Hướng Dẫn Tìm Hai Số Khi Biết Tổng và Tỉ Số

Tài liệu nghiên cứu Luyện tập toán 5 kết nối tri thức tập ii, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về toán học.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Toán Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Luận

2023

84
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM. TỈ LỆ BẢN ĐỒ VÀ ỨNG DỤNG

1.1. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

1.2. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

1.3. Tìm tỉ số phần trăm của hai số

1.4. Tìm giá trị phần trăm của một số

1.5. Máy tính cầm tay. Thực hành và trải nghiệm sử dụng máy tính cầm tay

1.6. Luyện tập chung

2. THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH. XĂNG-TI-MÉT KHỐI. ĐỀ-XI-MÉT KHỐI

2.1. Luyện tập chung

2.2. Hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ

2.3. Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương

2.4. Thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương

3. ÔN TẬP CHUNG

3.1. Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân

3.2. Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm

3.3. Ôn tập hình học

3.4. Ôn tập đo lường. Ôn tập toán chuyển động đều. Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất

3.5. Ôn tập chung

Đáp án

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Toán Tổng Tỉ Nền Tảng Giải Bài Tập Lớp 4

Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số là một trong những kiến thức nền tảng và quan trọng nhất trong chương trình Toán tiểu học. Đây là chuyên đề xuất hiện xuyên suốt, đặc biệt trong chương trình toán lớp 4toán lớp 5, đòi hỏi học sinh phải nắm vững phương pháp để giải quyết các bài toán có lời văn phức tạp. Việc hiểu rõ bản chất của dạng toán này không chỉ giúp đạt điểm cao mà còn phát triển tư duy logic, khả năng phân tích và biểu diễn vấn đề một cách trực quan thông qua sơ đồ đoạn thẳng. Nền tảng này là tiền đề để tiếp cận các dạng toán nâng cao khác, tạo nên một hệ thống kiến thức vững chắc.

1.1. Khái niệm cốt lõi về dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ

Dấu hiệu nhận biết dạng toán tổng tỉ rất rõ ràng: đề bài cung cấp hai dữ kiện chính. Dữ kiện thứ nhất là tổng của hai số chưa biết. Dữ kiện thứ hai là tỉ số của hai số đó, có thể được biểu diễn dưới dạng phân số (ví dụ: số thứ nhất bằng 2/3 số thứ hai) hoặc dưới dạng câu chữ (ví dụ: số thứ nhất gấp 3 lần số thứ hai). Mục tiêu của bài toán là tìm ra giá trị cụ thể của hai số này. Đây là một phương pháp giải toán tiểu học kinh điển, giúp học sinh hệ thống hóa thông tin từ một bài toán văn thành các bước tính toán logic. Việc xác định đúng tổng và tỉ số là bước đầu tiên và quan trọng nhất, quyết định sự thành công của toàn bộ quá trình giải bài toán.

1.2. Tầm quan trọng của chuyên đề toán tổng tỉ trong chương trình

Trong chương trình giáo dục, chuyên đề toán tổng tỉ không chỉ là một dạng bài tập đơn thuần. Nó là công cụ để rèn luyện nhiều kỹ năng tư duy. Thứ nhất, nó yêu cầu khả năng đọc hiểu và phân tích đề bài để trích xuất đúng hai đại lượng cốt lõi: 'tổng' và 'tỉ'. Thứ hai, nó giúp học sinh làm quen với phương pháp mô hình hóa toán học qua việc vẽ sơ đồ đoạn thẳng – một kỹ năng trực quan hóa vô cùng hữu ích. Thứ ba, quy trình giải bài toán này xây dựng một thói quen làm việc có hệ thống, theo từng bước rõ ràng, từ đó giảm thiểu sai sót. Nắm vững dạng toán này là chìa khóa để giải quyết các vấn đề thực tế liên quan đến chia tỉ lệ, phân bổ nguồn lực, và nhiều ứng dụng khác trong cuộc sống.

II. Các Lỗi Sai Khi Giải Bài Toán Tổng Tỉ Thường Gặp Nhất

Mặc dù phương pháp giải toán tổng tỉ có các bước rõ ràng, học sinh vẫn thường mắc phải những lỗi sai cố hữu. Những sai lầm này thường xuất phát từ việc đọc lướt đề bài, hiểu sai bản chất của tỉ số, hoặc nhầm lẫn trong quá trình tính toán. Một trong những thách thức lớn nhất là việc chuyển đổi từ dữ liệu lời văn sang mô hình toán học, đặc biệt là bước vẽ sơ đồ. Việc nhận diện và khắc phục kịp thời những lỗi sai này là yếu toos quyết định để chinh phục hoàn toàn dạng toán tổng tỉ, giúp quá trình học tập trở nên hiệu quả và tự tin hơn.

