Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu hướng phát triển du lịch hiện đại, du lịch trải nghiệm ngày càng giữ vị trí quan trọng đối với định hướng tăng trưởng bền vững tại Việt Nam. Sau đại dịch COVID-19, hành vi của du khách đã có sự chuyển dịch rõ rệt: ưu tiên các hành trình an toàn, gần gũi thiên nhiên, chú trọng tìm hiểu và hòa mình vào đời sống văn hóa, phong tục bản địa thay vì chỉ lựa chọn các hình thức tham quan hay nghỉ dưỡng đơn thuần. Thực tế này đòi hỏi các doanh nghiệp lữ hành phải liên tục đổi mới, đa dạng hóa chuỗi sản phẩm và xây dựng chiến lược phát triển bài bản nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.

Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Quân Thư Travel (thành lập ngày 25/07/2021 tại Thừa Thiên Huế) là một doanh nghiệp trẻ trong ngành dịch vụ lữ hành, từng bước định hình và khai thác dòng sản phẩm du lịch trải nghiệm. Tuy nhiên, hoạt động thực tế của công ty bộc lộ một số khó khăn: nguồn lực vận hành còn phân tán, cơ sở vật chất chưa đồng bộ, hoạt động quảng bá chưa đạt tính chuyên nghiệp cao, sản phẩm trải nghiệm chưa tạo dựng được nét đặc trưng khác biệt rõ nét và doanh nghiệp thiếu một bản kế hoạch phát triển dài hạn mang tính hệ thống. Nhằm tháo gỡ các nút thắt trên, tác giả Nguyễn Thanh Thuỷ đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế hoạch – Đầu tư với đề tài: "Kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Du lịch và Thương mại Quân Thư Travel".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm của Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Quân Thư Travel, Huế; từ đó xây dựng kế hoạch và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển sản phẩm phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp vào sự phát triển bền vững của công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản phẩm du lịch trải nghiệm và kế hoạch phát triển sản phẩm trong doanh nghiệp lữ hành.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm của Công ty Quân Thư Travel giai đoạn 2022 – 2024, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
    • Xây dựng kế hoạch và đề xuất các giải pháp khả thi để thực hiện kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm giai đoạn 2025 – 2030 phù hợp với nguồn lực, tiềm năng và định hướng của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và hoạt động xây dựng kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm tại Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Quân Thư Travel, Huế.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Quân Thư Travel, địa bàn thành phố Huế và các vùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2022 – 2024); giai đoạn đề xuất kế hoạch và giải pháp phát triển là 2025 – 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quan điểm và mô hình quản trị kinh doanh dịch vụ lữ hành:

