Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Teratron

Tham khảo luận văn kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Teratron. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2021

89
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Kế toán bán hàng là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, đặc biệt là tại các công ty TNHH như Công ty TNHH Teratron. Lĩnh vực này bao gồm việc ghi chép, phân loại và tổng hợp các giao dịch liên quan đến bán hàng hoá, dịch vụ. Xác định kết quả kinh doanh là quá trình tính toán lợi nhuận hoặc lỗ của doanh nghiệp dựa trên doanh thu và chi phí phát sinh. Công tác này giúp doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Các khái niệm này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý điều hành và ra quyết định kinh doanh hiệu quả.

1.1. Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Bán hàng là hoạt động chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng để tạo ra doanh thu. Xác định kết quả kinh doanh là quá trình xác định lợi nhuận ròng hoặc lỗ bằng cách so sánh doanh thu với toàn bộ chi phí. Tại Công ty TNHH Teratron, hai khái niệm này được áp dụng để theo dõi hiệu quả bán hàng và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh.

1.2. Mối quan hệ giữa bán hàng và kết quả kinh doanh

Mối quan hệ giữa kế toán bán hàngxác định kết quả kinh doanh là mật thiết và không thể tách rời. Doanh thu bán hàng là yếu tố chính để xác định lợi nhuận hoặc lỗ của doanh nghiệp. Khi doanh thu lớn hơn tổng chi phí, doanh nghiệp có lợi nhuận; ngược lại sẽ bị lỗ. Do đó, quản lý tốt công tác kế toán bán hàng là tiền đề để xác định chính xác kết quả kinh doanh.

II. Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Teratron

Công ty TNHH Teratron là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và bán hàng. Công tác kế toán bán hàng tại công ty hiện nay áp dụng các phương pháp ghi chép theo quy định của Nhà nước. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế, công ty vẫn tồn tại một số hạn chế trong việc quản lý doanh thu, kiểm soát giá vốn hàng bánxác định kết quả kinh doanh chính xác. Các phương thức bán hàng tại công ty bao gồm bán trực tiếp, bán qua các kênh phân phối và bán online. Phương thức thanh toán chủ yếu là tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng và công nợ. Những vấn đề về hóa đơn, chứng từsổ kế toán cần được cải thiện để đảm bảo tính chính xác.

2.1. Tình hình bán hàng và doanh thu tại công ty

Doanh thu bán hàng của Công ty TNHH Teratron trong những năm gần đây có xu hướng tăng trưởng. Sản phẩm chính của công ty bao gồm các mặt hàng công nghiệp và tiêu dùng. Khách hàng chủ yếu là các đơn vị kinh tế, công ty thương mại và người tiêu dùng cá nhân. Tuy nhiên, công ty cần cải thiện việc phân loại doanh thu, quản lý các loại hàng bánkiểm soát chất lượng chứng từ để tăng độ tin cậy của thông tin kế toán.

2.2. Các vấn đề tồn tại trong công tác kế toán bán hàng

Một số vấn đề chính tồn tại trong công tác kế toán bán hàng tại Teratron bao gồm: quản lý hóa đơn chưa hoàn toàn chặt chẽ, ghi chép sổ kế toán đôi khi chậm trễ, kiểm soát giá vốn hàng bán chưa đủ hiệu quả và báo cáo tài chính thiếu kịp thời. Các vấn đề này ảnh hưởng đến xác định kết quả kinh doanh chính xác.

III. Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng

Để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Teratron, cần áp dụng các giải pháp toàn diện. Thứ nhất, cần tăng cường quản lý và kiểm soát chứng từ, đặc biệt là hóa đơn bán hàng để đảm bảo tính hợp lệ. Thứ hai, cần cải tiến hệ thống sổ kế toán bằng cách ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng phần mềm kế toán hiện đại. Thứ ba, cần nâng cao kỹ năng nhân viên kế toán thông qua đào tạo chuyên sâu về kế toán bán hàngxác định kết quả kinh doanh. Cuối cùng, cần lập báo cáo kế toán đầy đủ, chính xác và kịp thời để phục vụ quản lý.

