Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp thương mại phải đảm bảo quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và duy trì hiệu quả sinh lời nhằm tồn tại và phát triển. Hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng của chu kỳ kinh doanh, đóng vai trò chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và tạo ra lợi nhuận để doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng. Đồng thời, bán hàng đóng vai trò lưu thông hàng hóa, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Để ban lãnh đạo đưa ra các chiến lược kinh doanh và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm chính xác, thông tin tài chính do bộ phận kế toán cung cấp—cụ thể là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh—giữ vị trí then chốt. Nhận thức được tầm quan trọng này trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp, tác giả Trần Ngọc Như Ý (sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, khóa học 2020 – 2024) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vạn Thành".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và hệ thống các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vạn Thành; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Một là: Hệ thống hóa một số lý luận, những lý thuyết liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
    2. Hai là: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Vạn Thành.
    3. Ba là: Phân tích, đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vạn Thành nói riêng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Nội dung nghiên cứu: Cơ sở lý luận về kế toán dựa trên các chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vạn Thành.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH Vạn Thành (địa chỉ: 23A Nguyễn Văn Linh, Phường Hương Sơ, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý các số liệu, tài liệu, chứng từ minh họa nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh qua 3 năm (2021, 2022, 2023), trong đó tập trung phân tích sâu công tác kế toán bán hàng phát sinh trong năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý hiện hành, trọng tâm là Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Cơ sở lý thuyết tập trung vào các khái niệm về doanh thu bán hàng, điều kiện ghi nhận doanh thu (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý hay kiểm soát hàng hóa, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn), giá vốn hàng bán, các khoản giảm trừ doanh thu và kết quả kinh doanh. Đồng thời, văn bản hệ thống hóa nguyên lý vận hành của các tài khoản kế toán liên quan: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Về xuất kho, lý thuyết tổng hợp ba phương pháp tính giá: phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), và phương pháp bình quân gia quyền.

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, tác giả sử dụng bốn phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, chứng từ phát sinh tại Công ty TNHH Vạn Thành; tiến hành sàng lọc, chọn lọc dữ liệu phục vụ nghiên cứu.
  • Phương pháp mô tả: Dựa trên chứng từ và sổ kế toán thu thập được để tái hiện, mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát các thao tác nghiệp vụ, công việc ghi sổ, xử lý chứng từ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh hàng ngày của nhân viên Phòng Kế toán trong kỳ thực tập kéo dài 3 tháng tại đơn vị.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng các kỹ thuật thống kê, so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối trên các bảng số liệu qua giai đoạn 2021 – 2023 nhằm đánh giá biến động nguồn lực, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), bảng số lượng lao động giai đoạn 2021 – 2023, các chứng từ gốc thực tế (Phiếu thu số 3497, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập hàng mua trong nước) và sổ cái các tài khoản (TK 632, TK 641, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 911) do Phòng Kế toán Công ty TNHH Vạn Thành cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định KQKD

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về hoạt động tiêu thụ và hạch toán kế toán. Tác giả phân tích các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Bán buôn: Bao gồm bán buôn qua kho (hình thức giao hàng trực tiếp tại kho hoặc hình thức chuyển hàng đến kho người mua) và bán buôn vận chuyển thẳng (chuyển thẳng trực tiếp từ đơn vị cung ứng cho người mua hoặc nhận hàng rồi chuyển giao không qua nhập kho).
  • Bán lẻ: Bao gồm bán lẻ thu tiền tập trung (tách rời khâu bán lẻ và thu tiền) và bán lẻ thu tiền trực tiếp (nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền từ người mua).
  • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản), bán hàng trả góp, trả chậm và phương thức thanh toán trả sau (cho nợ hoặc cấn trừ công nợ giữa các bên).

