Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ô tô Con Đường Mới" do sinh viên Phạm Thị Tú Linh (lớp K20KTD, chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Thanh Bằng vào tháng 5 năm 2021.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ những tác động sâu sắc của đại dịch COVID-19 bùng phát trong năm 2020 đối với nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam. Các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ phải chịu áp lực cạnh tranh gay gắt, nhiều đơn vị phải thu hẹp quy mô hoặc tạm dừng hoạt động. Để duy trì và tăng cường năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp bắt buộc phải tối ưu hóa quy trình quản trị tài chính, hướng tới mục tiêu tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận. Đối với Công ty Cổ phần Ô tô Con Đường Mới (đơn vị sở hữu đại lý ủy quyền xe ô tô Vinfast Chevrolet Newway), hoạt động bán hàng và dịch vụ kỹ thuật giữ vai trò trung tâm trong việc luân chuyển vốn lưu động và quyết định hiệu quả kinh doanh. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh chính xác, kịp thời là yêu cầu cấp thiết nhằm cung cấp thông tin cho công tác quản trị nội bộ và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Trong phần tổng quan nghiên cứu, tác giả đã điểm luận bốn công trình khoa học tiêu biểu nghiên cứu về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các loại hình doanh nghiệp khác nhau:
- Khóa luận tốt nghiệp của Lê Gia Long (2014, Học viện Tài chính) tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Hà Nội;
- Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Hường (2015, Học viện Tài chính) tại Công ty Cổ phần Đầu tư quốc tế STC;
- Luận văn của Khuất Thu Hương (2017, Trường Đại học Lao động – Xã hội) tại Công ty TNHH Thương mại Hà Phát;
- Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Đỗ Thị Hồng Hạnh (2015, Đại học Kinh tế Quốc dân) nghiên cứu về kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng Công ty Thép Việt Nam.
Kế thừa các nghiên cứu lý luận và phương pháp phân tích thực tiễn từ các tác giả đi trước, khóa luận xác định 04 mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại;
- Tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ô tô Con Đường Mới;
- Đánh giá, tìm ra những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán nói chung và phần hành kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại đơn vị;
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục hạn chế, hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ô tô Con Đường Mới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ô tô Con Đường Mới.
- Phạm vi không gian: Hoạt động thực tế tại Công ty Cổ phần Ô tô Con Đường Mới (Trụ sở chính: 187 Phố Yên Lãng, Đống Đa, Hà Nội và Cơ sở 2: Khu công nghiệp Lai Xá, Kim Chung, Hoài Đức, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính phát sinh trong năm tài chính 2020 (có so sánh đối chiếu với năm 2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính:
- Khung pháp lý áp dụng: Luật Kế toán Việt Nam; Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, trọng tâm là Chuẩn mực số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác"); Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 05 điều kiện quy định tại VAS 14 (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch). Kết quả kinh doanh là số tiền lãi hoặc lỗ cuối cùng, bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường (doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
- Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán: Sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211, 5212, 5213), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng với 7 tiểu khoản cấp 2), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp với 8 tiểu khoản cấp 2), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, mức thuế suất hiện hành 20%), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Phương pháp quản lý hàng tồn kho và tính giá vốn: Đơn vị áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho; kết hợp phương pháp thực tế đích danh (đối với mặt hàng xe ô tô có giá trị lớn) và phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (đối với vật tư, phụ tùng thay thế). Thuế giá trị gia tăng được tính theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và thực nghiệm chứng từ kế toán, bao gồm:
- Phương pháp thu thập và thống kê số liệu thực tế từ hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán và báo cáo tài chính của công ty;
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý dữ liệu kế toán;
- Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu qua các năm tài chính (2019 - 2020);
- Phương pháp diễn giải và quy nạp lý luận gắn với thực tiễn hoạt động kinh doanh xe và dịch vụ sửa chữa.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811 quý IV/2020 và cả năm 2020; các chứng từ kế toán phát sinh thực tế như Hóa đơn GTGT dịch vụ sửa chữa, Hóa đơn GTGT bán xe, Phiếu xuất kho HĐ 0009703, Sổ phụ Ngân hàng MB tháng 10/2020, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật tư phụ tùng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Chương này khái quát các khái niệm căn bản về bán hàng và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích các phương thức bán hàng phổ biến: bán buôn (gồm bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng có hoặc không tham gia thanh toán) và phương thức bán lẻ. Đi kèm với đó là các phương thức thanh toán chủ yếu: thanh toán ngay, thanh toán bù trừ, và thanh toán chậm trả.
