Sổ Tay Sinh Viên Năm 2022: Thông Tin Cần Biết

Tài liệu nghiên cứu Sổ tay sinh viên năm 2022, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

hướng dẫn

2022

218
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG

1.1. Tổng quan về trường

1.2. Quá trình thành lập và phát triển

1.3. Cơ cấu tổ chức

1.4. Cơ sở vật chất

1.5. Sứ mạng và chiến lược phát triển

1.6. Công tác kiểm định chất lượng

1.7. Các thành tích, danh hiệu khen thưởng nổi bật

1.8. Thông tin liên hệ các đơn vị trong trường

2. PHẦN II: QUY CHẾ, QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO

2.1. Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số 637/QĐ-ĐHL ngày 15/7/2021

2.2. Chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy ngành Luật theo hệ thống tín chỉ

2.3. Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Luật hệ chính quy chất lượng cao nhóm các chuyên ngành Luật Thương mại - Dân sự - Quốc tế

2.4. Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Luật hệ chính quy chất lượng nhóm các chuyên ngành Luật Hành chính - Tư pháp

2.5. Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Luật hệ chính quy chất lượng cao tăng cường tiếng Pháp

2.6. Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Luật hệ chính quy chất lượng cao tăng cường tiếng Nhật

2.7. Chương trình đào tạo trình độ đại học hình thức chính quy chất lượng cao ngành Luật được giảng dạy bằng tiếng Anh

2.8. Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Luật Thương mại Quốc tế hệ chính quy

2.9. Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Quản trị Luật hệ chính quy

2.10. Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Quản trị Luật hệ chính quy chất lượng cao

2.11. Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Quản trị kinh doanh hệ chính quy

2.12. Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Quản trị kinh doanh hệ chính quy chất lượng cao

2.13. Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Ngôn ngữ Anh hệ chính quy, Chuyên ngành Anh văn pháp lý

2.14. Chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy liên thông từ ngành Luật sang ngành Ngôn ngữ Anh

2.15. Chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy liên thông từ ngành Luật sang ngành Quản trị kinh doanh

2.16. Chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy liên thông từ ngành Ngôn ngữ Anh sang ngành Luật (hệ chất lượng cao)

2.17. Chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy liên thông từ ngành Ngôn ngữ Anh sang ngành Luật (hệ đại trà)

2.18. Chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy liên thông từ ngành Quản trị kinh doanh sang ngành Luật

2.19. Chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy liên thông từ ngành Quản trị kinh doanh sang ngành Ngôn ngữ Anh

2.20. Chuẩn đầu ra trình độ ngoại ngữ đối với sinh viên khóa tuyển sinh năm 2021 và năm 2022

2.21. Quy chế Công tác Cố vấn học tập theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 1195/QĐ-ĐHL ngày 21/9/2009

3. PHẦN III: QUY CHẾ, QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC SINH VIÊN

3.1. Quy chế công tác sinh viên đại học hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định 733/QĐ-ĐHL ngày 01/10/2021

3.2. Nội quy trường học ban hành theo Quyết định số 306/QĐ-ĐHL ngày 13/03/2012

3.3. Quy định đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy

3.4. Quy chế ngoại trú của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy

3.5. Tóm tắt các quy định về chế độ chính sách cho sinh viên

3.6. Quy định chính sách miễn, giảm học phí cho sinh viên đại học hệ chính quy từ năm học 2021 – 2022

3.7. Quy định học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên đại học hệ chính quy

3.8. Quy định về vay vốn quỹ tín dụng đào tạo

3.9. Trung tâm Thông tin – Thư viện

3.10. Thông tin về bảo hiểm y tế

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Toàn Diện Cho Sinh Viên Năm 2022

Bài viết này cung cấp cái nhìn tổng quan về những điều cần biết cho sinh viên năm 2022. Từ việc chọn ngành học đến các kỹ năng cần thiết, mọi thông tin đều được trình bày rõ ràng và dễ hiểu.

1.1. Tổng Quan Về Hướng Dẫn Học Tập Cho Sinh Viên

Hướng dẫn này sẽ giúp sinh viên nắm bắt được các thông tin cơ bản về chương trình học, thời gian biểu và các yêu cầu cần thiết để hoàn thành khóa học.

1.2. Những Thách Thức Chính Mà Sinh Viên Gặp Phải

Sinh viên thường phải đối mặt với nhiều thách thức như quản lý thời gian, áp lực học tập và tìm kiếm việc làm. Bài viết sẽ phân tích những vấn đề này và đưa ra giải pháp.

II. Cách Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả Cho Sinh Viên Năm 2022

Quản lý thời gian là một kỹ năng quan trọng giúp sinh viên đạt được thành công trong học tập. Bài viết này sẽ cung cấp các phương pháp và công cụ hữu ích.

