Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp thương mại đóng vai trò trung gian phân phối lưu thông hàng hóa, thúc đẩy chu chuyển vốn xã hội theo công thức $T - H - T'$. Hoạt động bán hàng là mắt xích cốt lõi chi phối toàn bộ các nghiệp vụ kinh doanh khác; chỉ khi hàng hóa được tiêu thụ, doanh nghiệp mới thu hồi được vốn đầu tư, bù đắp chi phí và tạo lập lợi nhuận. Bước sang năm 2019, các doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gia tăng từ sự xuất hiện của nhiều loại hình kinh doanh mới, sự thâm nhập của các thương hiệu quốc tế và các rào cản từ cơ chế điều hành kinh tế. Trong bối cảnh đó, tổ chức khoa học công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý tài chính bắt buộc nhằm cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch, hỗ trợ nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành chính xác.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hàn Linh, thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lại Thị Thu Thủy tại Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại (năm 2019), tập trung giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Đi sâu khảo sát, phân tích và đánh giá khách quan thực trạng hạch toán kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Công Nghệ Viễn Thông Thanh Anh.
  3. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn khảo sát, đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại kinh doanh ngành hàng tiêu dùng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Công Nghệ Viễn Thông Thanh Anh, địa chỉ tại Số 125 Trần Phú, Phường Lam Sơn, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực hiện đề tài diễn ra từ ngày 10/10/2019 đến ngày 03/12/2019; số liệu khảo sát được thu thập trực tiếp trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) do Bộ Tài chính ban hành, chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cùng hệ thống giáo trình chuyên ngành Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương Mại.

Cụ thể, các văn bản chuẩn mực và chế độ kế toán cốt lõi được tác giả viện dẫn bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản bắt buộc áp dụng trong hạch toán bán hàng:
    • Cơ sở dồn tích: Doanh thu ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch chuyển giao quyền sở hữu, không phụ thuộc vào thời điểm thu tiền thực tế.
    • Nguyên tắc giá gốc: Hàng hóa và tài sản phải được ghi nhận theo giá trị gốc ban đầu.
    • Nguyên tắc phù hợp: Ghi nhận doanh thu phải đi đôi với việc ghi nhận chi phí tương ứng phát sinh trong kỳ nhằm tạo ra doanh thu đó.
    • Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách kế toán lựa chọn (hình thức ghi sổ, tính giá vốn) phải duy trì thống nhất tối thiểu trong một niên độ kế toán.
    • Nguyên tắc thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được phản ánh khi có chứng từ xác thực; lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ phải thu khó đòi theo quy định.
  • Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho): Hướng dẫn phân loại hàng hóa, phương pháp xác định giá gốc nhập kho, giá trị thuần có thể thực hiện được và 4 phương pháp xác định giá trị hàng xuất bán (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước, nhập sau - xuất trước).
  • Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Định nghĩa khái niệm bán hàng, điều kiện ghi nhận doanh thu và quy định kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC: Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy định danh mục tài khoản, hệ thống chứng từ kế toán và mẫu sổ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu được chia làm hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Quan sát thực tế: Quan sát quy trình nghiệp vụ bán hàng, luân chuyển chứng từ và thao tác ghi sổ của kế toán viên tại đơn vị.
    • Nghiên cứu tài liệu: Rà soát các văn bản pháp quy (VAS 01, VAS 02, VAS 14, Thông tư 133/2016/TT-BTC), giáo trình Kế toán tài chính 1, 2, 3, Kế toán thuế và các công trình khóa luận tham khảo.
    • Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn chuyên sâu kế toán bán hàng và kế toán trưởng công ty nhằm làm rõ các quy định nội bộ và quy trình hạch toán.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp tính toán phân tích: Ứng dụng các công thức kế toán để tổng hợp các chỉ tiêu doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, lợi nhuận và giá trị tồn kho.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa các thời kỳ và đối chiếu việc áp dụng chế độ kế toán tại công ty so với quy định pháp luật hiện hành.
Chỉ tiêu nghiệp vụ Quy định pháp lý / Lý thuyết viện dẫn Thực tế áp dụng tại Công ty Thanh Anh
Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC Thông tư 133/2016/TT-BTC
Niên độ kế toán 12 tháng dương lịch 01/01 đến 31/12 dương lịch
Đơn vị tiền tệ ghi sổ Tiền tệ kế toán Việt Nam Đồng Việt Nam (VND)
Phương pháp kế toán HTK Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá vốn xuất kho Bình quân gia quyền, FIFO, Đích danh Bình quân gia quyền
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ hoặc Trực tiếp Phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu hao TSCĐ Đường thẳng, số dư giảm dần, sản lượng Phương pháp đường thẳng
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ Nhật ký chung (trên phần mềm kế toán máy MISA)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