2.1. Phân tích khó khăn khi xác định tỉ số của hai số và tổng

Lỗi sai phổ biến đầu tiên là xác định nhầm hoặc thiếu dữ kiện. Nhiều học sinh gặp khó khăn khi tỉ số của hai số được cho một cách gián tiếp, ví dụ 'số bé bằng một nửa số lớn' (tức tỉ số là 1/2) hoặc 'số lớn gấp rưỡi số bé' (tức tỉ số là 3/2). Một lỗi khác là nhầm lẫn giữa tổng và các thành phần khác. Đôi khi đề bài cho một đại lượng 'ẩn tổng', yêu cầu học sinh phải thực hiện một phép tính trung gian mới tìm ra tổng thực sự của hai số. Ví dụ, đề bài cho chu vi hình chữ nhật và tỉ số hai cạnh, học sinh phải tính nửa chu vi (tổng của chiều dài và chiều rộng) trước khi áp dụng công thức tính tổng tỉ.

2.2. Kỹ thuật vẽ sơ đồ đoạn thẳng chính xác và trực quan

Sơ đồ đoạn thẳng là linh hồn của phương pháp giải, nhưng cũng là nơi dễ xảy ra sai sót. Lỗi thường thấy là vẽ số phần không tương ứng với tỉ số. Nếu tỉ số là 3/5, sơ đồ phải thể hiện rõ một số chiếm 3 phần, số còn lại chiếm 5 phần bằng nhau. Việc vẽ sai sẽ dẫn đến tính toán tổng số phần bằng nhau không chính xác và toàn bộ bài giải sẽ sai. Hơn nữa, học sinh cần biểu thị rõ 'tổng' trên sơ đồ bằng dấu ngoặc móc bao quát tất cả các phần. Một sơ đồ chính xác không chỉ giúp giải đúng mà còn giúp kiểm tra lại logic của bài toán một cách dễ dàng, đảm bảo không bỏ sót thông tin quan trọng từ đề bài.

III. Phương Pháp Giải Toán Tổng Tỉ Chi Tiết Qua 4 Bước Vàng

Để giải bài toán tổng tỉ một cách hệ thống và không sai sót, một quy trình chuẩn gồm 4 bước đã được chuẩn hóa trong phương pháp giải toán tiểu học. Quy trình này biến một bài toán phức tạp thành các bước tính toán đơn giản, dễ hiểu và dễ áp dụng. Việc tuân thủ nghiêm ngặt trình tự các bước không chỉ đảm bảo kết quả chính xác mà còn giúp học sinh hình thành tư duy giải quyết vấn đề một cách logic. Bốn bước này bao gồm: Tóm tắt và vẽ sơ đồ, tìm tổng số phần, tính giá trị một phần, và cuối cùng là tìm hai số. Đây được xem là 'bốn bước vàng' để chinh phục mọi bài toán có lời văn lớp 4 thuộc dạng này.

3.1. Bước 1 2 Vẽ sơ đồ và tìm tổng số phần bằng nhau

Bước đầu tiên là đọc kỹ đề và vẽ sơ đồ đoạn thẳng. Sơ đồ này biểu diễn hai số cần tìm bằng các đoạn thẳng. Số bé được biểu diễn bằng đoạn ngắn hơn, số lớn bằng đoạn dài hơn. Số phần của mỗi đoạn thẳng phải tương ứng chính xác với tử số và mẫu số của phân số chỉ tỉ lệ. Ví dụ, nếu tỉ số là 2/3, số bé là 2 phần, số lớn là 3 phần. Bước thứ hai, dựa vào sơ đồ, ta tính tổng số phần bằng nhau. Phép tính này rất đơn giản: lấy số phần của số bé cộng với số phần của số lớn. Ví dụ, với tỉ số 2/3, tổng số phần sẽ là 2 + 3 = 5 (phần). Bước này là cầu nối quan trọng để liên kết 'tổng' của bài toán với mô hình đoạn thẳng.