3.1. Giải pháp về quản lý chứng từ và hóa đơn

Cần quy định rõ ràng quy trình bán hàng, từ tạo đơn hàng, lập hóa đơn đến ghi chép sổ kế toán. Tất cả hóa đơn bán hàng phải được quản lý tập trung, đánh số thứ tự, kiểm soát chặt chẽ. Cần xây dựng quy định nội bộ về quản lý chứng từ, yêu cầu ký xác nhận từ người phụ trách bán hàng và kế toán viên. Điều này giúp giảm thiểu sai sóttăng độ tin cậy của thông tin bán hàng.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Công ty nên đầu tư vào phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa quy trình ghi chép. Phần mềm kế toán giúp ghi chép doanh thu, tính giá vốn hàng bán, xác định kết quả kinh doanh một cách nhanh chóng và chính xác. Cần liên kết hệ thống bán hàng với hệ thống kế toán để đồng bộ dữ liệugiảm nhập liệu thủ công. Điều này tiết kiệm thời gian, giảm sai sót và cung cấp thông tin kế toán kịp thời hơn.

IV. Kết quả và ý nghĩa của hoàn thiện kế toán bán hàng

Việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Teratron mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng. Thông tin kế toán chính xác giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả, kiểm soát chi phítối ưu hoá lợi nhuận. Báo cáo tài chính đúng lúc cung cấp cơ sở để ra quyết định kinh doanh sáng suốt. Ngoài ra, việc tuân thủ quy định kế toán đảm bảo công ty không vi phạm pháp luật. Thông tin tài chính minh bạch tăng tín dụng của doanh nghiệp với các nhà cung cấp, ngân hàng và các đối tác. Khi áp dụng các giải pháp nêu trên, Teratron sẽ có nền tảng vững chắc để phát triển bền vữngnâng cao khả năng cạnh tranh.

4.1. Lợi ích từ việc hoàn thiện kế toán bán hàng

Hoàn thiện kế toán bán hàng giúp doanh nghiệp kiểm soát doanh thu, theo dõi giá vốn hàng bán một cách chính xác. Thông tin tài chính chính xác cho phép quản lý nhân viên kiểm soát hiệu quả hoạt động bán hàng, tối ưu hoá cơ cấu bán hàngtăng lợi nhuận. Ngoài ra, báo cáo kế toán có chất lượng cao tăng tin tưởng của các nhà đầu tư, ngân hàng và các bên liên quan.

4.2. Phương hướng phát triển trong tương lai

Tương lai, Công ty TNHH Teratron nên tiếp tục nâng cấp hệ thống kế toán, ứng dụng công nghệ mới như big data, AI để phân tích doanh thudự báo kết quả kinh doanh. Công ty cần đào tạo thường xuyên cho nhân viên kế toán về chuẩn mực kế toán quốc tế. Cần xây dựng văn hóa kế toán trong công ty, nâng cao nhận thức của nhân viên bán hàng về tầm quan trọng của công tác kế toán trong kinh doanh.

18/12/2025
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh teratron

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định két quả kinh doanh tại doanh nghiệp 1. Sơ đồ hạch toán 156, 157 -Giá von hàng bám 91 Tx gia von của san phẩm, hãng hóa, > Kết chuyển giá vốn hang _| dich xu, xurit ban ban va các chi phi khi xác định kết qua kinh doanh 138, 152, 153 155, 15ñ, Phan hao hụt. mat mát bàng tổn kho — —Í 155.156 được tinh vào gia von hang ban Hang ban bi tra lại nhập kho 4 154 Gia thánh thực tế của san phẩm chuyen thanh TSCD sử dung cho SXED | Chi phi S.C vượt quá mirc bình thường » Goh vau pid von hang ban 217 Dan bất động san đâu tr Giả trị còn lại, 2294 2147 Hoan nhập du phòng ssl eg: Hao mon 5|Trích : khẩn hao bắt _ |giảm giá hàng tôn kho lũy kể đẳng san dau tur 111, 112, 331, 334 |Chi phi phat sinh liên quan đến BĐSĐT không được ghi tang ——_.

