Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số, sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng hệ thống truyền dẫn thông tin rộng khắp, tốc độ cao và chất lượng ổn định. Tại Việt Nam, các doanh nghiệp viễn thông đóng vai trò then chốt trong việc kiến tạo môi trường kết nối thông tin phục vụ nền kinh tế. Chi nhánh Công trình Viettel Thừa Thiên Huế – trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel (Viettel Construction) – hoạt động với định hướng phát triển hạ tầng, cung cấp dịch vụ viễn thông chất lượng cao cùng các hoạt động thương mại và thi công công trình xây dựng.

Để giữ vững vị thế cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp cần tổ chức khoa học công tác tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ và bảo toàn nguồn vốn kinh doanh. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò phản ánh toàn bộ chu kỳ lưu chuyển hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đồng thời đo lường hiệu quả hoạt động của từng nhóm đối tượng kinh doanh. Dữ liệu kế toán là căn cứ phục vụ công tác quản trị, kiểm soát chi phí và hỗ trợ người điều hành ra quyết định. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trần Thị Thanh Nhã đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công trình Viettel Thừa Thiên Huế - Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel".

Văn bản xác định hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 4 nội dung:

  1. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh bao gồm những nội dung nào?
  2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công trình Viettel Thừa Thiên Huế hiện nay như thế nào?
  3. Những ưu nhược điểm trong quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh là gì?
  4. Những giải pháp nào góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công trình Viettel Thừa Thiên Huế?

Về mục tiêu nghiên cứu, khóa luận phân định:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công trình Viettel Thừa Thiên Huế; trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao hiệu quả kinh tế tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp; đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại Chi nhánh qua số liệu thực tế; từ đó đưa ra các khuyến nghị có tính khả thi.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp, đặc điểm và quy trình hạch toán kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công trình Viettel Thừa Thiên Huế – Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel (địa chỉ: số 11 Lý Thường Kiệt, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu 3 năm giai đoạn 2020 – 2022 để phân tích tình hình biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh tổng quát; các chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết và nghiệp vụ hạch toán cụ thể được thu thập, phân tích trong năm tài chính 2022. Thời gian thực tập nghiên cứu thực tế tại đơn vị là 3 tháng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp luật kế toán hiện hành và các tài liệu chuyên ngành:

  • Văn bản pháp lý áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp (cụ thể: Điều 78 quy định về doanh thu; Điều 80 về doanh thu hoạt động tài chính; Điều 89 về giá vốn hàng bán; Điều 90 về chi phí tài chính; Điều 91 về chi phí bán hàng; Điều 94 về chi phí khác; Điều 95 về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; Điều 96 về xác định kết quả kinh doanh).
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác".
  • Giáo trình tham khảo: Giáo trình "Nguyên lý kế toán" của TS. Phan Thị Minh Lý (2008, tái bản có chỉnh sửa, bổ sung, Nhà xuất bản Đại học Huế, 2016).
Phương pháp nghiên cứu Kỹ thuật triển khai thực tế Nguồn dữ liệu và mục đích
Phỏng vấn trực tiếp Trao đổi nghiệp vụ trực tiếp với cán bộ, nhân viên thuộc Ban Tài chính và các phòng ban liên quan. Nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ, phân công nhiệm vụ và tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh.
Quan sát thực tế Quan sát trình tự hạch toán, ghi sổ kế toán máy và kiểm soát chứng từ khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng. Theo dõi việc luân chuyển hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy đề nghị thanh toán và đối chiếu số liệu.
Thu thập tài liệu Thu thập báo cáo tài chính năm 2020 – 2022, bảng cân đối kế toán, các chứng từ gốc và sổ kế toán năm 2022. Khảo sát giáo trình, văn bản luật, nghị định, thông tư và các công trình khóa luận lưu trữ tại thư viện trường.
Xử lý và phân tích số liệu Phân loại, tổng hợp số liệu thô từ hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí. Cung cấp căn cứ định lượng phục vụ công tác đánh giá thực trạng hạch toán kinh doanh của đơn vị.
So sánh thống kê Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa các năm liền kề (2020–2021, 2021–2022). Xác định quy mô và tỷ lệ tăng giảm của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận qua 3 năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc kế toán và quy định hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Hoạt động bán hàng được xác định là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, hình thành khi quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được chuyển giao cho khách hàng. Tác giả phân tích các phương thức bán hàng (bán buôn vận chuyển thẳng có hoặc không tham gia thanh toán, bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp hoặc gửi hàng, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán hàng trả góp) cùng hai phương thức thanh toán chủ yếu (tiền mặt và chuyển khoản qua ngân hàng).