3.2. Bước 3 4 Tính giá trị một phần tìm số bé và số lớn

Bước thứ ba là tìm giá trị một phần. Giá trị này được tính bằng cách lấy tổng của hai số chia cho tổng số phần bằng nhau vừa tìm được ở bước 2. Đây là bước then chốt, vì khi đã biết giá trị của một phần, việc tìm ra hai số trở nên rất dễ dàng. Bước cuối cùng là tìm số bétìm số lớn. Để tìm số bé, ta lấy giá trị một phần nhân với số phần tương ứng của số bé trên sơ đồ. Tương tự, để tìm số lớn, ta lấy giá trị một phần nhân với số phần của số lớn. Sau khi tìm được hai số, nên thực hiện phép thử lại: cộng hai số xem có bằng tổng ban đầu không, và chia hai số xem có bằng tỉ số ban đầu không để đảm bảo kết quả chính xác.

IV. Công Thức Tính Tổng Tỉ Và Các Dạng Bài Toán Nâng Cao

Sau khi đã thành thạo phương pháp 4 bước cơ bản, học sinh có thể tiếp cận với công thức tính tổng tỉ để giải nhanh hơn. Công thức này là sự đúc kết từ quy trình 4 bước, giúp tối ưu hóa thời gian làm bài, đặc biệt trong các kỳ thi. Bên cạnh đó, dạng toán tổng tỉ còn có nhiều biến thể nâng cao, đòi hỏi sự linh hoạt trong tư duy. Các bài toán này có thể ẩn tổng, ẩn tỉ hoặc kết hợp với các kiến thức hình học, chuyển động. Việc làm quen và luyện tập các dạng nâng cao sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức một cách sâu sắc và toàn diện, sẵn sàng đối mặt với mọi thử thách trong chương trình toán lớp 5.

4.1. Áp dụng công thức giải nhanh tìm hai số khi biết tổng và tỉ

Dựa trên phương pháp 4 bước, ta có thể xây dựng công thức giải nhanh như sau: Giả sử tổng là S và tỉ số là a/b. Số bé = S : (a + b) × a. Số lớn = S : (a + b) × b. Công thức này về bản chất chính là gộp các bước 3 và 4 lại. Phép tính 'S : (a + b)' chính là tìm giá trị một phần. Sau đó, nhân với số phần tương ứng (a hoặc b) để tìm ra mỗi số. Việc áp dụng công thức này đòi hỏi học sinh phải xác định chính xác đâu là tổng S, và tỉ số a/b. Mặc dù giúp giải nhanh, việc hiểu rõ bản chất 4 bước cơ bản vẫn là điều cần thiết để tránh áp dụng máy móc và sai lầm.

4.2. Xử lý các bài toán có lời văn lớp 4 với tỉ số phức tạp

Các bài toán có lời văn lớp 4 và lớp 5 không phải lúc nào cũng cho tỉ số dưới dạng phân số tối giản. Đôi khi, tỉ số có thể là số thập phân, phần trăm, hoặc được diễn đạt bằng lời. Ví dụ: 'Số thứ nhất bằng 0.5 lần số thứ hai' (tỉ số là 1/2), hoặc 'Số thứ hai bằng 75% số thứ nhất' (tỉ số là 75/100 hay 3/4). Trong những trường hợp này, bước đầu tiên là phải chuyển đổi các tỉ số phức tạp này về dạng phân số tối giản quen thuộc. Kỹ năng quy đổi giữa số thập phân, phần trăm và phân số là rất quan trọng. Sau khi đã có tỉ số chuẩn, quá trình giải bài toán lại quay về 4 bước cơ bản đã học, giúp học sinh giải quyết vấn đề một cách tự tin.

V. Ví Dụ Và Bài Tập Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tỉ Số

Lý thuyết cần đi đôi với thực hành. Cách tốt nhất để nắm vững phương pháp giải toán tổng tỉ là thông qua việc phân tích các ví dụ cụ thể và tự mình giải quyết các bài tập vận dụng. Các ví dụ minh họa, đặc biệt là những bài toán được trích dẫn từ tài liệu giáo khoa chuẩn, sẽ giúp học sinh hình dung rõ ràng cách áp dụng lý thuyết vào thực tế. Sau khi phân tích mẫu, việc tự luyện tập với các bài toán tương tự và nâng cao sẽ giúp củng cố kỹ năng, tăng tốc độ phản xạ và hình thành sự tự tin khi đối mặt với chuyên đề toán tổng tỉ trong các bài kiểm tra.