Chương đầu tiên của khóa luận tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Phân loại các phương thức bán hàng:
    • Bán buôn: Gồm bán buôn qua kho (xuất bán trực tiếp tại kho hoặc xuất gửi đi bán chuyển hàng) và bán buôn vận chuyển thẳng (bán buôn giao tay ba trực tiếp hoặc vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng).
    • Bán lẻ: Gồm các hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp, bán hàng thu tiền tập trung, khách hàng tự chọn, bán hàng đại lý, bán trả góp - trả chậm, bán hàng qua mạng hoặc truyền hình.
  • Hệ thống chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Hóa đơn bán hàng (Mẫu 02-GTTT), Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT), Bảng thanh toán đại lý ký gửi (Mẫu 01-BH), Thẻ quầy hàng (Mẫu 02-BH), Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT) và các chứng từ thanh toán ngân hàng.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Tài khoản 156 (Hàng hóa): Phản ánh biến động tăng giảm trị giá hàng hóa tại kho, quầy.
    • Tài khoản 157 (Hàng gửi đi bán): Phản ánh trị giá hàng đã gửi đi cho khách hàng hoặc gửi bán đại lý nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.
    • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Không có số dư cuối kỳ, gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác).
    • Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu): Phản ánh chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213), cuối kỳ kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.
    • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Kết chuyển giá trị vốn của sản phẩm, hàng hóa đã xác định tiêu thụ sang TK 911 để tính kết quả kinh doanh.
    • Các tài khoản thanh toán và quản lý liên quan: TK 111, 112, 131, 133, 138, 331, 3331, 3387, 642, 711, 911.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết: Tác giả mô tả chi tiết sơ đồ tài khoản đối ứng cho từng phương thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, giao nhận đại lý hưởng hoa hồng, bán lẻ (xử lý thừa, thiếu quỹ tiền mặt của nhân viên quầy qua TK 1381, TK 1388, TK 711) và nghiệp vụ bán hàng trả góp có phát sinh doanh thu chưa thực hiện (TK 3387).
  • Hình thức tổ chức sổ sách: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ tương ứng của 4 hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Công Nghệ Viễn Thông Thanh Anh

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu doanh nghiệp và khảo sát quy trình hạch toán kế toán bán hàng trong thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp:
    • Công ty TNHH Công Nghệ Viễn Thông Thanh Anh thành lập ngày 31/01/2005 theo Giấy phép kinh doanh số 2800834262 (cấp ngày 01/02/2005 tại tỉnh Thanh Hóa), trụ sở tại Số 125 Trần Phú, P. Lam Sơn, TP. Thanh Hóa.
    • Vốn điều lệ: 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) gồm 2 thành viên góp vốn: Ông Nguyễn Thanh Anh góp 250.000.000 đồng (chiếm 83%), Bà Phùng Thị Hạnh góp 50.000.000 đồng (chiếm 17%). Giám đốc kiêm đại diện pháp luật là ông Nguyễn Thanh Anh.
    • Cơ sở hạ tầng: Mặt bằng 350 m² được quy hoạch thành 3 khu chức năng: Khu 1 (xuất thẻ cho các cửa hàng và nhân viên bán hàng); Khu 2 (trưng bày máy, xuất sim và văn phòng chức năng); Khu 3 (trưng bày, xuất máy, dịch vụ chăm sóc khách hàng, bảo hành và cài đặt phần mềm).
  • Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
    • Bộ máy quản lý: Cơ cấu gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 phòng chức năng: Phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Trưởng phòng kế toán (Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp), Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ, Kế toán hàng hóa, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Đặc điểm kinh doanh và sản phẩm:
    • Mặt hàng sim, thẻ: Phân phối cho các mạng viễn thông lớn, là đại lý ủy quyền cấp 2 của Viettel Thanh Hóa.
    • Mặt hàng máy điện thoại: Trung tâm bán hàng chính hãng, đối tác phân phối của FPT Nokia; phân phối độc quyền tại địa bàn các dòng máy Samsung, LG, F-mobile, Q-mobile, Mobistar, Mobell.
  • Quy trình bán hàng và thanh toán:
    • Bán buôn: Sử dụng Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT-3LL) và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Hàng giao cho đại lý, khách hàng ký nhận đủ số lượng, thanh lý hợp đồng và chuyển chứng từ về phòng kế toán trong ngày. Áp dụng thanh toán trả chậm cho các khách hàng quen thuộc, uy tín khi lấy khối lượng lớn.
    • Bán lẻ: Khách hàng chủ yếu mua trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Nhân viên bán hàng chỉ xuất hóa đơn bán lẻ cho khách (trừ khi khách yêu cầu Hóa đơn GTGT). Cuối ngày, kế toán tổng hợp hóa đơn bán lẻ để ghi sổ doanh thu và kê khai thuế GTGT đầu ra.
    • Bán hàng trả chậm: Triển khai đối với nhóm sản phẩm giá trị cao như điện thoại Samsung, máy tính bảng cho khách hàng định danh.
  • Cơ chế định giá và tính giá vốn:
    • Giá vốn hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: $$\text{Đơn giá bình quân gia quyền} = \frac{\text{Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá thực tế hàng nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng hàng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng hàng nhập trong kỳ}}$$
    • Giá bán chưa thuế xác định thông qua thặng số thương mại: $$\text{Giá bán hàng hóa (chưa thuế)} = \text{Giá mua} + \text{Thặng số thương mại} = \text{Giá mua} \times (1 + \text{Tỷ lệ thặng số thương mại})$$
  • Hệ thống chứng từ kế toán thực tế:
    • Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001): Lập 3 liên viết qua giấy than (Liên 1 màu tím lưu tại cuống; Liên 2 màu đỏ giao khách hàng; Liên 3 màu xanh làm chứng từ ghi sổ tại công ty).
    • Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT): Lập 3 liên (Liên 1 lưu cuống; Liên 2 giao khách hàng; Liên 3 giao nội bộ).
    • Phiếu thu (Mẫu số 02-TT / 01-TT) dùng xác nhận thu tiền mặt tại quỹ.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Công Nghệ Viễn Thông Thanh Anh