Tác giả hệ thống hóa các chỉ tiêu và công thức xác định kết quả kinh doanh:
$$\text{Kết quả kinh doanh (lợi nhuận trước thuế)} = \text{Kết quả HĐSXKD} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$$
Nội dung kế toán chi tiết được trình bày thông qua hệ thống tài khoản, chứng từ và sơ đồ định khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu (TK 511) và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại);
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, phân tích ưu nhược điểm của 3 phương pháp tính giá xuất kho: thực tế đích danh, bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ và sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO);
- Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) phân loại theo 7 nội dung chi phí và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) phân loại theo 8 nội dung chi phí;
- Kế toán doanh thu, chi phí tài chính (TK 515, TK 635), thu nhập và chi phí khác (TK 711, TK 811);
- Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) với mức thuế suất phổ thông 20%, làm rõ sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập tính thuế;
- Trình tự kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để xác định lãi/lỗ và chuyển sang TK 421.
Cuối chương, tác giả so sánh 5 hình thức sổ kế toán (Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán trên máy vi tính), làm nổi bật ưu thế xử lý dữ liệu tập trung của hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ô tô Con Đường Mới
Chương 2 bắt đầu bằng việc giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Ô tô Con Đường Mới (AUTOMOBILE NEWWAY JOINT STOCK COMPANY, viết tắt AUTONEWWAY.,JSC). Công ty được thành lập ngày 04/03/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104509257. Từ ngày 01/11/2019, công ty chính thức trở thành đại lý ủy quyền xe ô tô VinFast 3S lớn nhất tại Việt Nam (tiền thân là đại lý Chevrolet Newway của General Motors). Vốn điều lệ của công ty là 45 tỷ đồng (với mệnh giá cổ phần 10.000 đồng/cổ phần).
Ngành nghề hoạt động cốt lõi của công ty gồm 3 mảng:
- Phân phối các dòng xe ô tô: VinFast Lux SA2.0, VinFast Fadil, Chevrolet Colorado, Chevrolet Trailblazer;
- Cung cấp phụ kiện xe ô tô chính hãng;
- Cung ứng dịch vụ kỹ thuật: sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành xe VinFast, xe Chevrolet và các dòng xe khác.
Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Ban Giám đốc cùng các phòng ban: Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh. Bộ máy kế toán gồm 09 nhân sự: 01 Kế toán trưởng, 03 Kế toán tổng hợp, 02 Kế toán bán hàng, 01 Kế toán thanh toán, 01 Thủ quỹ kiêm thu ngân và 01 Thủ kho. Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán CYBER với các phân hệ kế toán tổng hợp, tiền mặt, mua hàng, bán hàng, bán xe và quản lý dịch vụ.
Tác giả phân tích biến động kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2020:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2019 (VNĐ) |
Năm 2020 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Doanh thu thuần bán hàng và CCDV |
477.108.973.916 |
1.119.216.516.634 |
+642.107.542.718 |
+134,58% |
| Giá vốn hàng bán |
446.195.961.503 |
1.071.479.255.452 |
+625.283.293.949 |
+140,14% |
| Lợi nhuận gộp |
30.913.012.413 |
47.737.261.182 |
+16.824.248.769 |
+54,42% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
29.431.135 |
31.403.491 |
+1.972.356 |
+6,70% |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
2.025.210.088 |
3.842.348.604 |
+1.817.138.516 |
+89,73% |
| Chi phí bán hàng |
21.284.444.609 |
33.541.341.258 |
+12.256.896.649 |
+57,58% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
5.670.368.172 |
9.539.813.418 |
+3.869.445.246 |
+68,24% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
1.962.420.679 |
1.165.342.393 |
-797.078.286 |
-40,62% |
| Lợi nhuận trước thuế |
1.962.420.679 |
1.851.579.526 |
-110.841.153 |
-5,65% |
Số liệu phản ánh quy mô doanh thu bán xe và dịch vụ của công ty mở rộng mạnh mẽ trong năm 2020 (+134,58%), tuy nhiên tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (+140,14%) vượt tốc độ tăng doanh thu. Đồng thời, chi phí tài chính tăng vọt (+89,73%) do gia tăng vay nợ ngân hàng phục vụ nhập xe; chi phí bán hàng và chi phí quản lý tăng tương ứng +57,58% và +68,24%. Hệ quả là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính bị suy giảm 40,62%, kéo theo lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 5,65% so với năm 2019.