2.1. Phương Pháp Lập Kế Hoạch Học Tập

Lập kế hoạch học tập giúp sinh viên phân bổ thời gian hợp lý cho các môn học và hoạt động ngoại khóa. Sử dụng các công cụ như lịch điện tử để theo dõi tiến độ.

2.2. Bí Quyết Tối Ưu Hóa Thời Gian Học Tập

Áp dụng các kỹ thuật như Pomodoro hay Time Blocking để tăng cường hiệu suất học tập. Những phương pháp này giúp sinh viên tập trung hơn và giảm thiểu sự phân tâm.

III. Kỹ Năng Mềm Cần Thiết Cho Sinh Viên Năm 2022

Kỹ năng mềm là yếu tố quan trọng giúp sinh viên nổi bật trong môi trường làm việc. Bài viết sẽ đề cập đến các kỹ năng cần thiết và cách phát triển chúng.

3.1. Kỹ Năng Giao Tiếp Hiệu Quả

Giao tiếp là kỹ năng thiết yếu trong mọi lĩnh vực. Sinh viên cần học cách trình bày ý tưởng một cách rõ ràng và tự tin.

3.2. Kỹ Năng Làm Việc Nhóm

Làm việc nhóm giúp sinh viên học hỏi từ nhau và phát triển kỹ năng hợp tác. Tham gia các dự án nhóm sẽ giúp cải thiện kỹ năng này.

IV. Tài Liệu Học Tập Cho Sinh Viên Năm 2022

Tài liệu học tập đóng vai trò quan trọng trong quá trình học. Bài viết sẽ giới thiệu các nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên.

4.1. Các Nguồn Tài Liệu Trực Tuyến

Có nhiều nguồn tài liệu trực tuyến như Coursera, edX và Khan Academy cung cấp khóa học miễn phí cho sinh viên. Những nguồn này rất hữu ích để bổ sung kiến thức.

4.2. Tài Liệu Học Tập Từ Thư Viện

Thư viện trường cung cấp nhiều sách và tài liệu học tập. Sinh viên nên tận dụng nguồn tài liệu này để nâng cao kiến thức chuyên môn.

V. Kinh Nghiệm Sống Cho Sinh Viên Năm 2022

Kinh nghiệm sống là một phần quan trọng trong quá trình trưởng thành của sinh viên. Bài viết sẽ chia sẻ những kinh nghiệm quý báu từ các sinh viên đi trước.

5.1. Cách Quản Lý Tài Chính Cá Nhân

Quản lý tài chính là kỹ năng cần thiết cho sinh viên. Học cách lập ngân sách và tiết kiệm sẽ giúp sinh viên tránh được áp lực tài chính.

5.2. Kinh Nghiệm Tìm Kiếm Việc Làm Part time

Tìm kiếm việc làm part-time giúp sinh viên có thêm thu nhập và kinh nghiệm làm việc. Bài viết sẽ hướng dẫn cách viết CV và chuẩn bị phỏng vấn.

VI. Kết Luận Về Hướng Dẫn Toàn Diện Cho Sinh Viên Năm 2022

Bài viết đã cung cấp cái nhìn tổng quan về những điều cần thiết cho sinh viên năm 2022. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong hành trình học tập.

6.1. Tương Lai Của Sinh Viên Sau Khi Tốt Nghiệp

Sinh viên cần có kế hoạch rõ ràng cho tương lai sau khi tốt nghiệp. Việc xác định mục tiêu nghề nghiệp sẽ giúp sinh viên định hướng tốt hơn.

6.2. Lời Khuyên Cuối Cùng Cho Sinh Viên

Hãy luôn chủ động trong việc học tập và phát triển bản thân. Những nỗ lực này sẽ mang lại thành công trong tương lai.

15/07/2025
Sổ tay sinh viên năm 2022

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học theo phương thức tín chỉ đối với hình thức đào tạo chính quy và vừa làm vừa học, bao gồm chương trình đào tạo và thời gian học tập; hình thức và phương thức tổ chức đào tạo; lập kế hoạch và tổ chức giảng dạy; đánh giá kết quả học tập và cấp bằng tốt nghiệp; những quy định khác đối với sinh viên. Quy chế này áp dụng đối với tất cả các đơn vị và cá nhân liên quan trong đào tạo trình độ đại học theo hình thức chính quy và hình thức vừa làm vừa học tại Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Trường); 3.

