Tổng quan nghiên cứu

Thị trường rạp chiếu phim tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng khoảng 25% mỗi năm trong giai đoạn 2010 đến 2014, với quy mô toàn ngành tăng từ 60 triệu USD năm 2013 lên 82 triệu USD năm 2014 và kỳ vọng vượt mốc 100 triệu USD vào năm 2020. Thành phố Hồ Chí Minh là thị trường trọng điểm với dân số hơn 8,19 triệu người, trong đó cơ cấu dân số trẻ từ 15 đến 30 tuổi chiếm tới 30%. Nhằm khai thác phân khúc khách hàng cao cấp tại trung tâm thương mại và dịch vụ sầm uất nhất thành phố, Công ty TNHH CJ CGV Việt Nam đã chính thức khai trương cụm rạp CGV Liberty Quận 1 vào ngày 15/01/2015 tại khách sạn 4 sao Liberty Central (59-61 Pasteur, Quận 1).

Tuy sở hữu vị trí đắc địa tại trung tâm đô thị với mật độ dân cư và giới văn phòng đạt gần 190.000 người, CGV Liberty lại gặp phải nhiều rào cản vận hành đáng kể. Với quy mô 4 phòng chiếu và 136 ghế ngồi, đây là cụm rạp có số lượng ghế ít nhất trong toàn bộ hệ thống 24 cụm rạp của CGV trên toàn quốc tính đến đầu năm 2015. Kết quả kinh doanh trong 6 tháng đầu năm 2015 cho thấy có tới 5 trên 6 tháng cụm rạp không đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao, chỉ hoàn thành một phần nhỏ so với mục tiêu cả năm là 15,7 tỷ đồng doanh thu và 82.000 lượt khách. Ban quản lý cụm rạp có độ tuổi trung bình rất trẻ (khoảng 22 tuổi) và thiếu nhân sự chuyên môn phụ trách công tác tiếp thị địa phương (Local Area Marketing - LAM).

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích toàn diện môi trường kinh doanh dịch vụ điện ảnh tại khu vực Quận 1 và xây dựng kế hoạch marketing khu vực hoàn chỉnh cho CGV Liberty giai đoạn 2015 – 2016. Nghiên cứu tập trung vào dịch vụ chiếu phim chất lượng cao, các dịch vụ cộng thêm như phòng chiếu Premium, phòng Sweetbox, khu vực Café Lounge và dịch vụ cho thuê địa điểm tổ chức sự kiện B2B. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là cung cấp giải pháp chiến lược giúp cụm rạp nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu, tối ưu hóa công suất khai thác ghế ngồi và hoàn thành mục tiêu bù đắp 9 tỷ đồng doanh thu cùng 40.000 lượt khách trong nửa cuối năm 2015, tạo đà bứt phá bền vững cho năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Marketing dịch vụ mở rộng 7P của Christopher H. Lovelock (2014) kết hợp với nền tảng tiếp thị của Philip Kotler (2007) để phân tích các yếu tố hỗn hợp đặc thù trong ngành dịch vụ giải trí chiếu phim. Khung 7P bao gồm 4 yếu tố truyền thống (Sản phẩm - Product, Giá cả - Price, Phân phối - Place, Chiêu thị - Promotion) và 3 yếu tố bổ trợ chuyên sâu cho ngành dịch vụ:

  • Con người (People): Nhân tố trực tiếp tham gia cung ứng và quyết định chất lượng cảm nhận dịch vụ.
  • Quy trình (Process): Hệ thống phân phối vé, phục vụ ẩm thực bắp nước và quản trị luồng khách hàng nhằm giảm thiểu sai sót.
  • Bằng chứng vật chất (Physical Evidence): Không gian sảnh chờ, thiết kế kiến trúc nội thất, ghế bọc da cao cấp và nhận diện thương hiệu tại điểm bán.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp quy trình phân đoạn - chọn thị trường mục tiêu - định vị (STP) của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009) để sàng lọc tệp khách hàng có giá trị vòng đời cao. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter được sử dụng để nhận diện cường độ cạnh tranh ngành, áp lực từ nhà cung cấp bản quyền phim và quyền thương lượng của người tiêu dùng. Ma trận SWOT kết hợp với định hướng chiến lược giúp chuyển hóa các phân tích nội bộ và ngoại vi thành chương trình hành động cụ thể.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và phân tích dữ liệu định lượng thứ cấp thông qua nguồn tài liệu nội bộ và báo cáo chuyên ngành:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu tài chính nội bộ từ phòng Kế toán - Tài chính CGV, báo cáo phát triển mạng lưới cụm rạp giai đoạn 2014 đến tháng 6/2015, báo cáo thị phần của Cục Điện ảnh và thống kê xã hội học của Tổng cục Thống kê (2013). Đồng thời, tác giả kế thừa kết quả khảo sát người tiêu dùng của Công ty nghiên cứu thị trường TNS Việt Nam với cỡ mẫu N = 150 khách hàng xem phim tại TP.HCM có mức thu nhập bình quân trên 5 triệu đồng/tháng. Luận văn còn khai thác dữ liệu lắng nghe mạng xã hội từ Công ty TNHH Boomerang trong tháng 5 và tháng 6/2015 theo dõi phản hồi trên Facebook, Zalo, YouTube và diễn đàn.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia gồm 7 nhân sự quản lý chủ chốt: Quản lý rạp và Trưởng nhóm Marketing CGV Liberty, Quản lý CGV Hùng Vương Plaza, Quản lý CGV SC VivoCity, Quản lý rạp khu vực miền Nam và Trưởng bộ phận Phân tích chiến lược CGV.
  • Lý do chọn phương pháp: Việc kết hợp giữa dữ liệu thị trường thực tế và đánh giá chuyên gia đa chiều giúp khắc phục tính thiếu hụt dữ liệu lịch sử của một cụm rạp mới khai trương dưới 6 tháng, đảm bảo tính chuẩn xác và khả thi cho các đề xuất chiến lược.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu được thu thập và xử lý từ tháng 5/2015 đến tháng 9/2015; luận văn được bảo vệ thành công vào ngày 25/11/2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2015 tại CGV Liberty bộc lộ khoảng cách lớn so với kế hoạch đề ra. Trong 6 tháng đầu hoạt động, có đến 5 tháng doanh thu và lượng khách thực tế không đạt mục tiêu tháng, chỉ có duy nhất tháng 2 đạt tỷ lệ doanh thu khoảng 110% nhờ hiệu ứng dịp Tết Nguyên đán. Để đạt chỉ tiêu cả năm 2015 là 15,7 tỷ đồng doanh thu và 82.000 lượt khách, cụm rạp phải gánh áp lực tạo ra khoảng 9 tỷ đồng doanh thu và thu hút gần 40.000 lượt khách trong 6 tháng cuối năm.

Thứ hai, định giá vé của CGV Liberty nằm ở mức cao nhất thị trường Quận 1 nhưng quy mô rạp lại nhỏ nhất. Giá vé 2D sau 17h00 ngày cuối tuần của CGV Liberty đạt mức từ 90.000 đến 105.000 đồng/vé, cao hơn hẳn so với Galaxy Nguyễn Du (75.000 đồng), Galaxy Nguyễn Trãi (65.000 đồng), Lotte Diamond Plaza (75.000 đồng) và BHD Bitexco (75.000 đồng). Quy mô 136 ghế của CGV Liberty tạo ra sự chênh lệch lớn so với Galaxy Nguyễn Du (891 ghế, đạt 1.142.186 lượt khách năm 2014) hay BHD Star Icon 68 (998 ghế, đạt 500.905 lượt khách năm 2014).

Thứ ba, mức độ hiện diện truyền thông và tỷ lệ thảo luận trên mạng xã hội của cụm rạp rất khiêm tốn. Theo báo cáo từ Boomerang, tổng số lượt thảo luận về CGV Liberty trong tháng 6/2015 chỉ chiếm khoảng 5% tổng dung lượng thảo luận về các rạp chiếu phim tại TP.HCM (với 33 ý kiến ghi nhận). Mặc dù ý kiến tích cực chiếm 64% (21 ý kiến), tỷ lệ phản hồi tiêu cực vẫn chiếm tới 30% (10 ý kiến), tập trung vào vấn đề vệ sinh quầy bắp nước và thái độ phục vụ thiếu chuyên nghiệp của nhân viên bán thời gian.