Về quy trình kế toán nghiệp vụ thực tế, tác giả minh họa chi tiết qua các chứng từ và thao tác trên phần mềm CYBER:
- Kế toán bán xe ô tô: Căn cứ đề xuất bán hàng, hợp đồng kinh tế và phiếu thanh toán, kế toán lập Hóa đơn GTGT bán xe, ghi nhận nợ TK 131/TK 112 và có TK 5111, có TK 33311. Đồng thời xuất kho xe (ghi nhận nợ TK 632, có TK 1561) theo phương pháp thực tế đích danh;
- Kế toán dịch vụ sửa chữa và bán phụ tùng: Khi nghiệm thu lệnh sửa chữa, kế toán lập Hóa đơn GTGT dịch vụ và ghi nhận doanh thu dịch vụ vào TK 5113, giá vốn phụ tùng thay thế được tính theo đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ;
- Hạch toán chi phí tài chính: Căn cứ giấy báo nợ và hóa đơn thu lãi khế ước từ Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB), kế toán ghi nợ TK 635 và có TK 112.
Đánh giá thực trạng tại công ty, tác giả ghi nhận các ưu điểm như: tuân thủ đúng chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng, ứng dụng phần mềm CYBER hỗ trợ liên kết dữ liệu bán hàng và quản lý kho. Tuy nhiên, công tác kế toán vẫn bộc lộ hạn chế: việc áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ cho phụ tùng dồn khối lượng tính toán vào cuối tháng; công tác đối chiếu công nợ phải thu khách hàng còn chậm trễ; doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các dòng vật tư phụ tùng ô tô tồn đọng qua nhiều năm.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ô tô Con Đường Mới
Dựa trên định hướng phát triển của công ty đến năm 2025 và những bất cập phát hiện tại Chương 2, tác giả đề xuất 03 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Tác giả lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn đối với các danh mục phụ tùng, phụ kiện ô tô tồn kho lâu năm (đặc biệt là phụ tùng của các dòng xe Chevrolet đời cũ lưu kho nhiều kỳ). Tác giả đề xuất xây dựng quy trình lập "Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho" vào thời điểm khóa sổ cuối năm tài chính, hạch toán ghi nhận vào chi phí giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 2294) theo đúng quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC để phản ánh trung thực giá trị tài sản thuần;
- Nâng cao hiệu quả quản trị và kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý: Xây dựng định mức chi phí hoa hồng bán xe, chi phí tiếp khách và quảng cáo tiếp thị; phân bổ chi phí quản lý minh bạch cho từng nhóm hoạt động (kinh doanh xe mới và dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa);
- Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và khai thác tính năng phần mềm CYBER: Đề xuất chuyển đổi phương pháp tính giá xuất kho phụ tùng từ "bình quân cả kỳ dự trữ" sang "bình quân sau mỗi lần nhập" nhờ tận dụng thuật toán tự động của phần mềm CYBER; tăng cường quản lý hạn mức nợ và tự động hóa cảnh báo tuổi nợ trên hệ thống để giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Phản ánh trung thực thực trạng tài chính năm 2020 của Công ty Cổ phần Ô tô Con Đường Mới: Doanh thu thuần đạt 1.119,22 tỷ đồng (tăng 134,58% so với năm 2019), giá vốn hàng bán đạt 1.071,48 tỷ đồng (tăng 140,14%), chi phí bán hàng 33,54 tỷ đồng, chi phí quản lý 9,54 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế đạt 1,85 tỷ đồng (giảm 5,65% so với mức 1,96 tỷ đồng của năm 2019).
- Làm rõ nguyên nhân nghịch lý tăng trưởng doanh thu nhưng sụt giảm lợi nhuận: Tốc độ gia tăng giá vốn vượt mức tăng trưởng doanh thu gộp (chênh lệch tỷ lệ 5,56%), đồng thời chi phí lãi vay tăng đột biến 89,73% (tăng 1,82 tỷ đồng) do áp lực vay vốn tài trợ lượng xe nhập khẩu và phân phối VinFast trong bối cảnh thị trường cạnh tranh.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Trong khi các công trình của Lê Gia Long (2014), Nguyễn Thị Hường (2015), hay Khuất Thu Hương (2017) khảo sát tại các đơn vị thương mại thuần túy hoặc sản xuất nông nghiệp, khóa luận này đi sâu vào mô hình kinh doanh kết hợp đặc thù của đại lý ô tô tiêu chuẩn 3S (bán xe ô tô nguyên chiếc, bán lẻ phụ tùng và cung ứng dịch vụ kỹ thuật sửa chữa bảo hành). Tác giả đã chỉ rõ sự khác biệt trong phương pháp xác định giá vốn giữa hai nhóm sản phẩm: áp dụng thực tế đích danh cho xe ô tô và bình quân gia quyền cho phụ tùng kỹ thuật.