Neu được phan bé dan Trich lap dy phòng giảm gid hang tôn kho So đồ 1. So đồ hạch toán giá von hang bán (Theo phương pháp kê khai thường xuyên) 1. Kế toán doanh thu và chỉ phí hoạt động tài chính 1. Khái niệm doanh thu và chi phí hoạt động tài chính - Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cô tức,lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

- Kế toán chỉ phí hoạt động tài chính: Phan ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đên các hoạt động đâu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vôn, chi phí góp von liên doanh, liên kêt, lỗ chuyên nhượng chứng khoán ngăn han, chi phí giao dịch bán chứng khoán. Trần Thảo Vân - DI7CQKT0-B 10 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp 1. Chứng từ sử dụng Doanh thu hoạt động tài chính Chỉ phí hoạt động tài chính - Phiếu thu - Giấy báo nợ - Bảng sao kê tiền gửi ngân hàng - Số phụ ngân hàng - Giấy báo có 1.

Tài khoản sử dụng 1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Sử dụng tài khoản 515- “Doanh thu hoạt động tài chính” ¢ Kêt câu tài khoản: Bên Nợ Bên Có - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương - Các khoản doanh thu hoạt động tài pháp trực tiếp (nếu có); chính phát sinh trong kỳ. - Kết chuyên doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 91 I- “Xác định kết quả kinh doanh”. Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ 1.

Kế toán chỉ phí hoạt động tài chính Sử dụng tài khoản 635- “Chi phí hoạt động tài chính” ¢ Kêt câu tài khoản: Bên Nợ Bên Có - Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hang trả - Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính; khoán kinh doanh, dự phòng tồn that đầu - Lỗ bán ngoại té; tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự - Chiết khấu thanh toán cho người mua; phòng đã trích lập năm trước chưa sử - Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán dụng hét); các khoản đầu tư; - Các khoản được ghi giảm chi phí tài - Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ chính; tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc - Cuối kỳ kế toán, kết chuyền toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác ngoại tệ; định kết quả hoạt động kinh doanh. Trần Thảo Vân - DI7CQKT0-B 11 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hang và xác định kêt quả kinh doanh tại doanh nghiệp - Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tôn that đầu tư vào đơn vi khác; - Các khoản chi phi của hoạt động đầu tư tài chính khác. Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ 1.

Doanh thu hoạt động tài chính S15 911 Doanh thu haạt dong tai chỉnh Cô tức. lợi nhuận được chia sau ngày dan tứ luc ky, ket chuyen doanh Una hoạt động tad ahs a31 Chiết khẫn thanh todo mma hàng được inréme s 1112, 1122 1111, 1 1121 Ban ngoại ré Ty gig! ban be Lãi ban ngoại tế 121,228 Thượng ban, thu hỏi các -,| khoan đâm nw tai chính : Lai ban khoản dau tr daz, Loo, +11 1112, 1122 331, 341, 627, 642 Mua val ter, hang boGa, tar saa. dich vy, thanh toán các khoan nợ phải tra banc ngoại tệ (xưởng hợp hiện Có TK triển gh thes TŒŒS} > | Lãi ty pa Phan bỗ dẫn lãi đo ban hang trả chậm, lãi nhận trước Kết chuyến lãi ty giá hồi đoái do đánh giá lại số dir ngoại tệ cuỗi kv Sơ đồ 1. Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính Trần Thảo Vân - DI7CQKT0-B Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1.

Cơ sở lý luận về kế toán bán hang và xác định kêt quả kinh doanh tại doanh nghiệp 1. Chi phí hoạt động tài chính 635 ais Chi phi tải chinh 2291, 2292 Mứ aeeee ee eee ee miá lại lHuxant miyậäyr một chênh: lộn hye các khuản mục tien tỷ có mốc „ [phỏng giảm gid đâu tư chứng ngoại tế c ký vào chỉ phi TC khoản va tôn thất dau tư vào om wi khac 121. & Lowe bin các khoản đầu tur 911 111. 112 Tiển thu ban các hd phi cud ky, kết chuyển chi phi kleoản đầu tư n hượng _ tai chỉnh ban các khaan fir 2291, 2292 Lap dụ phong giảm giá chứng khoan và dy nhẳng tốn that đầu nr vào đơn vị khác 141,112, 331 Chict khẩu tranh toan cho Tagyercre EEWLLSL 111, 112, 335, 242,.