Căn cứ vào kết cấu tổng thể được công bố trong phần mở đầu của khóa luận, nội dung chương này hướng tới:

  • Tổng kết và đánh giá toàn diện những ưu điểm trong việc tuân thủ nguyên tắc kế toán của Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng phần mềm kế toán MISA và cách thức quản lý luân chuyển chứng từ tại Công ty Thanh Anh.
  • Chỉ ra những hạn chế thực tế phát sinh trong quản lý công nợ khách hàng bán buôn, quy trình lập hóa đơn bán lẻ cuối ngày và việc kiểm soát hàng tồn kho tại 3 khu vực chuyên biệt.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, nâng cao tính chính xác trong xác định kết quả kinh doanh và hỗ trợ quản trị dòng tiền tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và làm rõ các dữ liệu tổ chức và nghiệp vụ bán hàng thực tế tại một doanh nghiệp thương mại công nghệ viễn thông cấp tỉnh:

Nội dung khảo sát Dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Công Nghệ Viễn Thông Thanh Anh
Tư cách pháp nhân Giấy phép kinh doanh số 2800834262, cấp ngày 01/02/2005 tại tỉnh Thanh Hóa
Quy mô vốn điều lệ 300.000.000 đồng (Nguyễn Thanh Anh: 83%; Phùng Thị Hạnh: 17%)
Tổ chức mặt bằng Diện tích 350 m², chia 3 khu vực: Xuất thẻ (Khu 1); Trưng bày máy, xuất sim (Khu 2); Trưng bày máy, dịch vụ CSKH (Khu 3)
Quan hệ phân phối Đại lý ủy quyền cấp 2 Viettel Thanh Hóa; phân phối FPT Nokia; độc quyền Samsung, LG, Mobell, F-mobile...
Mô hình kế toán máy Áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA
Bộ máy kế toán Mô hình tập trung gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng kiêm tổng hợp, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ, Kế toán hàng hóa, Kế toán thuế, Thủ quỹ
Chứng từ bán hàng Hóa đơn GTGT Mẫu 01GTKT3/001 (3 liên: tím, đỏ, xanh); Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT (3 liên); Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Các đóng góp chính của đề tài:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng gắn liền với quy chuẩn của Thông tư 133/2016/TT-BTC và các Chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02, VAS 14.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ hai luồng (bán buôn bằng hợp đồng/phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; bán lẻ qua hóa đơn bán lẻ tổng hợp cuối ngày) của một doanh nghiệp thương mại thiết bị số.
  • Cung cấp cơ sở thực tiễn về việc ứng dụng công thức tính giá bán dựa trên tỷ lệ thặng số thương mại trên giá vốn hàng mua trong kinh doanh bán buôn và bán lẻ điện thoại di động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát thời gian hẹp: Số liệu khảo sát thực tế chỉ được thu thập trong khoảng thời gian thực tập từ ngày 10/10/2019 đến ngày 03/12/2019, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc số liệu mùa vụ bán hàng cuối năm của công ty.
  • Giới hạn không gian và mô hình: Đề tài chỉ nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Công Nghệ Viễn Thông Thanh Anh tại địa bàn thành phố Thanh Hóa, chưa có sự so sánh mở rộng với các doanh nghiệp thương mại cùng ngành tại các tỉnh thành khác.
  • Hạn chế trích xuất dữ liệu: Bản toàn văn cung cấp dừng lại ở phần mô tả chứng từ của Chương 2, do đó phần giải pháp chi tiết của Chương 3 chủ yếu được định hình dựa trên khung mục tiêu nghiên cứu đã công bố.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu sang kế toán xác định kết quả kinh doanh tổng thể và phân tích các chỉ số tài chính, khả năng sinh lời của từng nhóm hàng (sim thẻ so với máy điện thoại di động).