  • Khái niệm sản phẩm du lịch: Dẫn chiếu quan điểm của Holloway (2002) về sản phẩm du lịch như một gói dịch vụ và trải nghiệm tổng hợp; quan điểm của Middleton (2001) khẳng định sản phẩm du lịch bao gồm toàn bộ quá trình khách hàng mua và trải nghiệm từ đầu đến cuối chuyến đi, gắn liền với cảm xúc và ấn tượng.
  • Khái niệm phát triển sản phẩm: Dựa trên lý thuyết của Kotler & Keller (2016) về quá trình cải tiến hoặc đưa ra sản phẩm mới nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, tạo giá trị gia tăng; kết hợp định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 2010) về việc thiết kế, hoàn thiện dịch vụ và nâng cao hình ảnh điểm đến.
  • Khung nội dung kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm: Gồm 6 cấu phần chính: (1) Phân tích môi trường và tiềm năng phát triển; (2) Xác định mục tiêu phát triển sản phẩm; (3) Xây dựng ý tưởng và thiết kế sản phẩm; (4) Lập kế hoạch tổ chức và triển khai; (5) Xây dựng chiến lược marketing và phân phối; (6) Quản lý chất lượng và đánh giá hiệu quả.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Phân bổ thành 4 nhóm chỉ tiêu cốt lõi: Nhóm thị trường và khách hàng (số lượng khách, tốc độ tăng trưởng khách); Nhóm doanh thu và lợi nhuận (doanh thu tour trải nghiệm, tốc độ tăng doanh thu, doanh thu bình quân/khách); Nhóm khả năng sinh lời (ROA, ROE, ROS của sản phẩm du lịch trải nghiệm); Nhóm liên kết và phát triển bền vững (số hộ dân tham gia, tỷ lệ chi trả cho dịch vụ địa phương, hoạt động bảo tồn văn hóa - môi trường).
  • Cơ sở thực tiễn: Phân tích bài học kinh nghiệm phát triển tour trải nghiệm văn hóa, du lịch nông nghiệp, ứng dụng công nghệ và liên kết cộng đồng từ hai doanh nghiệp tiêu biểu là Công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị Giao thông vận tải Việt Nam (Vietravel) và Công ty Cổ phần Du lịch Vietsense Travel.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp các phương pháp xử lý dữ liệu thực tế:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết kinh doanh, hồ sơ nhân sự do Phòng Hành chính, Phòng Nhân sự và Phòng Kinh doanh của Công ty Quân Thư Travel cung cấp giai đoạn 2022 – 2024; kết hợp tài liệu quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, tài liệu học thuật từ Thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
  • Phương pháp phân tổ thống kê: Hệ thống hóa, phân nhóm dữ liệu thu thập theo các tiêu chí tài chính, nguồn nhân lực, phân loại tour và đối tác liên kết.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp các tham số về cơ cấu lao động, doanh thu, lợi nhuận, chi phí đào tạo, chi phí tiếp thị qua các năm.
  • Phương pháp so sánh và phân tích số liệu: Đánh giá tỷ lệ biến động (tuyệt đối và tương đối) giữa các năm 2023/2022 và 2024/2023 nhằm xác định xu hướng vận động của các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong môi trường nội bộ và bên ngoài của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về sản phẩm du lịch trải nghiệm và kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm trong doanh nghiệp lữ hành

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản phẩm du lịch, định nghĩa sản phẩm du lịch trải nghiệm là tập hợp các dịch vụ và hoạt động giúp du khách trực tiếp tham gia, tương tác và cảm nhận đời sống bản địa. Tác giả luận giải vai trò của kế hoạch phát triển sản phẩm trên 4 bình diện: đối với doanh nghiệp (tăng năng lực cạnh tranh, định hướng chiến lược), đối với du khách (tối ưu hóa cảm xúc, gia tăng mức độ trung thành), đối với cộng đồng (tạo sinh kế, phân bổ lợi ích kinh tế, bảo tồn văn hóa) và đối với ngành du lịch quốc gia (đa dạng hóa sản phẩm, quảng bá điểm đến bền vững).

Chương này cũng phân tích 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch phát triển sản phẩm:

  • Yếu tố bên ngoài: Xu hướng tiêu dùng du lịch sau đại dịch, biến động kinh tế - chính trị, sự hỗ trợ từ chính sách của Nhà nước, cạnh tranh ngành lữ hành, tác động của công nghệ số và tài nguyên môi trường tự nhiên.
  • Yếu tố bên trong: Chiến lược phát triển, quy mô nguồn vốn, chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng - kỹ thuật, năng lực sáng tạo và mức độ liên kết đối tác của doanh nghiệp.

Ở góc độ thực tiễn, tác giả đúc kết kinh nghiệm của Vietravel về việc xây dựng các dòng sản phẩm "Du lịch về nguồn", "Du lịch nông nghiệp", "Du lịch cộng đồng" gắn với chuẩn hóa quy trình phục vụ và chuyển đổi số (hệ thống đặt tour trực tuyến, chatbot 24/7). Đồng thời, bài học từ Vietsense Travel chỉ ra hiệu quả của việc thiết kế tour theo nhóm nhỏ (5 – 15 người) nhằm tăng tính tương tác, thiết lập hợp đồng liên kết dài hạn và cơ chế chia sẻ doanh thu công bằng với các làng nghề, hộ dân địa phương.

