Luận văn tốt nghiệp: Kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty TNHH Thương Mại XNK Sakuko HD Việt Nam - Học viện Tài Chính

Luận văn nghiên cứu chi tiết công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Sakuko HD Việt Nam. Phân tích

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

90
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Sakuko HD

Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Sakuko HD Việt Nam là doanh nghiệp chuyên kinh doanh hàng hóa tiêu dùng nhập khẩu. Hoạt động kế toán bán hàng tại công ty bao gồm ghi nhận doanh thu, theo dõi giá vốn, quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Hệ thống kế toán sử dụng phần mềm MISA SME.NET hỗ trợ xử lý số liệu nhanh chóng và chính xác. Kế toán bán hàng có vai trò then chốt trong việc phản ánh kết quả kinh doanh, cung cấp thông tin tài chính cho ban giám đốc ra quyết định. Công tác xác định kết quả bán hàng được thực hiện định kỳ, đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam. Các chứng từ chính bao gồm hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, bảng tổng hợp doanh thu và sổ kế toán chi tiết. Việc tổ chức kế toán bán hàng khoa học giúp công ty kiểm soát hiệu quả dòng tiền và đánh giá đúng năng lực kinh doanh.

1.1. Đặc điểm tổ chức kế toán bán hàng tại Sakuko HD

Sakuko HD tổ chức bộ phận kế toán với ba vị trí chính: kế toán tổng hợp, kế toán bán hàng kiêm kế toán kho và kế toán công nợ. Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính, tham mưu cho giám đốc về tổ chức hệ thống kế toán. Kế toán bán hàng quản lý sổ sách chứng từ, nhập số liệu bán hàng, tính chiết khấu cho khách hàng và theo dõi doanh thu. Kế toán công nợ kiểm tra hợp đồng, đốc thúc công nợ khách hàng và nhà cung cấp. Sự phân công rõ ràng giúp công tác kế toán vận hành hiệu quả, giảm thiểu sai sót trong ghi chép và báo cáo tài chính.

1.2. Các phương thức bán hàng và thanh toán áp dụng

Sakuko HD áp dụng nhiều phương thức bán hàng đa dạng phù hợp với đặc thù kinh doanh hàng nhập khẩu. Phương thức bán hàng chủ yếu bao gồm bán buôn cho các đại lý, siêu thị và bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng qua hệ thống cửa hàng. Hình thức thanh toán linh hoạt gồm chuyển khoản ngân hàng, tiền mặt và thanh toán công nợ theo kỳ hạn. Công ty sử dụng các chứng từ như hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa. Việc đa dạng phương thức bán hàng giúp mở rộng thị trường, tăng doanh thu và đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng mục tiêu.

II. Phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Sakuko HD

Thực trạng kế toán bán hàng tại Sakuko HD phản ánh rõ nét qua các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2018-2020. Doanh thu thuần của công ty có xu hướng tăng trưởng, đạt hơn 128 tỷ đồng vào năm 2020, cho thấy hiệu quả kinh doanh tích cực. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán cũng tăng tương ứng, đặt ra thách thức trong kiểm soát biên lợi nhuận. Chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng đáng kể, chủ yếu từ chi phí vận chuyển, trưng bày và khuyến mãi hàng nhập khẩu. Chi phí quản lý doanh nghiệp duy trì ở mức ổn định, tập trung vào lương nhân sự và chi phí văn phòng. Kết quả kinh doanh sau thuế cho thấy công ty duy trì được lợi nhuận, song biên lợi nhuận ròng còn hạn chế. Việc ghi nhận doanh thu tuân thủ nguyên tắc ghi nhận theo thời điểm giao hàng và chuyển giao quyền sở hữu. Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, hàng bán trả lại được hạch toán riêng biệt theo quy định.