Phần tổ chức hạch toán trình bày chi tiết kết cấu và quy trình định khoản trên 10 sơ đồ kế toán:

  • Kế toán doanh thu (TK 511): Ghi nhận doanh thu bán hàng bên Có, kết chuyển thuế gián thu, giảm trừ và doanh thu thuần sang TK 911 bên Nợ.
  • Kế toán giảm trừ doanh thu (TK 521): Phản ánh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại bên Nợ và kết chuyển giảm trừ doanh thu sang TK 511 bên Có vào cuối kỳ.
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kết chuyển sang TK 911.
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp chi phí nhân viên, khấu hao tài sản cố định, vật liệu, chi phí mua ngoài và dự phòng, kết chuyển toàn bộ sang TK 911, không có số dư cuối kỳ.
  • Kế toán tài chính, thu nhập khác, chi phí khác (TK 515, 635, 711, 811): Theo dõi doanh thu từ lãi vay/cổ tức, chi phí tài chính (lãi vay, chiết khấu thanh toán), các khoản thu phạt/thanh lý tài sản cố định và chi phí khác.
  • Kế toán thuế TNDN (TK 821) và Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Thực hiện tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác bên Có TK 911; tập hợp giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế TNDN bên Nợ TK 911 để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty TNHH Vạn Thành

Chương 2 mô tả chi tiết bối cảnh doanh nghiệp và thực trạng hạch toán thực tế:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Vạn Thành tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Vạn Thành, hoạt động từ 14/05/2004, đăng ký chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên ngoài nhà nước ngày 15/03/2017; Giám đốc là ông Nguyễn Tư Cung; Mã số thuế: 3300326939; Vốn điều lệ 21 tỷ đồng (21.000 triệu đồng); Trụ sở tại 23A Nguyễn Văn Linh, P. Hương Sơ, TP. Huế. Doanh nghiệp chuyên phân phối hàng lương thực, thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với các nhãn hiệu: Mì Acecook, Sữa TH True milk, Cà phê Trung Nguyên, Bánh kẹo Phạm Nguyên, Dầu gội Xmen, Thực phẩm Cholimex.
  • Mô hình quản lý và tổ chức kế toán: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, các phòng chức năng: Kế toán - Tài chính, Kinh doanh, Marketing, Bộ phận Kho và Vận chuyển. Phòng kế toán tinh gọn gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ là VNĐ; Áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; Hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, phối hợp phần mềm kế toán Fast và Microsoft Excel.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2021 – 2023:
Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2023 (Người) Tỷ lệ (%) So sánh 2022/2021 (± Người) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (± Người) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 80 100,00 85 100,00 89 100,00 +5 +6,25 +4 +4,71
Theo giới tính:
- Nam 55 68,75 57 67,06 60 67,42 +2 +3,64 +3 +5,26
- Nữ 25 31,25 28 32,94 29 32,58 +3 +12,00 +1 +3,57
Theo trình độ:
- Đại học, cao đẳng 23 28,75 23 27,06 25 28,09 0 0,00 +2 +8,70
- Trung cấp 27 33,75 28 32,94 30 33,71 +1 +3,70 +2 +7,14
- Lao động phổ thông 30 37,50 34 40,00 34 38,20 +4 +13,33 0 0,00
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023:
    • Năm 2021, tổng tài sản/nguồn vốn đạt 64.107 triệu đồng.
    • Năm 2022, tổng tài sản tăng lên 83.397 triệu đồng (tăng 30,01% so với 2021). Hàng tồn kho năm 2022 đạt 48.105 triệu đồng, tăng 18.943 triệu đồng (+61,40%). Nợ phải trả tăng mạnh 18.323 triệu đồng (+43,66%). Vốn chủ sở hữu tăng 28,52%.
    • Năm 2023, tổng tài sản tiếp tục tăng lên 95.504 triệu đồng, tăng 11.107 triệu đồng (+14,11% so với 2022). Tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh đạt 6.756 triệu đồng (tăng 5.248 triệu đồng, tốc độ tăng 1.000,47%). Các khoản phải thu ngắn hạn tăng lên 3.819 triệu đồng (tăng 1.094 triệu đồng, +43,00%). Nợ phải trả tăng 5.328 triệu đồng (+8,41%).
  • Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023:
Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (±) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (±) So sánh 2023/2022 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 272.606 332.422 409.248 +60.816 +22,00 +76.826 +23,05
Giá vốn hàng bán — — — +55.194 +21,30 +74.050 +23,73
Lợi nhuận gộp — — — +4.613 +95,80 +1.316 +12,26
Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV — — — — — +76.366 +23,42
Lợi nhuận sau thuế TNDN 663,870 1.087,448* 763,778 +423,578 +63,81 -323,670 -29,73

(Ghi chú theo văn bản: Năm 2021 lợi nhuận sau thuế đạt 663,870 triệu đồng, năm 2022 tăng thêm 423,578 triệu đồng đạt mức 1.087,448 triệu đồng, sang năm 2023 giảm xuống còn 763,778 triệu đồng, tương ứng giảm 29,73%).

