiết kế); Công đoạn 5 (may ráp hoàn chỉnh sản phẩm); Công đoạn 6 (ủi hoàn thiện); Công đoạn 7 (kiểm tra số lượng, chất lượng KCS); Công đoạn 8 (đóng gói vào bao bì, đóng thùng và xuất kho).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hồ Khánh Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp sản xuất may mặc quy mô lớn. Tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán chi phí NVLTT, NCTT, SXC và tính giá thành định mức cho mã sản phẩm CGKSD0T6 tại Nhà máy May 3 thuộc Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong kỳ kế toán tháng 08/2024. Bằng việc phân tích các chỉ tiêu tài chính, lao động giai đoạn 2021-2023 và quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm BRAVO, nghiên cứu đã chỉ ra những tồn tại trong khâu phân bổ chi phí gián tiếp và đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thực tiễn cho đơn vị.