Về mặt hạch toán, chương này diễn giải chi tiết kết cấu tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán của từng phần hành nghiệp vụ cấu thành nên kết quả kinh doanh:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện bán hàng và 4 điều kiện cung cấp dịch vụ theo Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tài khoản gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Phản ánh chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213) phát sinh trong kỳ trước khi kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.
  • Giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày lý thuyết 3 phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho: phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp thực tế đích danh; nguyên tắc trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Chi phí thời kỳ: Gồm chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) với các yếu tố lương nhân viên, khấu hao tài sản cố định, vật liệu, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
  • Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí hoạt động tài chính (TK 635 - bao gồm lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811 - chi phí phạt vi phạm, thanh lý tài sản).
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821): Phản ánh thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và thuế TNDN hoãn lại (TK 8212).
  • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác ở bên Có; tập hợp giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN ở bên Nợ; số chênh lệch được kết chuyển vào Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công trình Viettel Thừa Thiên Huế

Chương 2 tập trung khảo sát thực tiễn tại Chi nhánh Công trình Viettel Thừa Thiên Huế. Đơn vị được thành lập ngày 11/02/2003, tiền thân là Trung tâm Kỹ thuật Viettel Thừa Thiên Huế, sau đổi thành Chi nhánh Kỹ thuật Viettel Thừa Thiên Huế và chính thức mang tên Chi nhánh Công trình Viettel Thừa Thiên Huế từ ngày 05/09/2022. Chi nhánh quản lý đội ngũ nhân sự hơn 100 người, hoạt động theo mô hình điều hành dựa trên 3 giải pháp chiến lược: Con người – Quy trình – Công nghệ, cùng 6 phẩm chất: Tâm thế tốt nhất – Kỷ luật nghiêm nhất – Tri thức tốt nhất – Thích ứng nhanh nhất – Thực thi tốt nhất – Hiệu quả cao nhất.

Tiêu chí Nội dung chi tiết tại đơn vị nghiên cứu
Tên đơn vị Chi nhánh Công trình Viettel Thừa Thiên Huế - Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel
Mã số thuế 0104753865-054
Địa chỉ trụ sở Số 11 Lý Thường Kiệt, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Cơ quan quản lý thuế Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
Người đại diện Trần Phước Phương
Loại hình doanh nghiệp Công ty Cổ phần ngoài Nhà nước
Lĩnh vực hoạt động chính Công nghệ thông tin, Xây dựng (viễn thông và dân dụng B2B), Vận hành khai thác, Dịch vụ kỹ thuật

Tác giả phân tích các mảng hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Chi nhánh:

  1. Công nghệ thông tin: Tư vấn chuyển đổi số, cung cấp giải pháp outsourcing CNTT, phần mềm quản trị và hỗ trợ kinh doanh.
  2. Xây dựng: Xây lắp công trình viễn thông (trạm phát sóng, hạ tầng mạng lưới) và xây dựng dân dụng phân khúc B2B (khu nghỉ dưỡng, khách sạn, biệt thự, nhà dân).
  3. Vận hành khai thác: Quản lý, bảo dưỡng hạ tầng mạng viễn thông, CNTT, hệ thống điện năng lượng mặt trời.
  4. Dịch vụ kỹ thuật: Lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện cho hộ gia đình và doanh nghiệp.