5.1. Phân tích ví dụ mẫu từ tài liệu Luyện Tập Toán Lớp 5

Tài liệu 'Luyện Tập Toán Lớp 5 - Tập Hai' cung cấp một ví dụ rất điển hình: 'tổng số hậu vệ và tiền đạo là 15 cầu thủ, trong đó số tiền đạo bằng 2/3 số hậu vệ'. Phân tích bài toán này: Tổng là 15 cầu thủ. Tỉ số giữa tiền đạo và hậu vệ là 2/3. Áp dụng 4 bước: 1. Vẽ sơ đồ: Tiền đạo (2 phần), Hậu vệ (3 phần). 2. Tổng số phần bằng nhau: 2 + 3 = 5 (phần). 3. Giá trị một phần: 15 : 5 = 3 (cầu thủ). 4. Số tiền đạo là: 3 × 2 = 6 (cầu thủ). Số hậu vệ là: 3 × 3 = 9 (cầu thủ). Đáp số này khớp với hướng dẫn trong tài liệu, cho thấy tính hiệu quả và chính xác của phương pháp.

5.2. Tuyển tập bài tập vận dụng có hướng dẫn giải chi tiết

Để học sinh thực hành, cần có một hệ thống bài tập đa dạng. Bắt đầu với các bài toán cơ bản, chỉ cần áp dụng trực tiếp 4 bước. Ví dụ: 'Tổng hai số là 121, tỉ số hai số là 4/7. Tìm hai số đó'. Tiếp theo là các bài toán có lời văn lớp 4 thực tế: 'Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi là 99m, chiều rộng bằng 4/5 chiều dài. Tính diện tích mảnh vườn'. Ở đây, học sinh phải nhận ra nửa chu vi chính là tổng. Cuối cùng là các bài tập nâng cao hơn, ẩn tổng hoặc tỉ, yêu cầu tư duy sâu hơn. Cung cấp lời giải chi tiết cho từng bài sẽ giúp học sinh tự kiểm tra, phát hiện lỗi sai và rút kinh nghiệm cho bản thân.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

: R3 ANH VINH (Chủ biên) ` cối VŨ DUY CẢNG — NGUYEN MINH HAI - NGUYÊN VĂN LƯU ‘ LE ANH VINH (Chủ biên) - VŨ DUY CẢNG - NGUYÊN MINH HẢI - NGUYÊN VĂN LƯU NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM mm ee Tỉ số. Tỉ số phần trăm. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai ce v số đó 3 Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (tiếp theo).

Tìm hai số khí biết hiệu và tỉ số 20 serene Ai gE tag oo eR 8 của hai số đó. Tìm tỉ số phần tram của hai số Tìm giá trị phân trăm của một số. Máy tính cảm tay. Thực hành và trải nghiệm sử dụng 1 a may tinh cam tay 22 Luyện tập chung.

Thể tích của một hình. Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối 16 nf Mét khối. Luyện tập chung.

Hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật 20 và hình trụ 34 Hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ (tiếp theo). Diện tích 3 xung quanh, diện tích toàn phản của hình hộp chữ nhật và hình lập phương 26 Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương (tiếp theo). Thể tích 28 của hình hộp chữ nhật và hình lập phương 3% Thực hành tính toán và ước lượng thể tích một số hình khối. Luyện tập chung.

Các đơn vị đo 32 thời gian 27 Cộng, trừ số đo thời gian. Nhân, chia số đo thời gian với một số 36 28 Vận tốc của một chuyển động đều. Quãng đường, thời gian của một chuyển động đều 39 29 Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong 42 chuyển động đều. Luyện tập chung Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu.

Biểu đồ hình quạt tròn. Tỉ số của số lần lặp lại 30 một sự kiện so với tổng số lần thực hiện. Thực hành và trải nghiệm thu thập, phân tích, 46 biểu diễn các số liệu thống kê Thực hành và trải nghiệm thu thập, phân tích, biểu diễn các số liệu thống kê (tiếp theo). oh Luyện tập chung.

Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân pe 32 ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân. Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm 56 33 ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm (tiếp theo). Ôn tập hình học 59 34 On tap do lường. Ôn tập toán chuyển động đều.

Ôn tập một số yếu tố thống kê và A Xác suất 35 Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất (tiếp theo). Ôn tập chung 69 Tự kiểm tra cuối năm 75 Một số gợi ý - Hướng dẫn Đáp án 77 TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM. aT TỈ LỆ BẢN ĐỒ VÀ ỨNG DỤNG.