Thứ tư, CJ CGV duy trì vị thế áp đảo về nguồn cung phim khi nắm giữ 68% thị phần phát hành phim tại Việt Nam tính đến tháng 6/2015 (tăng từ mức 58% năm 2014), nhờ ký kết độc quyền với 5 trên 6 studio lớn của Hollywood (Walt Disney, 20th Century Fox, Paramount, Warner Bros, Universal). Đây là lợi thế cạnh tranh cốt lõi giúp CGV Liberty luôn có nguồn phim bom tấn công chiếu đồng thời với thế giới.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm lượng khách tại CGV Liberty xuất phát từ rào cản vị trí và hạn chế nhân sự. Dù tọa lạc tại tuyến đường Pasteur giao Lê Lợi đông đúc, cụm rạp lại nằm khuất bên trong khách sạn Liberty Central, biển hiệu bên ngoài bị che khuất và đặt lẫn với nhận diện của khách sạn, làm giảm khả năng nhận biết của khách vãng lai. Về mặt nhân sự, toàn bộ 35 nhân viên (10 toàn thời gian, 25 bán thời gian) có độ tuổi trung bình chỉ 20-22 tuổi, thiếu kỹ năng chăm sóc khách hàng phân khúc cao cấp. Nhân sự phụ trách mảng tiếp thị khu vực sinh năm 1994, chưa từng qua đào tạo chuyên sâu về marketing nên các hoạt động kích cầu trong nửa đầu năm 2015 chủ yếu mang tính tự phát.

Dữ liệu so sánh giá vé và thị phần có thể được tổng hợp trực quan qua biểu đồ cột thể hiện tương quan giá vé theo khung giờ trước và sau 17h00, kết hợp bảng ma trận SWOT đối chiếu năng lực cạnh tranh. So với các nghiên cứu trước đây về kinh doanh rạp chiếu phim đại chúng, mô hình rạp boutique hạng sang như CGV Liberty chịu chi phí vận hành cố định trên mỗi đơn vị ghế rất cao. Do đó, việc chạy đua giảm giá vé đại trà sẽ làm xói mòn hình ảnh thương hiệu cao cấp; thay vào đó, cụm rạp bắt buộc phải theo đuổi chiến lược tập trung hóa khác biệt, tối ưu hóa doanh thu từ dịch vụ cộng thêm và nguồn khách B2B.

Đề xuất và khuyến nghị

Chiến lược marketing hỗn hợp cho CGV Liberty giai đoạn 2015 – 2016 cần tập trung vào 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

  • Tái định vị sản phẩm và không gian dịch vụ (Product & Physical Evidence): Ban quản lý cụm rạp cần cải tạo bảng hiệu nhận diện tại mặt tiền đường Pasteur và sảnh đón tầng trệt khách sạn Liberty trong quý 4/2015. Hoàn thiện gói trải nghiệm sang trọng tại phòng Premium (10 ghế da ngả lưng) và phòng Sweetbox cho các cặp đôi. Phát triển dịch vụ tổ chức sự kiện trọn gói cho khách hàng doanh nghiệp (họp báo, ra mắt sản phẩm thương hiệu cao cấp, hội thảo kết hợp xem phim) trong khung giờ trước 17h00 các ngày trong tuần, đặt mục tiêu đóng góp 15-20% tổng doanh thu rạp.
  • Thiết lập chính sách giá và chiêu thị linh hoạt (Price & Promotion): Phòng Marketing khu vực phối hợp cùng Trưởng cụm rạp triển khai các gói khuyến mãi liên kết (Co-branding) với khách sạn Liberty Central, các trung tâm thương mại và tòa nhà văn phòng cao cấp trong bán kính 1km. Đẩy mạnh khai thác quyền lợi thành viên CGV Member, tặng vé và bắp nước sinh nhật nhằm tăng tần suất đến rạp từ 1,6 lần/tháng lên 2,2 lần/tháng đối với nhóm khách hàng thân thiết.
  • Nâng chuẩn quy trình và đào tạo nguồn nhân lực (People & Process): Bộ phận Đào tạo nội bộ CGV thiết kế riêng khóa tập huấn chuẩn dịch vụ khách sạn 4 sao dành cho toàn bộ 35 nhân viên CGV Liberty trong tháng 10/2015. Thiết lập quy chuẩn kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm tại quầy bắp nước, kiểm tra định kỳ 2 giờ/lần nhằm xóa bỏ hoàn toàn các khiếu nại tiêu cực trên mạng xã hội, đưa tỷ lệ thảo luận tích cực trên Boomerang vượt mức 85%.
  • Tối ưu hóa ngân sách và kiểm soát thực thi (Budget & Control): Phân bổ ngân sách marketing khu vực năm 2015 và 2016 tương ứng khoảng 3-5% tổng doanh thu mục tiêu. Giám đốc điều hành cụm rạp thực hiện rà soát biến động doanh thu hàng tuần, đo lường tỷ lệ lấp đầy ghế ngồi theo từng suất chiếu để kịp thời điều chỉnh lịch chiếu phim linh hoạt giữa 4 phòng chiếu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban quản lý và giám sát vận hành cụm rạp chiếu phim: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về quản trị rạp chiếu phim quy mô nhỏ, phương pháp điều phối lịch chiếu linh hoạt và quản lý chi phí vận hành trên từng đơn vị ghế ngồi.
  • Chuyên viên tiếp thị khu vực (LAM) ngành bán lẻ và dịch vụ: Nắm bắt phương pháp xây dựng kế hoạch marketing địa phương bám sát đặc thù dân cư, vị trí địa lý và hành vi tiêu dùng của từng điểm bán độc lập.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giải trí và khách sạn cao cấp: Tham khảo mô hình tích hợp cultureplex và giải pháp hợp tác kinh doanh không gian giữa đơn vị lưu trú và dịch vụ giải trí điện ảnh.
  • Giảng viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu tình huống (case study) điển hình về việc ứng dụng mô hình 7P, STP và phân tích áp lực cạnh tranh trong ngành công nghiệp điện ảnh tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao CGV Liberty lại gặp khó khăn doanh thu dù nằm tại trung tâm Quận 1?