  • Thực trạng ghi nhận nghiệp vụ: Tác giả phản ánh quy trình xử lý hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu tiền và luân chuyển chứng từ vào phần mềm Fast, tự động tạo chứng từ ghi sổ và cập nhật số liệu vào sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

Chương 3: Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp về công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty TNHH Vạn Thành

Chương 3 tập trung phân tích ưu điểm, nhược điểm trong khâu hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm: Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán Fast kết hợp Excel giúp việc xử lý dữ liệu và in báo cáo diễn ra nhanh chóng; tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn phù hợp với quy mô hiện tại; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhược điểm: Quản lý công nợ phải thu còn lỏng lẻo khi các khoản phải thu năm 2023 tăng 43,00% do áp dụng chính sách bán chịu rộng rãi nhưng thiếu biện pháp đôn đốc thu hồi nợ chặt chẽ, tạo rủi ro phát sinh nợ khó đòi; giá vốn hàng bán tăng cao (năm 2023 tăng 23,73%) làm biên lợi nhuận bị thu hẹp; chi phí tài chính và nợ phải trả có xu hướng tăng; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đưa ra các định hướng nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát công nợ khách hàng, xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi vốn nhanh; tối ưu hóa khâu dự trữ hàng tồn kho và điều phối luân chuyển hàng hóa; hoàn thiện công tác phân tích báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ hỗ trợ quản trị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về tình hình tài chính và thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Vạn Thành trong giai đoạn 2021 – 2023:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 272.606 triệu đồng (2021), tăng lên 332.422 triệu đồng (2022, +22,00%) và đạt 409.248 triệu đồng (2023, +23,05%).
  • Doanh thu thuần năm 2023 tăng 76.366 triệu đồng (+23,42% so với 2022).
  • Giá vốn hàng bán có tốc độ tăng tương ứng: năm 2022 tăng 55.194 triệu đồng (+21,30%), năm 2023 tăng 74.050 triệu đồng (+23,73%).
  • Lợi nhuận gộp năm 2022 tăng 4.613 triệu đồng (+95,80%), năm 2023 tăng 1.316 triệu đồng (+12,26%).
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN biến động không ổn định: từ 663,870 triệu đồng (2021) tăng lên 1.087,448 triệu đồng (2022, tăng 423,578 triệu đồng, +63,81%), nhưng sau đó giảm xuống còn 763,778 triệu đồng vào năm 2023 (giảm 323,670 triệu đồng, -29,73%).
  • Về tài sản: Tổng tài sản tăng từ 64.107 triệu đồng (2021) lên 83.397 triệu đồng (2022, +30,01%) và đạt 95.504 triệu đồng (2023, +14,11%). Hàng tồn kho năm 2022 tăng 61,40% (đạt 48.105 triệu đồng). Khoản phải thu ngắn hạn năm 2023 tăng 43,00% (đạt 3.819 triệu đồng). Tiền và tương đương tiền năm 2023 tăng 1.000,47% (đạt 6.756 triệu đồng).