TÌM HAI SỐ KHIBIET TONG VA Ti SO CUA HAI SO DO - ` - ` z - ` 2 z is - ` 3 ~ - ` “ ` Tiét 1 ae Viết tỉ số của hơi số (theo mẫu). 2 2 và 3 3 5 và 8 9 và 17 uv ở 1 as _ lees) > ie agit f1 ce 2 (ấi ¡;— | T1 và 4 20 va 41 thyếp va kẻ (b khác 0) œ ! ~ _ —man „ Viết mỗi tỉ số thành tỉ số phần trăm (theo mẫu). a) Mau: Bi hs 15%. i Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Lớp 5A có 3 tổ: tổ1 có 10 bạn, tổ 2 có 14 bạn vò tổ 3 có T1 bạn. a) Ti sé cla sé ban t61 va sé ban t6 214. b) Tỉ số của số bạn tổ 3 và số bạn tổ 1 lờ. c) Tỉ số của số bạn tổ 2 vò số bạn lớp 5A là.

Ấ Viết số thích hợp vào chỗ chốm. Tỉ lệ học sinh biết bơi của một trường tiểu học lờ 35% (theo http:/quochoi. Như vệy trong trường tiểu học đó: d) Cứ 100 học sinh thì có. học sinh biết bơi.

b) Cứ 100 học sinh thì có. hoc sinh chưo biết bơi. 4 Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Dưới đây là bản đề của một trường tiểu học.

BẢN ĐỒ TRƯỜNG TIỂU HỌC THẮNG LỢI 3cm Tỉ lệ 1: 1000 a) Trong thực tế, chiều rộng của nhà A là bao nhiêu mét? Bài giải Trong thực tế, chiều rộng của nhà A là: b) Biết chiều dài thực tế của nhà B là 60 m. Hỏi trên bản đổ, chiều dời của nhà B là bao nhiêu xăng-ti-mét? Bài giải Đúp số:. » Đường coøo tốc Hà Nội - Hải Phòng dàèi 105 km. Hỏi trên bản đồ tỉ lệ 1: 500 000, đường coo tốc đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? + Trong một đợt tập trung cho đội tuyển Quốc gia môn Bóng đó nam, tổng số hệu vệ và tiền đạo lò 15 cầu thủ, trong đó số tiền đạo bằng ; số hậu vệ.

Hỏi trong đợt tệp trung đó có bao nhiêu tiền đạo, bao nhiêu hậu vệ? Bài giải Ta có sơ đồ: * ø) Khoanh vào chữ đặt trước côu trỏ lời đúng. Quõng đường từ nhà Nơm đến trường học dài 800 m, quãng đường từ nha Ngm đến hiệu sách dài 900 m. Nam đã vẽ hơi quãng đường đó lên bản đồ tỉ lệ 1: 20 000. Hỏi bản đồ nào dưới đây là bản đồ mà Nam đã vẽ? A.

Trường Trường học học Nhà Nhà Hiệu Hiệu sách sóch b) Em hãy tìm hiểu về độ dài quãng đường từ nhà đến trường học của em, sau đó chọn tỉ lệ bản đồ phù hợp rồi vẽ vào hình dưới day. @ ore o tt Số oh a a” «2° i em: Cô Môy thu hoạch được 100 quẻ bưởi, trong đó có 3 quả bị hỏng phải bỏ di, số còn lại được chia làm hoi loại: loại to có 35 quỏ và loại nhỏ có 62 quả. Nhu vay: =7 q) Tỉ số phần trăm của số quả bị hỏng và số quả thu hoạch được là 3%. LI b) Tỉ số phần trăm của số quẻ to và số quả thu hoạch được là 62%.

|—_ c) Tỉ số của số quổ nhỏ vờ số quả to là = đ) Tỉ số của số quả bị hỏng và số quẻ không bị hỏng là = a ee Hoan thanh bang sau. Tỉ lệ bản đề 1:1000 1:50 000 | 1:2 000 000 Dé dai trên bản đồ (cm) 25 7 Dé dai that (km) 80 « Trong hơi ngày cuối tuần, cửa hàng của chú Thông thu được 25 000 000 đồng. Biết số tiền thu được ngày thứ Bảy bằng = số tiền thu được ngày Chủ nhột. Hỏi số tiền thu được trong mỗi ngòy cuối tuần là bao nhiêu? Bồi giải Ta có sơ đồ: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐỎ (tiếp theo).