2.1. Kết quả phân tích doanh thu và giá vốn hàng bán

Doanh thu thuần của Sakuko HD tăng trưởng qua các năm, từ khoảng 95 tỷ đồng năm 2018 lên hơn 128 tỷ đồng năm 2020. Giá vốn hàng bán sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, đảm bảo tính phù hợp với hàng hóa nhập khẩu đa dạng. Tỷ lệ giá vốn trên doanh thu dao động quanh mức 60-65%, phản ánh đặc thù kinh doanh hàng tiêu dùng nhập khẩu. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thanh toán và hàng bán trả lại, được ghi nhận giảm doanh thu trong kỳ phát sinh. Công tác tính giá xuất kho được thực hiện chính xác nhờ hệ thống phần mềm kế toán hiện đại.

2.2. Đánh giá chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng tại Sakuko HD bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, trưng bày hàng hóa, lương nhân viên kinh doanh và chi phí khuyến mãi. Chi phí này có xu hướng tăng theo doanh thu, chiếm khoảng 10-15% tổng doanh thu. Chi phí quản lý doanh nghiệp tập trung vào lương ban giám đốc, chi phí thuê văn phòng, khấu hao tài sản cố định và chi phí hành chính. Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp duy trì ổn định, cho thấy công ty kiểm soát tốt chi phí nội bộ. Tuy nhiên, việc phân bổ chi phí giữa các bộ phận còn cần cải thiện để phản ánh đúng kết quả kinh doanh từng mảng.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Sakuko HD

Để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, Sakuko HD cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước tiên, công ty nên nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán, tích hợp module quản lý bán hàng với quản lý kho và công nợ. Việc chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu theo thời điểm giao hàng giúp đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán VAS 14. Công ty cần xây dựng hệ thống biểu mẫu chứng từ thống nhất, giảm thiểu sai sót trong nhập liệu. Đào tạo nhân viên kế toán về nghiệp vụ chuyên sâu và cập nhật quy định pháp luật mới là giải pháp then chốt. Bên cạnh đó, việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ giúp phát hiện kịp thời các sai lệch. Công ty cũng nên áp dụng phương pháp đánh giá hàng tồn kho phù hợp hơn với đặc thù hàng nhập khẩu. Cuối cùng, việc lập báo cáo tài chính chi tiết theo từng dòng sản phẩm giúp ban giám đốc có cái nhìn toàn diện về hiệu quả kinh doanh.

3.1. Hoàn thiện hệ thống chứng từ và quy trình hạch toán

Sakuko HD cần xây dựng hệ thống chứng từ bán hàng đồng bộ từ khâu lập báo giá, hợp đồng, hóa đơn đến phiếu xuất kho. Quy trình hạch toán doanh thu phải đảm bảo nguyên tắc ghi nhận khi hàng hóa được giao và quyền sở hữu chuyển giao cho khách hàng. Các chứng từ giảm trừ doanh thu cần được lập đầy đủ, có phê duyệt của ban giám đốc. Việc chuẩn hóa mã hàng hóa, mã khách hàng trên hệ thống phần mềm giúp tra cứu và đối chiếu nhanh chóng. Nhân viên kế toán cần được hướng dẫn chi tiết về cách xử lý các giao dịch phức tạp như hàng bán trả lại, chiết khấu thương mại để đảm bảo hạch toán chính xác.

3.2. Nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ và đào tạo nhân sự

Hệ thống kiểm soát nội bộ cần được thiết lập với nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng giữa các vị trí kế toán. Việc đối chiếu định kỳ giữa sổ kế toán và sổ kho, sổ công nợ giúp phát hiện sai lệch kịp thời. Công ty nên tổ chức đào tạo định kỳ cho nhân viên kế toán về chuẩn mực kế toán mới, quy định thuế và kỹ năng sử dụng phần mềm. Ban giám đốc cần tham gia giám sát trực tiếp công tác quyết toán cuối kỳ. Việc xây dựng quy trình kiểm tra chéo giữa các bộ phận giúp giảm thiểu rủi ro gian lận và sai sót trong ghi chép kế toán bán hàng.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn kế toán bán hàng tại Sakuko HD

Nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Sakuko HD cho thấy công ty đã xây dựng được hệ thống kế toán tương đối hoàn chỉnh. Công tác ghi nhận doanh thu, tính giá vốn và xác định kết quả kinh doanh cơ bản tuân thủ quy định pháp luật. Tuy nhiên, một số tồn tại cần khắc phục bao gồm: quy trình phân bổ chi phí chưa chi tiết, hệ thống kiểm soát nội bộ cần tăng cường và nhân sự kế toán cần được đào tạo nâng cao nghiệp vụ. Các giải pháp đề xuất tập trung vào hoàn thiện chứng từ, nâng cấp phần mềm và tăng cường kiểm soát nội bộ. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu giúp Sakuko HD cải thiện hiệu quả quản lý tài chính, đưa ra quyết định kinh doanh chính xác hơn. Bài học rút ra từ trường hợp Sakuko HD có thể áp dụng cho các doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu tương tự trong ngành hàng tiêu dùng nhập khẩu tại Việt Nam.

4.1. Kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm

Sakuko HD đã đạt được nhiều thành tựu trong công tác kế toán bán hàng: doanh thu tăng trưởng ổn định qua các năm, hệ thống kế toán vận hành trơn tru với phần mềm MISA, đội ngũ kế toán viên có năng lực chuyên môn. Bài học kinh nghiệm chính là việc phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa kế toán tổng hợp, kế toán bán hàng và kế toán công nợ giúp tăng hiệu quả làm việc. Công ty cũng chú trọng đối chiếu sổ sách định kỳ, giảm thiểu sai sót. Việc duy trì mối quan hệ tốt với cơ quan thuế và kiểm toán giúp công ty luôn tuân thủ quy định pháp luật.

4.2. Hướng phát triển và khả năng áp dụng mô hình

Trong tương lai, Sakuko HD nên hướng tới áp dụng công nghệ số hóa trong quản lý kế toán bán hàng, bao gồm hóa đơn điện tử và hệ thống ERP tích hợp. Mô hình kế toán bán hàng của công ty có thể áp dụng cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Các yếu tố cần điều chỉnh bao gồm quy mô hệ thống chứng từ, mức độ chi tiết của báo cáo và cơ chế kiểm soát nội bộ. Việc tham khảo các chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS cũng là hướng đi cần xem xét để nâng cao chất lượng thông tin tài chính và thu hút nhà đầu tư.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại xuất nhập khẩu sakuko hd việt nam luận văn tốt nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Bán hàng và các phương thức bán hàng. Khái niệm về bán hàng Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Đây là quá trình người bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo, đáp ứng những nhu cầu hay ước muốn của người mua để đáp ứng quyền lợi thỏa đáng, lâu dài của cả hai bên.

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất- kinh doanh. Đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. Các phương thức và hình thức bán hàng : Các doanh nghiệp kinh doanh thương mại có thể bán hàng theo nhiều phương thức khác nhau: bán buôn, bán lẻ, ký gửi, đại lý…trong mỗi phương thức lại có thể thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Bán buôn Bán buôn hàng hoá là phương thức bán hàng chủ yếu của các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất…để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến.

Đặc điểm của hàng bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đưa vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa 4 Phạm Phương Oanh CQ55/21.10 Học Viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp được thực hiện. Hàng hoá thường được bán buôn theo lô hoặc được bán với số lượng lớn, giá biến động tuỳ thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán.Trong bán buôn thường bao gồm 2 phương thức: * Bán buôn hàng hoá qua kho: Bán buôn hàng hoá qua kho là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn hàng hoá qua kho có thể thực hiện dưới 2 hình thức: + Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp. Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng.

Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chứng nhận nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ. + Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng. Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm mà bên mua quy định trong hợp đồng.

Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên doanh nghiệp thương mại, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ; người bán mất quyền sở hữu số hàng đã giao. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giữa hai bên. Nếu doanh nghiệp thương mại chịu chi phí vận chuyển, sẽ được tính vào chi phí bán hàng. Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua.

5 Phạm Phương Oanh CQ55/21.10 Học Viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp * Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng. Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua. Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức: + Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán. Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng bên mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ.

+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng. Theo hình thức chuyển hàng này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận. Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại. Khi nhận tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đươc hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ.

Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các đơn vị kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thưc hiện. Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định. Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau: 6 Phạm Phương Oanh CQ55/21.10 Học Viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp * Bán lẻ thu tiền tập trung.

Đây là hình thức bán hàng mà trong đó, tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách; viết các hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Hết ca bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ.

* Bán lẻ thu tiền trực tiếp. Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách. Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ. Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo bán hàng.

* Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn) Khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bàn tính tiền và thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng. Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và quản lý hàng hoá ở quầy hàng do mình phụ trách. * Hình thức bán trả góp Theo hình thức này, người mua hàng được trả tiền mua hàng thành nhiều lần cho doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm người mua một khoản lãi do trả chậm.Về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng.

Tuy nhiên, về mặt hạch 7 Phạm Phương Oanh CQ55/21.10 Học Viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu. * Hình thức bán hàng tư động Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá mà trong đó, các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng nào đó đặt ở các nơi công cộng khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy tự động đẩy hàng cho người mua. Phương thức gửi hàng đại lý bán hay ký gửi hàng hoá Đây là phương thức bán hàng mà trong đó, doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để cho cơ sở này trực tiếp bán hàng, bên nhận làm đại lý ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý bán, số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc về doanh nghiệp thương mại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu số hàng này. Các phương thức thanh toán Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận được chấp nhận thanh toán bên bán có thể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ vào sự tín nhiệm thoả thuận giữa 2 bên mà lựa chọn các phương thức thanh toán cho phù hợp.

Hiện nay các doanh nghiệp thương mại có thể áp dụng 2 phương thức thanh toán: 1. Thanh toán trực tiếp Sau khi khách hàng nhận đươc hàng, khách hàng thanh toán ngay tiền cho doanh nghiệp thương mại có thể bằng tiền mặt hoặc bằng tiền tạm ứng, bằng chuyển khoản hay thanh toán bằng hang (hàng đổi hàng). Thanh toán trả chậm 8 Phạm Phương Oanh CQ55/21.10 Học Viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp Khách hàng đã nhận được hàng nhưng chưa thanh toán tiền cho doanh nghiệp thương mại. Việc thanh toán trả chậm có thể thực hiện theo điều kiện tín dụng ưu đãi theo thoả thuận.

Chẳng hạn điều kiện “1/10, n/20”, có nghĩa là trong 10 ngày đầu tiên kể từ ngày chấp nhận nợ, nếu người mua thanh toán công nợ sẽ được hưởng chiết khấu 10%, kể từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 20 người mua phải thanh toán toàn bộ công nợ là n. Nếu 20 ngày mà người mua chưa thanh toán nợ thì họ sẽ phải chịu lãi suất tín dụng. Các khái niệm về kết quả bán hàng và xác định kết quả bán hàng Kết quả bán hàng: Kết quả bán hàng là phần thu nhập còn lại từ việc bán hàng sau khi trừ đi tất cả các chi phí. Xác định kết quả bán hàng là phương pháp tính số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với các khoản chi phí bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lí kinh doanh phát sinh trong một kì nhất định.

Nếu doanh thu bán hàng thuần lớn hơn các chi phí đã bỏ ra thì kết quả bán hàng là lãi. Ngược lại, nếu doanh thu thuần nhỏ hơn các chi phí đã bỏ ra thì kết quả bán hàng là lỗ. Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt không chỉ giữa các doanh nghiệp trong nước mà với cả các doanh nghiệp nước ngoài. Vấn đề tiêu thụ càng có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