  • Nghiên cứu quy trình chuyển đổi và ứng dụng hóa đơn điện tử theo lộ trình bắt buộc của cơ quan thuế, tích hợp phần mềm bán hàng đa kênh với hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo chuyên môn thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu minh họa trực quan cho việc ứng dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tế tại doanh nghiệp thương mại; phương pháp phân tích nghiệp vụ kế toán theo từng hình thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán chuyển thẳng, bán lẻ trực tiếp, bán hàng đại lý).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại thiết bị viễn thông: Tham khảo mô hình phân công công việc trong phòng kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ bán lẻ tổng hợp cuối ngày và cách thiết lập sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán.
  • Nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài tương tự: Cung cấp khung phương pháp luận tiếp cận nghiên cứu thực trạng nghiệp vụ kế toán bán hàng, cách xây dựng các câu hỏi phỏng vấn thực tế và cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp theo chuẩn quy định của Trường Đại học Thương Mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Công Nghệ Viễn Thông Thanh Anh áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND). Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Cơ cấu vốn điều lệ và quyền sở hữu tại Công ty Thanh Anh được phân chia như thế nào?
Công ty được thành lập ngày 31/01/2005 với số vốn điều lệ ban đầu là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) do 2 cá nhân góp vốn: Ông Nguyễn Thanh Anh góp 250.000.000 đồng (chiếm 83% vốn góp) giữ chức vụ Giám đốc và người đại diện pháp luật; Bà Phùng Thị Hạnh góp 50.000.000 đồng (chiếm 17% vốn góp).

3. Quy trình xử lý chứng từ đối với các giao dịch bán lẻ tại công ty diễn ra như thế nào?
Đối với bán lẻ điện thoại và sim thẻ (khách hàng thanh toán tiền mặt ngay hoặc chuyển khoản), nhân viên bán hàng chỉ lập hóa đơn bán lẻ (không lập Hóa đơn GTGT trừ khi có yêu cầu). Cuối ngày, kế toán bán hàng căn cứ vào các hóa đơn bán lẻ trong ngày để tổng hợp số liệu, tính toán số thuế GTGT đầu ra phải nộp và tiến hành ghi sổ kế toán.

4. Doanh nghiệp áp dụng công thức nào để xác định giá bán hàng hóa chưa thuế?
Doanh nghiệp xác định giá bán hàng hóa (chưa có thuế GTGT) theo công thức dựa trên thặng số thương mại: $\text{Giá bán} = \text{Giá mua} + \text{Thặng số thương mại}$, tương đương $\text{Giá bán} = \text{Giá mua} \times (1 + \text{Tỷ lệ thặng số thương mại})$. Tỷ lệ thặng số thương mại được quy định khác nhau tùy theo từng dòng sản phẩm (sim, thẻ cào hoặc các dòng máy điện thoại di động) nhằm bù đắp chi phí và tạo lợi nhuận.

5. Hệ thống sổ kế toán và phần mềm kế toán nào được vận hành tại đơn vị?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên hệ thống kế toán máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA. Hệ thống sổ sách chủ yếu gồm: Sổ nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản (TK 111, 112, 131, 156, 511, 632...), Sổ chi tiết bán hàng và Sổ chi tiết thanh toán với người mua.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hàn Linh đã hệ thống hóa các nguyên tắc chuẩn mực kế toán cơ bản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, VAS 01, VAS 02 và VAS 14 gắn liền với thực tiễn nghiệp vụ bán hàng. Nghiên cứu mô tả bức tranh tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán tại Công ty TNHH Công Nghệ Viễn Thông Thanh Anh với các quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ sim thẻ và thiết bị viễn thông. Công trình là tư liệu tham khảo phục vụ học tập cho sinh viên khối ngành kinh tế - kế toán và các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.