Lãi tiễn vay phải trả. lãi musa hang tra cham, tra gop Trần Thảo Vân - DI7CQKT0-B 13 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định két quả kinh doanh tại doanh nghiệp "135 Chi phi tai chínhi 228 S11 £†T HH = Hcxdxr đổi tố giiêtt & Cuỗi kỳ. kel chuyên arLrsya efi chi whi ai chỉnh irae giới 121,22 URI cvl8xe xế P 1112, Lizz IIII, POSE Hán ngà at ie | | Le bản Ehzc»0l Le lẼãy lũ; 211, 642 | Ix.TLIH We TRE, hang | “hoa, dịch vụ hang mggi tế Lũ ty FC Thanh 1ếyàn T11 piven crak tiằng neo Tỷ 351, FAH, 141 FFTTonhhhh — Lah.

H-*šE, Lat | Búi Đối [ải CALL ATE Bãi rẻ i iL = 132 Sơ dé 1. So dé hạch toán chi phi hoạt đọng tài chính (2) 1. Kế toán chỉ phí quản lý kinh doanh 1. Khái niệm chi phí quản lý kinh doanh Chỉ phí quản lý kinh doanh là toàn bộ các chỉ phí liên quan đến việc tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, bao gôm: Chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyên, Chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo , Chi phí hoa hông dai lý, Chi phí bảo hành san phâm.

Chứng từ sử dụng - Hóa đơn - Bảng phân bồ tiền lương. Tài khoản sử dụng Sử dụng tài khoản 642 — “Chi phí quản lý kinh doanh”, tài khoản 642 có 2 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng - Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Trần Thảo Vân - DI7CQKT0-B 14 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định két quả kinh doanh tại doanh nghiệp ¢ Kêt câu tài khoản: Bên Nợ Bên Có - Các chi phí phát sinh liên quan đến | - Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, | kỳ; cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ. |- Kết chuyển chỉ phí bán hàng vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" dé tính kết quả kinh doanh trong kỳ.

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ. Sơ đồ hạch toán 111, 112, 152, 153, 242, 33] 111, 112 ‘Chi phi vặt ñệu, cong cụ +|ác khoản giảm chi phi 5| 133 TÌ quan lý kính doanh ° Thuê GIGT. rêu cổ) — ˆ _em Chi phi tiền hrong, tien công, nhn cap. BHXH Ket chuyên chi phi BHYT, BHIM, KPCD, den an ca và các quan FF lanh doanh Khodn tach en krone FThs) 214 _ Hoàn nhập số chênh Chỉ phi hân hac TSC lệch giữa sẽ dự phòng.

prhải tha khỏ điển da trích | 242, 335_ lẫn năm trước chia sử Chỉ pid phền bề cầm, Chỉ phi wicks Hước Ly) ng th BEL hàm bom số phi trích lap nam nay 3%? 3<? [Dự phòyg poled ra bays đúng cứ wud sư hen ‘i THuản wha der phos, chy phòng phan tra khác. phải tra về chi phi bao 2294 Tràm sảm qưyển, fice: Taio Dự plo pleat thu kb dds 111, 112,153 141, 331, 335 Chi pli dich Wu ta mgd (hi phi bằng tin hac 133 Thuê GTGT Thuê GTGT dau vào (niu cd) “|ichdng được Phẩm trừ 152, 15% 155, 156° Thanh phim, bàng hóa, dich wa Íclumnễn mai quảng cao, tiêu cimg nội bộ; biểu, tặng, cho khách hang bến ngoai doanh rip3s‡g: (chẳng kam theo điền kia khách hang phai mua hàng hỏa, dich vụ khác} 338 _ $6 phải tra cho don vị nhân uy thắc xuất khan về các khoam đã chi hộ 133 Thuế GTGT = (tiêu cú) ˆ Sơ đồ 1. Sơ đô hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 1. Kế toán thu nhập khác và chỉ phí khác 1.

Khái niệm thu nhập khác và chỉ phí khác - Thu nhập khác: Trần Thảo Vân - DI7CQKT0-B 15 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp Tài khoản thu nhập khác dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. - Chi phí khác: Tài khoản chị phí khác phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp. Chứng từ sử dụng Thu nhập khác Chỉ phí khác - Phiếu kế toán - Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng - Phiếu nhập kho - Biên bản vi phạm hợp đồng - Hóa đơn BHXH - Biên lai nộp thuế 1.

Tài khoản sử dụng 1. Thu nhập khác Tài khoản 711- “Thu nhập khác” ¢ Kêt câu tài khoản: Bên Nợ Bên Có - Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo | - Các khoản thu nhập khác phát sinh phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu | trong kỳ. nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