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ. TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ + Hoàn thành bỏng sau. Tổng của hai số 16 56 144 Tỉ số của hơi số g = a 3 4 Đ Số lớn Số bé + Đội đồng diễn của khối lớp 5 có số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là 16 bạn, số bạn nam bằng = số bạn nữ. Hỏi đội đồng diễn đó có bao nhiêu bạn nữ, bao nhiêu bạn nam? Bài giải Ta có sơ đồ: Bi Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Một mẻnh đốt dạng hình chữ nhột có chu vi lò 176 m, chiều dời bằng i chiều rộng. Diện tích của mảnh đấết đó là. “` Viết số thích hợp vòo chỗ chấm. Hiệu củo hơi số là số lớn nhất có hai chữ số khác nhou.

Tỉ số của hoi số là = ø Số lớn là. s Số bé là. Tiết 2 4y Lúc ddéu, bac Hing dao mét cdi ao dạng hình chữ nhật có chiều rộng bằng 2 5 chiều dài. Sau đó, bác Hùng đã mở rộng cái ao bằng cách tăng chiều rộng thêm 5 m nữa để được một cái do dang hinh vuông.

Tính diện tích của cới do sau khi mở rộng. » a) Viét tỉ số phần trăm của hơi số (theo mẫu). Mau: 51 va 300: = = = = 17%, 8/97 VGI9(0(034 632222115 222213: 222197117177 eats les ee ae: JW¿S3itel 2161055 555005150. VOI440)00022272717011,10777 1377211977100 2c sec S1) VOIP/0)(031 + T11 0n ca.

2 b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trỏ lời đúng. Tỉ số phần trăm của 12 và 3é là: A, 0,3333% B. + Trong 5 kg nước muối sinh lí có 45 g muối. Tìm tỉ số phần trăm lượng muối _ trong nước muối sinh lí.

Bài giải 35 60 96 29 V313 3729 a Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Hiện nay, tổng số tuổi của hơi mẹ con là 50 tuổi. Bq năm sau, tuổi mẹ sẽ gốp 3 lần tuổi con. Vộy: s Tuổi của mẹ hiện nay lờ.

s Tuổi của con hiện nay là .-- + Số học sinh khối lớp 5 của một trường tiểu học là 165 học sinh, trong đó có 66 hoc sinh đã biết bơi. q) Tìm tỉ sế phần trăm của số học sinh đã biết bơi của khối lớp 5. b) Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh chưa biết bơi của khối lớp 5. Bài giải _ Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Biểu đồ dưới đây cho biết kết quẻ điều tro về sở thích các môn học ngoại khoá của 40 học sinh. SỐ HỌC SINH ƯA THÍCH CÁC MÔN HỌC NGOẠI KHOÁ (Số học sinh) 20 Võ Vẽ Nhảy hiện đợi (Môn học) o) Số học sinh ưa thích mỗi môn học lờ: ° MÚG:. học sinh ® Vẽ:. học sinh s Nhảy hiện đại:.

học sinh b) Tỉ số phần trăm số học sinh ưa thích mỗi môn học và số học sinh được điều tra la: ® [MŨGT: le corsea2- 122 se 9 NOT 2<, 2<) sjacl3e-lortfoe ONG} cedure savas s Nhảy hiện đại:. Ly GIA TRỊ AE TRAM CUA MOT SO. MAY TINH CAM TAY. THỰC HANH VA TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MÁ Y TÍNH CẦM TAY Tiết 1 « Viết tiếp vào chỗ chếm cho thích hợp.

[op 50% của 96 mỂ |È.--- 220020002020 0202 211 1 1n kh kg nà hà kh ren B) 10/596: GủGi 72/KGI[GÌ. ees hte ose ERED CRUD SEN VENICE FY OE IONS FEAT a, CHODSINEUGISOOMNal Ce. BY OE USI i SN JON) Ora WON WO See UPS. cece cece cece eee ee ee escent ee eenennnenes e Người ta làm một tuyến đường cdo tốc dời 78,5 km.

Sau một thời gian, đơn vị thi công đã hoàn thành 40% tuyến đường. Hỏi đơn vị thi công đã hoàn thanh bao nhiêu ki-lô-mét tuyến đường cao tốc đó? Bài giải % Một nhà sách giảm giá 5% tết cả các đồ dùng học tập nhên dịp khơi giảng nam hoc mdi. Ban Mai mua 2 but máy vò 5 quyển vở, giá mỗi bút máy là 28 000 đồng và giá mỗi quyển vở lờ 12 000 đồng. Hỏi sau khi giảm gió, Mai phải trẻ bao nhiêu tiền? 4 Bác Lơn gửi 30 000 000 đồng vào một ngôn hàng với lãi suốt 5,3%/năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