Chương 2: Thực trạng kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm tại Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Quân Thư Travel

Chương 2 làm rõ quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty Quân Thư Travel (thành lập năm 2021, văn phòng hiện tại ở 87 Phan Anh, TP. Huế, người đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Anh Thái). Cơ cấu bộ máy gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng chức năng: Phòng Điều hành, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự, Phòng Hành chính.

Tác giả đi sâu phân tích thực trạng các nguồn lực và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024:

  1. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Quy mô tài chính của công ty mở rộng đều qua các năm. Tổng tài sản và nguồn vốn tăng từ 3.960 triệu đồng (2022) lên 4.548 triệu đồng (2023, tăng 14,8%) và đạt 5.247 triệu đồng (2024, tăng 15,4%). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng 35,1% qua 3 năm, đạt 2.126 triệu đồng vào năm 2024, trong đó vốn góp chủ sở hữu giữ cố định ở mức 1.200 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng từ 416 triệu đồng lên 558 triệu đồng; quỹ và vốn khác chuyển từ âm 41 triệu đồng năm 2022 sang dương 368 triệu đồng năm 2024. Nợ phải trả duy trì ở mức 59% – 60% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu (77% năm 2024).
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Biến động 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (%)
Tiền và tương đương tiền 782 941 1.127 +20,3 +19,8
Chi phí trả trước ngắn hạn 716 902 1.123 +26,0 +24,5
Nợ ngắn hạn 1.861 2.143 2.389 +15,2 +11,5
Nợ dài hạn 524 581 732 +10,9 +26,0
Vốn chủ sở hữu 1.575 1.824 2.126 +15,8 +16,6
Tổng tài sản / Nguồn vốn 3.960 4.548 5.247 +14,8 +15,4
  1. Nguồn nhân lực và đào tạo: Tổng số lao động duy trì ổn định (52 người năm 2022, 53 người các năm 2023 và 2024). Trong đó gồm 15 nhân sự chính thức và 38 cộng tác viên hướng dẫn viên mùa vụ. Lao động nữ chiếm đa số (73,1% năm 2022 và 75,5% năm 2023 – 2024); lao động trực tiếp chiếm trên 94%. Nhóm tuổi nòng cốt từ 25 đến 37 tuổi chiếm tỷ trọng từ 62,3% đến 67,3%. Công tác đào tạo tăng từ 8 nhân sự (chi phí 18,5 triệu đồng) năm 2022 lên 12 nhân sự (chi phí 25,2 triệu đồng) năm 2023 và đạt 15 nhân sự (chi phí 32,7 triệu đồng) năm 2024; chi phí bình quân đạt khoảng 2,1 – 2,3 triệu đồng/người.

  2. Mạng lưới liên kết cộng đồng: Công ty đã hợp tác với hơn 30 hộ dân và 5 làng nghề truyền thống tiêu biểu trên địa bàn Thừa Thiên Huế để triển khai các hoạt động trải nghiệm:

Làng nghề / Điểm liên kết Hoạt động trải nghiệm cụ thể Phương thức hợp tác và mức chi trả
Làng gốm Phước Tích Tham quan xưởng gốm, nặn gốm, vẽ hoa văn, nung sản phẩm làm kỷ niệm Liên kết 3–5 hộ nghệ nhân; trích 10–15% doanh thu tour hoặc trả phí cố định 30.000–50.000 đồng/khách
Làng hương Thủy Xuân Se hương thủ công, tìm hiểu nguyên liệu thảo mộc, chụp ảnh không gian làng nghề Hộ dân chuẩn bị nguyên liệu; trả 5.000 đồng/khách trải nghiệm + hoa hồng 10% doanh thu bán hương
Làng nón lá Tây Hồ Quan sát chằm nón, thực hành đan nón lá, mua sắm lưu niệm Hợp tác nghệ nhân; trả phí trải nghiệm 20.000–30.000 đồng/khách + 10% doanh thu bán nón
Làng dệt Zèng (A Lưới) Tập dệt vải trên khung cửi truyền thống của người Tà Ôi, tìm hiểu thổ cẩm Đặt lịch trước; chi trả 15% doanh thu tour hoặc trả phí trọn gói theo đoàn
Nông nghiệp ngoại ô Huế Trồng rau, thu hoạch củ quả, chế biến bữa ăn tại nhà vườn Liên kết 5–7 hộ; trả 20.000–40.000 đồng/khách + chia sẻ doanh thu dịch vụ ẩm thực
Ẩm thực Phú Mộng, Kim Long Tham gia lớp học nấu món Huế dân dã và cung đình, dùng bữa cùng gia đình Ký hợp đồng dịch vụ; chi trả thù lao 150.000–200.000 đồng/suất ăn + 10% phí điều phối
  1. Hoạt động marketing và kết quả kinh doanh: Chi phí marketing tăng từ 72 triệu đồng (2022) lên 85 triệu đồng (2023) và đạt 97 triệu đồng (2024); số chiến dịch duy trì 5 chiến dịch/năm; mức độ nhận diện thương hiệu tăng từ 40% lên 55%; mức độ yêu thích thương hiệu đạt 70%. Kênh trực tuyến mang lại 40% doanh thu trong năm 2024 với trang mạng xã hội tiếp cận gần 10.000 người theo dõi.

Kết quả kinh doanh tổng thể tăng trưởng tích cực: Doanh thu thuần năm 2022 đạt 4.087 triệu đồng, năm 2023 đạt 5.116 triệu đồng (tăng 25,2%) và năm 2024 đạt 5.892 triệu đồng (tăng 15,2%). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 452 triệu đồng (2022) lên 466 triệu đồng (2023) và đạt 606 triệu đồng (2024). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 415,8 triệu đồng (2022), 428,7 triệu đồng (2023) và 557,5 triệu đồng (2024). Riêng về dòng sản phẩm trải nghiệm, số tour khai thác tăng từ 45 tour (2022) lên 52 tour (2023) và 61 tour (2024); lượng khách trải nghiệm năm 2023 tăng 620 khách (+14,6%) và năm 2024 tăng 590 khách (+12,1%).

  1. Đánh giá hạn chế của kế hoạch giai đoạn 2022 – 2024: Bên cạnh kết quả đạt được, công tác lập kế hoạch của công ty vẫn tồn tại nhiều điểm nghẽn: quy trình xây dựng chưa có kịch bản ứng phó rủi ro biến động kinh tế và dịch bệnh; chỉ tiêu đánh giá mới tập trung vào doanh thu và số lượng khách, thiếu các chỉ số đo lường trải nghiệm định tính; hoạt động tiếp thị phụ thuộc nhiều vào truyền miệng, chưa triển khai nội dung video ngắn (TikTok, YouTube Shorts) hay quảng cáo số xuyên biên giới; hạ tầng lưu trú và thiết bị công nghệ hỗ trợ tour chưa đồng bộ.

Chương 3: Kế hoạch và giải pháp phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm tại Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Quân Thư Travel giai đoạn 2025 – 2030

Dựa trên Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 và phân tích ma trận SWOT, tác giả phác thảo khung kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm cho Quân Thư Travel giai đoạn 2025 – 2030:

  • Quan điểm và định hướng: Lấy khách hàng làm trung tâm, khai thác triệt để giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên Cố đô, tăng cường chia sẻ lợi ích với cộng đồng bản địa, chuẩn hóa chất lượng và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Hệ thống mục tiêu: Mở rộng số lượng tour trải nghiệm đạt chuẩn, nâng cao doanh thu và tỷ suất lợi nhuận từ mảng du lịch trải nghiệm, gia tăng tỷ lệ tiếp cận khách qua nền tảng số và mở rộng mạng lưới liên kết đối tác làng nghề, homestay.
  • Các giải pháp triển khai cụ thể:
    1. Đa dạng hóa và hoàn thiện sản phẩm: Nâng cấp chiều sâu cho các tour văn hóa làng nghề (gốm Phước Tích, hoa giấy Thanh Tiên, dệt Zèng), mở rộng tour sinh thái nông nghiệp và tour ẩm thực gia đình gắn với hoạt động thực hành thực tế.
    2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Cân đối lại cơ cấu đào tạo giữa nhân sự quản lý tour và hướng dẫn viên tuyến đầu; bồi dưỡng kỹ năng ngoại ngữ, văn hóa địa phương và kỹ năng ứng xử giải quyết xung đột trên tour.
    3. Đẩy mạnh marketing và phát triển thương hiệu số: Xây dựng các chiến dịch truyền thông đa kênh, đầu tư sản xuất video quảng bá ngắn, triển khai ứng dụng thuyết minh tự động qua mã QR và bản đồ số điểm đến.
    4. Quản trị tài chính và cơ sở vật chất: Duy trì cơ cấu vốn hợp lý, tăng cường trích lập quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận sau thuế, nâng cấp trang thiết bị phương tiện vận tải và hệ thống phần mềm quản lý điều hành tour.
    5. Kiến nghị cơ quan quản lý: Đề xuất UBND thành phố Huế và Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế tiếp tục hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối các làng nghề ngoại ô, hỗ trợ xúc tiến du lịch cộng đồng và ban hành chính sách ưu đãi tiếp cận vốn cho doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đưa ra hệ thống kết quả định lượng cụ thể về hoạt động của Công ty Quân Thư Travel giai đoạn 2022 – 2024:

  • Doanh thu thuần tăng trưởng từ 4.087 triệu đồng lên 5.892 triệu đồng (tăng 44,16% sau 3 năm); lợi nhuận sau thuế tăng từ 415,8 triệu đồng lên 557,5 triệu đồng.
  • Vốn chủ sở hữu tăng từ 1.575 triệu đồng lên 2.126 triệu đồng, giảm bớt áp lực từ các khoản nợ phải trả.
  • Sản phẩm du lịch trải nghiệm mở rộng từ 45 tour lên 61 tour, lượng khách tham gia trải nghiệm tăng thêm 620 khách trong năm 2023 và tiếp tục tăng 590 khách trong năm 2024.
  • Thiết lập mạng lưới đối tác thực tế với hơn 30 hộ dân và 5 làng nghề thủ công truyền thống, xây dựng mức hoa hồng và phí dịch vụ minh bạch từ 10% đến 15% hoặc từ 5.000 đến 50.000 đồng/khách tùy theo loại hình dịch vụ.
  • Nhận diện thương hiệu tăng từ 40% lên 55%, doanh thu bán tour qua kênh trực tuyến đạt tỷ trọng 40% tổng doanh thu vào năm 2024.

Về mặt đóng góp, khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên sâu gắn với thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp lữ hành cụ thể tại địa phương. Tác giả không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm trong doanh nghiệp vừa và nhỏ mà còn cung cấp một bản kế hoạch hành động giai đoạn 2025 – 2030 có căn cứ số liệu, giúp ban lãnh đạo Công ty Quân Thư Travel định hình chiến lược kinh doanh khả thi và thích ứng với bối cảnh thị trường mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số điểm hạn chế dựa trên phạm vi và nội dung nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong chuỗi số liệu thứ cấp nội bộ 3 năm (2022 – 2024), chưa tiến hành các cuộc điều tra xã hội học quy mô lớn với mẫu số đông về mức độ thỏa mãn của du khách quốc tế đối với từng tour trải nghiệm cụ thể.
  • Đánh giá thị trường chưa xây dựng mô hình dự báo định lượng rủi ro kinh tế vĩ mô và dịch bệnh tác động trực tiếp đến dòng khách du lịch.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài gồm:

  • Mở rộng khảo sát định lượng nhu cầu và hành vi chi tiêu của các phân khúc khách quốc tế trọng điểm (Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc) khi sử dụng dịch vụ du lịch trải nghiệm tại Huế.
  • Nghiên cứu sâu hơn về mô hình hợp tác công - tư (PPP) và cơ chế chia sẻ giá trị kinh tế bền vững giữa doanh nghiệp lữ hành với các hợp tác xã làng nghề truyền thống.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Kinh tế Phát triển: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận phân tích tài chính doanh nghiệp kết hợp đánh giá thực trạng chuỗi dịch vụ lữ hành; phương pháp vận dụng bảng ma trận SWOT trong lập kế hoạch kinh doanh.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ: Kế thừa mô hình hợp tác, bảng biểu tính toán tỷ lệ chi trả hoa hồng cho hộ dân và làng nghề truyền thống (gốm Phước Tích, hương Thủy Xuân, nón Tây Hồ, dệt Zèng) nhằm áp dụng vào thực tế xây dựng tour trải nghiệm văn hóa bản địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty Quân Thư Travel trong giai đoạn 2022 – 2024 thay đổi như thế nào? Tổng nguồn vốn của công ty tăng từ 3.960 triệu đồng năm 2022 lên 5.247 triệu đồng năm 2024 (tăng bình quân hơn 15%/năm). Nợ phải trả chiếm 59% – 60% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm 77% và nợ dài hạn tăng 39,7% sau 2 năm. Vốn chủ sở hữu tăng 35,1%, từ 1.575 triệu đồng lên 2.126 triệu đồng nhờ sự gia tăng của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (đạt 558 triệu đồng năm 2024) và quỹ bổ sung.

2. Công ty Quân Thư Travel liên kết và chi trả thù lao cho các hộ dân và làng nghề tại Huế theo phương thức nào? Doanh nghiệp áp dụng hình thức trích hoa hồng hoặc trả phí dịch vụ trực tiếp theo đầu khách: Làng gốm Phước Tích trích 10–15% doanh thu tour hoặc trả 30.000–50.000 đồng/khách; Làng hương Thủy Xuân trả 5.000 đồng/khách + 10% doanh thu bán hương; Làng nón Tây Hồ trả 20.000–30.000 đồng/khách + 10% doanh thu bán nón; Làng dệt Zèng trích 15% doanh thu; Nông hộ ngoại ô trả 20.000–40.000 đồng/khách; và Lớp học nấu ăn Phú Mộng trả thù lao 150.000–200.000 đồng/suất ăn + 10% phí điều phối.

3. Đội ngũ nhân lực của Công ty Quân Thư Travel có đặc điểm gì nổi bật? Lực lượng lao động duy trì 52–53 người, bao gồm 15 nhân viên chính thức và 38 cộng tác viên hướng dẫn viên thời vụ. Lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo từ 73,1% đến 75,5%; nhân sự trẻ độ tuổi từ 25 đến 37 tuổi chiếm tỷ trọng từ 62,3% đến 67,3%. Chi phí đầu tư cho công tác đào tạo tăng từ 18,5 triệu đồng năm 2022 lên 32,7 triệu đồng năm 2024.

4. Kế hoạch phát triển sản phẩm của công ty giai đoạn 2022 – 2024 còn những điểm tồn tại nào? Kế hoạch của công ty chưa phân tích sâu rủi ro thị trường và biến động kinh tế; hệ thống chỉ tiêu đánh giá thiên về doanh thu và sản lượng khách mà thiếu các tiêu chí chất lượng trải nghiệm; hoạt động tiếp thị còn mang tính truyền thống, chưa khai thác mạnh nền tảng video ngắn (TikTok, YouTube Shorts) hay quảng cáo số quốc tế; cơ sở vật chất và công nghệ hỗ trợ quản lý tour chưa đồng bộ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thanh Thuỷ đã phản ánh toàn diện bức tranh tài chính, nhân sự và thực trạng khai thác tour trải nghiệm tại Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Quân Thư Travel giai đoạn 2022 – 2024. Dựa trên việc phân tích số liệu kinh doanh thực tế và các mô hình liên kết làng nghề tại địa phương, đề tài đã xây dựng kế hoạch và giải pháp phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm cho giai đoạn 2025 – 2030 với định hướng lấy khách hàng làm trung tâm và phát huy tối đa giá trị bản địa. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn rõ ràng cho công tác quản trị, lập kế hoạch kinh doanh trong các doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa và nhỏ.