Các chương trình liên kết đào tạo trong nước và với nước ngoài được thực hiện theo thỏa thuận liên kết, hợp tác giữa Trường với các bên và được quy định riêng. Chuẩn chương trình đào tạo, thành phần của chương trình đào tạo, chương trình đào tạo 1. Chuẩn chương trình đào tạo trình độ đại học là những yêu cầu chung, tối thiểu đối với tất cả các chương trình đào tạo của một ngành đào tạo, bao gồm yêu cầu về mục tiêu, chuẩn đầu ra (hay yêu cầu đầu ra), chuẩn đầu vào (hay yêu cầu đầu vào), khối lượng học tập chuẩn toàn khóa, cấu trúc, nội dung, phương pháp giảng dạy, đánh giá kết quả học tập và các điều kiện khác về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất khi thực hiện chương trình đào tạo để bảo đảm chất lượng đào tạo. Thành phần của chương trình đào tạo là một nhóm học phần và các hoạt động học tập, nghiên cứu khác có đặc điểm chung về chuyên môn; có vai trò rõ nét trong thực hiện một nhóm mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

Các thành phần được sử dụng để thiết kế cấu trúc tổng thể của chương trình đào tạo, như giáo dục đại cương, khoa học cơ bản, cơ sở và cốt lõi ngành, thực tập và trải nghiệm, nghiên cứu khoa học và các thành phần khác (nếu có). Chương trình đào tạo trình độ đại học là một hệ thống các hoạt động giáo dục, đào tạo được thiết kế và tổ chức thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đào tạo, hướng tới cấp một văn bằng trình độ đại học cho sinh viên. Chương trình đào tạo bao gồm mục tiêu, khối lượng kiến thức, cấu trúc, nội dung, phương pháp và hình thức đánh giá các điểm thành phần đối với môn học hoặc học phần (sau đây gọi chung là học phần) và có chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ, trách nhiệm cá nhân phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Chương trình đào tạo được xây dựng theo đơn vị tín chỉ, cấu trúc từ các học phần, trong đó phải có đủ các học phần bắt buộc và đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trong trường hợp đào tạo song ngành, chương trình đào tạo phải thể hiện rõ khối lượng học tập chung và riêng theo từng ngành. Nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo áp dụng chung đối với các hình thức, phương thức tổ chức đào tạo và đối tượng người học khác nhau. Đối với người đã tốt nghiệp trình độ đại học thuộc các ngành đào tạo khác, khối lượng học tập thực tế được xác định trên cơ sở công nhận, hoặc chuyển đổi tín chỉ đã tích lũy và miễn trừ học phần trong chương trình đào tạo trước. Chương trình đào tạo phải được công khai đối với người học trước khi tuyển sinh và khi bắt đầu khóa học; những thay đổi, điều chỉnh liên quan đến chương trình đào tạo (nếu có) được thực hiện theo quy định hiện hành và công bố trước khi áp dụng, đảm bảo nguyên tắc không gây tác động bất lợi cho sinh viên.

Thời gian học tập 1. Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa đối với hình thức đào tạo chính quy đơn ngành là 4 (bốn) năm, gồm 8 (tám) học kỳ; song ngành là 5 (năm) năm, gồm 10 (mười) học kỳ. Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học 15 dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo. Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học theo quy định tại khoản 1 Điều này không vượt quá 2 (hai) lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa đối với mỗi hình thức đào tạo.

Lớp học, lớp học phần và điều kiện mở lớp 1. Lớp học là lớp được tổ chức từ khi sinh viên nhập học đến khi kết thúc khóa học để học tập, sinh hoạt đoàn thể, phong trào, phổ biến các thông tin cần thiết của Trường đến sinh viên. Mỗi lớp học được gắn một mã số quản lý riêng. Lớp học phần là lớp của các sinh viên cùng đăng ký một học phần, có cùng thời khóa biểu của học phần trong cùng một học kỳ.

Mỗi lớp học phần được gắn một mã số quản lý riêng. Số lượng sinh viên của một lớp học phần được giới hạn bởi sức chứa của phòng học hoặc được sắp xếp theo các yêu cầu riêng, đặc thù của học phần. Đối với các học phần thuộc kiến thức ngành và chuyên ngành, nếu có đề nghị của trưởng khoa phụ trách học phần, Trưởng Phòng Đào tạo hoặc Trưởng Phòng Quản lý hệ vừa làm vừa học (sau đây gọi chung là đơn vị quản lý đào tạo) trình Hiệu trưởng xem xét, quyết định việc mở các lớp có số lượng sinh viên đăng ký học chưa đảm bảo mức tối thiểu theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 10 của Quy chế này. Học phần và các loại học phần 1.

Học phần là một tập hợp hoạt động giảng dạy và học tập được thiết kế nhằm thực hiện một số mục tiêu học tập cụ thể, trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng thuộc một phạm vi chuyên môn hẹp trong chương trình đào tạo. Mỗi học phần (trừ học phần điều kiện) có khối lượng học tập là 2 (hai) hoặc 3 (ba) tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã số riêng do Hiệu trưởng quy định.