Về tình hình nguồn lực, khóa luận trình bày hệ thống số liệu qua 3 bảng tổng hợp: Bảng 2.1 (Tình hình lao động giai đoạn 2020 – 2022), Bảng 2.2 (Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022), và Bảng 2.3 (Tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022). Về tổ chức hạch toán nghiệp vụ năm 2022, tác giả minh họa quy trình ghi sổ thực tế bằng các mẫu biểu gốc:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Khảo sát căn cứ lập Hóa đơn GTGT, quy trình ghi Sổ chi tiết TK 511 (Biểu 2.2) và Sổ Cái TK 511 (Biểu 2.3).
  • Giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ vào Phiếu xuất kho (Biểu 2.4), Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn kho hàng hóa (Biểu 2.5), Sổ chi tiết TK 632 (Biểu 2.6) và Sổ Cái TK 632 (Biểu 2.7).
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Căn cứ Giấy đề nghị thanh toán (Biểu 2.8), phản ánh qua Sổ chi tiết TK 642 (Biểu 2.10) và Sổ Cái TK 642 (Biểu 2.11).
  • Các phần hành khác và xác định kết quả kinh doanh: Trích sổ chi tiết và sổ cái TK 515 (Biểu 2.12, 2.13), TK 811 (Biểu 2.15, 2.16), TK 821 (Biểu 2.17) và kết chuyển toàn bộ vào Sổ Cái TK 911 (Biểu 2.18) để xác định lợi nhuận thực hiện trong năm 2022.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công trình Viettel Thừa Thiên Huế - Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, chương 3 trình bày các đánh giá khách quan về công tác kế toán tại đơn vị:

  • Đánh giá thuận lợi và khó khăn: Chi nhánh có bộ máy kế toán tinh gọn, nhân sự có trình độ chuyên môn, được trang bị hệ thống phần mềm và hạ tầng công nghệ từ Tổng Công ty. Tuy nhiên, đơn vị gặp khó khăn do phạm vi kinh doanh đa dạng (vừa bán buôn thiết bị, vừa cung cấp dịch vụ kỹ thuật, vừa thi công xây lắp), lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên tục và địa bàn hoạt động trải rộng khắp tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh: Phân tích những mặt tích cực trong việc tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán đúng hóa đơn chứng từ, luân chuyển sổ sách rõ ràng. Đồng thời chỉ rõ các điểm còn tồn tại trong khâu phân bổ chi phí, quản lý đối chiếu công nợ khách hàng hoặc thời điểm ghi nhận chi phí, doanh thu đối với các hợp đồng dịch vụ kéo dài.
  • Hệ thống giải pháp hoàn thiện: Đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào, tối ưu hóa phương pháp xác định giá vốn cho từng nhóm sản phẩm - dịch vụ đặc trưng, chuẩn hóa việc theo dõi chi phí quản lý và chi phí bán hàng nhằm nâng cao tính chính xác trong việc tính toán kết quả kinh doanh cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh bám sát các điều khoản của Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14, tạo dựng khung phân tích phù hợp với loại hình doanh nghiệp hỗn hợp (kết hợp bán hàng thương mại, cung cấp dịch vụ kỹ thuật và thi công xây lắp).
  • Mô tả chân thực mô hình tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại một đơn vị cơ sở trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel; ghi nhận mốc thời gian chuyển đổi tên giao dịch chính thức của Chi nhánh vào ngày 05/09/2022.
  • Phản ánh được thực trạng quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thông qua chuỗi biểu mẫu, trích sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 (TK 511, 632, 642, 515, 811, 821, 911) thu thập trực tiếp trong năm tài chính 2022.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ chính thực trạng hạch toán và điều kiện kinh doanh thực tế của Chi nhánh Công trình Viettel Thừa Thiên Huế, giúp Ban lãnh đạo và Ban Tài chính có thêm cơ sở tham khảo để nâng cao hiệu lực quản lý dòng tiền và chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và tổ chức: Đề tài chỉ nghiên cứu tại một đơn vị hạch toán phụ thuộc (Chi nhánh Công trình Viettel Thừa Thiên Huế), nên nhiều chính sách kế toán, quy trình hạch toán và chế độ phân bổ chi phí phụ thuộc vào quy định chung của Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel, chưa bao quát được toàn diện mô hình kế toán của toàn bộ Tổng Công ty.
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Số liệu phân tích nguồn lực tổng quát dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022; các nghiệp vụ hạch toán, chứng từ và sổ kế toán minh họa chỉ tập trung trong năm tài chính 2022.
  • Hạn chế về thời gian thực tế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập 3 tháng tại đơn vị, tác giả tự nhận định kinh nghiệm thực tiễn và nhận thức nghiên cứu bước đầu còn có những giới hạn nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang cấp Tổng công ty hoặc so sánh công tác kế toán giữa các chi nhánh trên các địa bàn khác nhau; cập nhật chuỗi số liệu tài chính ở các năm tiếp theo; đi sâu phân tích kế toán quản trị doanh thu, giá vốn và chi phí cho từng mảng kinh doanh chuyên biệt (như mảng thi công xây dựng dân dụng B2B hoặc năng lượng tái tạo).