Cụm rạp nằm khuất bên trong khách sạn Liberty Central với diện tích nhỏ (1.200m2) và chỉ có 136 ghế ngồi, khiến chi phí vận hành trên mỗi ghế rất cao. Biển hiệu bị che khuất và đội ngũ quản lý có tuổi đời bình quân 22 tuổi thiếu kinh nghiệm tiếp thị địa phương là nguyên nhân chính khiến doanh thu 5/6 tháng đầu năm 2015 không đạt chỉ tiêu.

Mô hình rạp chiếu phim của CGV Liberty có điểm gì khác biệt so với các rạp đối thủ?

CGV Liberty được thiết kế theo chuẩn rạp sang trọng (boutique cinema) tích hợp 1 phòng chiếu Premium 10 ghế da cao cấp, 1 phòng Sweetbox vách ngăn riêng tư và sảnh Café Lounge tách biệt 40 ghế. Rạp hướng tới phục vụ giới văn phòng thu nhập cao, khách lưu trú tại khách sạn 4 sao và chuyên gia nước ngoài.

CGV nắm giữ bao nhiêu thị phần phát hành phim tại thời điểm nghiên cứu?

Tính đến tháng 6/2015, CJ CGV nắm giữ 68% thị phần phát hành phim chiếu rạp tại Việt Nam (tăng từ mức 58% năm 2014). Doanh nghiệp sở hữu hợp đồng phân phối độc quyền với 5 trên 6 hãng phim lớn của Hollywood như Disney, Fox, Paramount, Warner Bros và Universal.

Mức chi tiêu trung bình cho một lần giải trí của khán giả TP.HCM là bao nhiêu?

Theo khảo sát của TNS thực hiện trên 150 người xem phim có thu nhập trên 5 triệu đồng/tháng, người dân TP.HCM đi xem phim trung bình 1,6 lần/tháng. Mức chi trả trung bình cho một lần giải trí vào ngày cuối tuần là khoảng 290.000 đồng và các ngày trong tuần là khoảng 200.000 đồng.

Kế hoạch marketing đề xuất giải pháp gì để tối ưu hóa không gian rạp trong khung giờ thấp điểm?

Luận văn đề xuất triển khai dịch vụ B2B cho thuê phòng chiếu và sảnh chờ trước 17h00 các ngày trong tuần để phục vụ họp báo, giới thiệu sản phẩm của các thương hiệu cao cấp (như Mercedes, BMW) và sự kiện của các trung tâm Anh ngữ, giúp bù đắp chi phí cố định và tăng nhận diện thương hiệu.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động kinh doanh và môi trường cạnh tranh khốc liệt của ngành rạp chiếu phim tại Quận 1, TP.HCM giai đoạn 2014 – 2015.
  • Đóng góp quan trọng của nghiên cứu là xây dựng kế hoạch Marketing hỗn hợp 7P chuyên biệt theo định hướng Local Area Marketing cho cụm rạp boutique cao cấp CGV Liberty.
  • Nghiên cứu chỉ rõ giải pháp khắc phục các điểm nghẽn về vị trí khuất, chất lượng nhân sự trẻ và mức độ nhận diện mạng xã hội chỉ đạt 5%.
  • Kế hoạch hành động 2015 – 2016 vạch rõ lộ trình phân bổ ngân sách, chuẩn hóa quy trình dịch vụ và đẩy mạnh mảng kinh doanh sự kiện B2B nhằm đảm bảo mục tiêu doanh thu 15,7 tỷ đồng.
  • Quý độc giả quan tâm đến quản trị rạp chiếu phim và tiếp thị dịch vụ có thể ứng dụng trực tiếp các khung phân tích và ma trận chiến lược trong luận văn vào thực tiễn doanh nghiệp.