Các loại học phần: 16 a) Học phần bắt buộc: là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy. b) Học phần tự chọn: là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được lựa chọn theo hướng dẫn của cố vấn học tập nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tùy ý để tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho mỗi chương trình đào tạo. c) Học phần tiên quyết: là học phần bắt buộc sinh viên phải học trước thì mới được đăng ký học tiếp sang học phần khác. Danh mục các học phần tiên quyết được Hiệu trưởng quyết định trên cơ sở tư vấn và đề nghị của Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường và của trưởng khoa.

d) Học phần tương đương và học phần thay thế - Học phần tương đương: là một hay một nhóm học phần thuộc chương trình đào tạo cùng ngành hoặc của một ngành khác đang đào tạo tại Trường, sinh viên được phép đăng ký học để thay cho một hay một nhóm học phần trong chương trình đào tạo của ngành đang theo học; - Học phần thay thế: là học phần bắt buộc được dùng để thay thế cho một hay một nhóm học phần mà trước đó đã được tổ chức giảng dạy trong một chương trình đào tạo nhưng hiện nay không còn tổ chức giảng dạy; hoặc là học phần tự chọn dùng để thay thế cho một hay một nhóm học phần tự chọn khác mà trước đó sinh viên đã đăng ký học và thi nhưng bị xếp loại không đạt (bị điểm F). Học phần tương đương hoặc thay thế được áp dụng cho tất cả các khóa, các ngành hoặc chỉ được áp dụng cho một số khóa, ngành. Danh mục các học phần tương đương hoặc thay thế được Hiệu trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của trưởng đơn vị quản lý đào tạo và của trưởng khoa có học phần xét công nhận tương đương hoặc thay thế. đ) Học phần điều kiện: là học phần không tính vào điểm trung bình học kỳ, năm học, tích lũy của toàn khóa học, nhưng sinh viên phải học và thi đạt yêu cầu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 của Quy chế này hoặc đạt chuẩn đầu ra theo quy định đối với từng chương trình đào tạo thì mới được Trường cấp bằng tốt nghiệp, gồm giáo dục quốc phòng và an ninh, giáo dục thể chất (chỉ áp dụng đối với hình thức chính quy), tin học (chỉ áp dụng đối với hình thức vừa làm vừa học và đối với người đã tốt nghiệp đại học theo quy định tại Điều 37 của Quy chế này) và ngoại ngữ; riêng đối với sinh viên lớp chất lượng cao, học phần điều 17 kiện còn bao gồm tin học đạt chứng chỉ MOS-Word (hoặc MOS-Word và Mos-Excel) và học phần ngoại khóa, với các hình thức kiến tập; tham dự hội thảo, hội nghị, tọa đàm, nói chuyện chuyên đề; học tập, tham quan tại nước ngoài.

e) Học phần chuyên môn: là học phần có thể thuộc kiến thức ngành, chuyên ngành và kỹ năng dành cho sinh viên không được chọn viết khóa luận tốt nghiệp đăng ký học nhằm đảm bảo tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của chương trình đào tạo để được công nhận tốt nghiệp. Tín chỉ và giờ giảng Tín chỉ là đơn vị tính khối lượng học tập của chương trình đào tạo, của mỗi thành phần trong chương trình đào tạo, của mỗi học phần trong chương trình đào tạo. Sinh viên chủ động lập kế hoạch và đăng ký khối lượng học tập trên cơ sở tư vấn của cố vấn học tập nhằm tích lũy từng phần kiến thức theo tiến độ, phù hợp với điều kiện và năng lực của bản thân để được Trường cấp bằng tốt nghiệp. Một tín chỉ được quy định bằng 15 giờ giảng lý thuyết trên lớp, hoặc bằng 30 giờ thảo luận hoặc thực hành trên lớp, hoặc bằng 45 giờ thực hành ở ngoài lớp học hoặc làm báo cáo thực tập cuối khóa hoặc viết khóa luận tốt nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hướng Dẫn Toàn Diện Cho Sinh Viên Năm 2022" cung cấp một cái nhìn tổng quan về những thách thức và cơ hội mà sinh viên sẽ gặp phải trong năm học này. Nó bao gồm các thông tin quan trọng về cách quản lý thời gian, phương pháp học tập hiệu quả, và các nguồn tài nguyên hỗ trợ học tập. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết nối với giảng viên và bạn bè để tạo ra một môi trường học tập tích cực.

Để mở rộng kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo tài liệu Bộ giáo dục và đào tạo cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam, nơi cung cấp thêm thông tin về các chính sách giáo dục và hướng dẫn học tập tại các trường đại học. Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm bắt thông tin mà còn mở ra nhiều cơ hội để phát triển bản thân trong môi trường học tập hiện đại.