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp trình bày, cấu trúc đề tài khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành kế toán tài chính; cung cấp hệ thống mẫu biểu sổ sách (Sổ chi tiết, Sổ Cái) được trích lục từ doanh nghiệp đang hoạt động thực tế.
  • Đối với các nghiên cứu tương tự: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu về cách thức vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp viễn thông - xây lắp, minh họa phương thức xử lý tài khoản kế toán đối với doanh nghiệp có đa dạng lĩnh vực kinh doanh (công nghệ thông tin, xây dựng, vận hành hạ tầng, dịch vụ kỹ thuật).
  • Đối với bộ phận kế toán đơn vị thực tập: Các đánh giá ưu - nhược điểm và giải pháp ở Chương 3 đem lại góc nhìn khách quan từ thực tiễn khảo sát chứng từ, hỗ trợ rà soát công tác hạch toán nội bộ tại Chi nhánh.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Công trình Viettel Thừa Thiên Huế chính thức mang tên hiện tại từ thời điểm nào và tiền thân là đơn vị gì?
Chi nhánh được thành lập vào ngày 11/02/2003 với tiền thân là Trung tâm Kỹ thuật Viettel Thừa Thiên Huế, sau đó đổi tên thành Chi nhánh Kỹ thuật Viettel Thừa Thiên Huế. Đến ngày 05/09/2022, Chi nhánh mới chính thức mang tên Chi nhánh Công trình Viettel Thừa Thiên Huế.

2. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Khóa luận căn cứ chủ yếu vào Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (các điều khoản quy định về tài khoản 511, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911), Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 "Doanh thu và thu nhập khác", cùng Giáo trình "Nguyên lý kế toán" của TS. Phan Thị Minh Lý (Đại học Huế, 2016).

3. Khóa luận nghiên cứu số liệu trong giai đoạn nào và các chứng từ thực tế được lấy từ năm nào?
Số liệu sử dụng để phân tích tình hình biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập qua 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022. Toàn bộ các chứng từ, hóa đơn, ví dụ minh họa và sổ sách kế toán chi tiết trong bài được trích xuất trong năm tài chính 2022.

4. Bốn lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của Chi nhánh Công trình Viettel Thừa Thiên Huế gồm những gì?
Chi nhánh kinh doanh trong 4 lĩnh vực chính: (1) Công nghệ thông tin (tư vấn chuyển đổi số, IT outsourcing, phần mềm quản trị); (2) Xây dựng (xây lắp hạ tầng viễn thông và xây dựng dân dụng B2B); (3) Vận hành khai thác (hạ tầng viễn thông, CNTT, năng lượng mặt trời); và (4) Dịch vụ kỹ thuật (bảo trì, lắp đặt thiết bị điện và giải pháp tích hợp cho hộ gia đình, doanh nghiệp).

5. Trong phần cơ sở lý luận, phương pháp xác định giá vốn hàng bán nào được tác giả phân tích?
Tác giả phân tích 3 phương pháp xác định giá vốn hàng tồn kho xuất kho gồm: Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), Phương pháp bình quân gia quyền và Phương pháp thực tế đích danh, đồng thời nêu rõ ưu nhược điểm và điều kiện ứng dụng của từng phương pháp.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Thanh Nhã đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết hợp phân tích đối chiếu với thực tiễn tại Chi nhánh Công trình Viettel Thừa Thiên Huế. Thông qua số liệu tổng hợp giai đoạn 2020 – 2022 và hệ thống chứng từ kế toán thực tế năm 2022, công trình đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản doanh thu, chi phí và kết chuyển lãi lỗ tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất ở Chương 3 bám sát đặc điểm kinh doanh đa ngành của Chi nhánh, thể hiện giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý tài chính doanh nghiệp và nghiên cứu học thuật chuyên ngành Kế toán.