- Đề xuất giải pháp cụ thể gắn với số liệu tồn kho thực tế: Đưa ra bảng kê danh mục vật tư tồn đọng và thiết lập bút toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294), giúp khắc phục tình trạng ghi nhận khống giá trị tài sản trên báo cáo tài chính của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu:
- Toàn bộ phân tích thực nghiệm và đánh giá tài chính tập trung chủ yếu vào số liệu năm 2020. Đây là năm nền kinh tế chịu tác động đột ngột từ dịch bệnh COVID-19, do đó một số biến động chi phí và doanh số phản ánh tính chất thời điểm bất thường hơn là xu hướng kinh doanh dài hạn;
- Nghiên cứu chỉ dừng lại ở phạm vi một đơn vị thành viên (đại lý Newway), chưa có điều kiện so sánh, đối chiếu số liệu chỉ số tài chính và định mức chi phí bán hàng với các đại lý ô tô 3S khác trong cùng hệ thống phân phối ô tô tại Việt Nam;
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2021 - 2025 nhằm đánh giá sự ổn định của tỷ suất sinh lời khi thị trường xe VinFast chuyển đổi chiến lược sản phẩm; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và định giá dịch vụ sửa chữa tại hệ thống đại lý ô tô.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tiễn về quy trình tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và lớn;
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh ô tô và garage dịch vụ: Tham khảo mô hình luân chuyển chứng từ thực tế giữa ba khâu (bán xe mới, xuất kho phụ tùng và dịch vụ bảo dưỡng), cách tổ chức danh mục tài khoản chi tiết và thao tác hạch toán doanh thu, giá vốn trên phần mềm kế toán CYBER;
- Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Tham khảo cấu trúc luận điểm, phương pháp phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và cách phát hiện hạn chế về trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong doanh nghiệp phân phối kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Ô tô Con Đường Mới áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Đơn vị vận dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán CYBER.
2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức với cơ cấu nhân sự như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 09 nhân sự phụ trách các phần hành độc lập: 01 Kế toán trưởng (chỉ đạo chung, kiểm duyệt chứng từ và lập báo cáo tài chính), 03 Kế toán tổng hợp, 02 Kế toán bán hàng, 01 Kế toán thanh toán, 01 Thủ quỹ kiêm thu ngân và 01 Thủ kho.
3. Doanh thu và lợi nhuận của công ty biến động ra sao trong năm 2020 so với năm 2019?
Năm 2020, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 1.119,22 tỷ đồng, tăng 642,11 tỷ đồng (+134,58%) so với năm 2019. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng tới 140,14%, chi phí tài chính tăng 89,73%, chi phí bán hàng tăng 57,58% và chi phí quản lý tăng 68,24%. Do đó, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 40,62% (giảm 797,08 triệu đồng) và lợi nhuận trước thuế giảm 5,65% (đạt 1,85 tỷ đồng so với 1,96 tỷ đồng của năm 2019).
4. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng bán xuất kho?
Công ty kết hợp linh hoạt hai phương pháp: áp dụng phương pháp thực tế đích danh cho mặt hàng xe ô tô nguyên chiếc (theo dõi chi tiết theo từng số khung, số máy của từng lô xe) và áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ cho các mặt hàng vật tư, phụ tùng và phụ kiện xe ô tô dùng trong bảo dưỡng, sửa chữa.
5. Hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán hàng tồn kho được tác giả chỉ ra là gì và giải pháp đề xuất là gì?
Hạn chế lớn nhất là công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các mặt hàng phụ tùng, phụ kiện ô tô tồn đọng lâu năm của các dòng xe cũ. Tác giả đề xuất xây dựng Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ kế toán và hạch toán ghi nhận vào giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 2294) nhằm phản ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Tú Linh đã phản ánh toàn diện lý luận và thực tiễn công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ô tô Con Đường Mới năm 2020. Nghiên cứu đã làm rõ đặc thù kế toán của mô hình đại lý ô tô 3S phân phối xe VinFast và Chevrolet, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến suy giảm lợi nhuận trong điều kiện tăng trưởng doanh số, đồng thời đề xuất giải pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và kiểm soát chi phí có cơ sở khoa học. Toàn bộ nội dung khóa luận là tài liệu học thuật có độ tin cậy cao, hữu ích cho công tác nghiên cứu chuyên ngành kế toán doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.