Về giải pháp và đóng góp, tác giả đã:

  • Khái quát hóa được quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính có ứng dụng phần mềm Fast tại một doanh nghiệp phân phối thương mại cấp tỉnh.
  • Chỉ rõ được mối quan hệ giữa chính sách bán chịu mở rộng và sự gia tăng của các khoản phải thu ngắn hạn tại đơn vị.
  • Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, quản trị chi phí giá vốn, theo dõi tuổi nợ của khách hàng và cải thiện quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Thời gian nghiên cứu và thực tập tại doanh nghiệp có hạn (kéo dài trong 3 tháng) khiến việc quan sát toàn diện chu kỳ hoạt động và các nghiệp vụ kinh tế phức tạp chưa được bao quát triệt để.
  • Khóa luận mới chỉ giới hạn số liệu khảo sát trong phạm vi 3 năm (2021 – 2023) tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể tại địa bàn Thừa Thiên Huế, chưa có sự so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp phân phối cùng ngành hàng trên thị trường.
  • Hướng mở tiếp theo: Cần mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích sâu về quản trị dòng tiền, kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại từ các khách hàng mua chịu, hoặc tích hợp phân tích hiệu quả tài chính chuyên sâu gắn với kiểm toán nội bộ khâu bán hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc của một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán thương mại; minh họa rõ cách thức vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào thực tiễn hạch toán.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp phân phối, bán buôn - bán lẻ: Tham khảo phương thức tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, mô hình kết hợp giữa phần mềm Fast và Excel, cùng quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu bán hàng đến xác định kết quả kinh doanh.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu phân tích nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm (2021 – 2023) cùng các mẫu sổ cái hạch toán chi tiết (TK 632, TK 641, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 911).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vạn Thành áp dụng chế độ kế toán và chính sách thuế nào trong kỳ nghiên cứu?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; áp dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; sử dụng đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng (VNĐ); kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức ghi sổ là Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính có sử dụng phần mềm Fast kết hợp Microsoft Excel.

2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Vạn Thành được tổ chức gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty được thiết kế tinh gọn gồm 3 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ. Trong đó, Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung và lập báo cáo tài chính; Kế toán bán hàng theo dõi hóa đơn, giá bán, công nợ và cập nhật chứng từ nhập xuất; Thủ quỹ quản lý thu - chi tiền mặt và lập báo cáo quỹ hàng ngày.

3. Tình hình doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào qua giai đoạn 2021 – 2023?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng liên tục: năm 2021 đạt 272.606 triệu đồng, năm 2022 đạt 332.422 triệu đồng (tăng 22,00%) và năm 2023 đạt 409.248 triệu đồng (tăng 23,05%). Ngược lại, lợi nhuận sau thuế TNDN biến động thất thường: năm 2021 đạt 663,870 triệu đồng, năm 2022 tăng lên 1.087,448 triệu đồng (tăng 63,81%), nhưng sang năm 2023 giảm xuống còn 763,778 triệu đồng (giảm 29,73% so với năm 2022).

4. Vì sao các khoản phải thu ngắn hạn của công ty tăng mạnh trong năm 2023?
Năm 2023, các khoản phải thu ngắn hạn của công ty tăng lên mức 3.819 triệu đồng, tức tăng 1.094 triệu đồng (tương ứng tăng 43,00% so với năm 2022). Nguyên nhân được xác định là do doanh nghiệp đẩy mạnh áp dụng chính sách bán chịu nhằm mở rộng thị trường và gia tăng sản lượng tiêu thụ, nhưng đồng thời làm gia tăng rủi ro bị chiếm dụng vốn và nguy cơ phát sinh nợ khó đòi.

5. Công ty TNHH Vạn Thành hiện đang phân phối các sản phẩm thuộc những thương hiệu nào?
Công ty chuyên phân phối các mặt hàng lương thực, thực phẩm và tiêu dùng có thương hiệu lớn gồm: Mì Acecook, Sữa TH True milk, Cà phê Trung Nguyên, Bánh kẹo Phạm Nguyên, Dầu gội Xmen và Thực phẩm Cholimex.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Ngọc Như Ý đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty TNHH Vạn Thành qua dữ liệu thực tế giai đoạn 2021 – 2023. Đề tài làm rõ quy trình xử lý nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, luân chuyển chứng từ trên phần mềm Fast và phân tích được những biến động tài chính quan trọng của doanh nghiệp, đặc biệt là tình trạng tăng trưởng doanh thu đi kèm áp lực gia tăng giá vốn và công nợ phải thu. Các nhận định và đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp kiện toàn công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tiêu thụ sản phẩm.