Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh đô thị hóa và phát triển kinh tế nhanh chóng, nhu cầu xây dựng các tòa nhà văn phòng đa chức năng tích hợp trung tâm thương mại gia tăng mạnh mẽ. Theo số liệu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), tốc độ tăng trưởng nhu cầu tiêu thụ điện của khối thương mại - dịch vụ tại các đô thị lớn luôn duy trì ở mức 8,5% - 10,2%/năm. Việc đảm bảo nguồn năng lượng liên tục, ổn định và an toàn cho các công trình cao tầng là bài toán kỹ thuật trọng tâm của ngành Điện tự động công nghiệp.

Đồ án tốt nghiệp "Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Tòa Nhà 7 Tầng" do sinh viên Lê Quang Minh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đoàn Phong tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng giải quyết bài toán thiết kế mạng lưới phân phối điện trung và hạ áp hoàn chỉnh cho công trình hỗn hợp văn phòng làm việc và siêu thị với tổng diện tích mặt sàn xây dựng $310\text{ m}^2/\text{tầng}$.

                                SƠ ĐỒ KHÔNG GIAN TỔNG THỂ TÒA NHÀ
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Tầng 7: Sảnh tầng, Phòng kỹ thuật thang máy (2x22kW), Phòng kho, Giải lao         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Tầng 6: Phòng hội thảo (120 m2), 2 Phòng họp (32 m2/phòng), Sảnh & Hành lang      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Tầng 2 - 5: 7 Phòng làm việc tiêu chuẩn/tầng (16 m2/phòng) x 4 tầng               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Tầng 1: Khu siêu thị bán lẻ tập trung (310 m2)                                    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Tầng hầm: Gara ô tô (250 m2), Trạm biến áp 400kVA, Máy phát 400kVA, Trạm bơm PCCC |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu kỹ thuật cốt lõi

  1. Xác định chính xác phụ tải tính toán của từng phân vùng chức năng (Tầng hầm, Siêu thị T1, Văn phòng T2-T5, Hội trường T6, Khối kỹ thuật T7 và hệ thống động lực bơm - thang máy).
  2. Lựa chọn cấu hình Trạm biến áp (TBA) và nguồn máy phát điện dự phòng Diesel đảm bảo tiêu chuẩn cấp điện hộ loại 1 với thời gian phục hồi nguồn dưới 10 giây.
  3. Tính toán và chọn lựa khí cụ điện cao áp 22kV và hạ áp 0,4kV thỏa mãn các điều kiện phát nóng dài hạn, ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.
  4. Thiết kế mạng phân phối cáp động lực hạ thế kiểm tra nghiêm ngặt theo độ sụt áp cho phép ($\Delta U% \le 5%$).
  5. Thiết kế hệ thống phụ trợ: Chiếu sáng kỹ thuật, bảo vệ chống sét đánh trực tiếp sử dụng đầu thu phát xạ sớm ESE (Early Streamer Emission) và hệ thống tiếp địa an toàn $R_{tđ} \le 10,\Omega$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Việc tính toán phụ tải điện cho công trình dân dụng hỗn hợp đòi hỏi lựa chọn phương pháp phù hợp nhằm tránh lãng phí vốn đầu tư do chọn thừa dung lượng hoặc gây nguy cơ quá tải, cháy nổ khi chọn thiếu.

Phương pháp tính toán Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá áp dụng
Theo suất công suất trên đơn vị diện tích ($P_0$) Đơn giản, tính nhanh trong giai đoạn thiết kế cơ sở. Sai số lớn ($> 25%$), không phản ánh được chế độ làm việc phi đồng thời của thiết bị. Chỉ dùng để ước lượng sơ bộ chiếu sáng và điều hòa.
Theo công suất đặt và hệ số nhu cầu ($K_{nc}$) Dễ tra cứu bảng, thuận tiện cho nhà máy công nghiệp. Không phân tách rõ rệt giữa chế độ mang tải của từng cá thể và nhóm phụ tải hỗn hợp. Độ chính xác trung bình cho tòa nhà cao tầng.
Theo hệ số sử dụng ($K_{sd}$) và hệ số đồng thời ($K_{đt}$) Tính toán chi tiết từ dưới lên (bottom-up), độ chính xác cao, phản ánh chính xác biểu đồ phụ tải thực tế. Khối lượng tính toán lớn, đòi hỏi phân nhóm thiết bị tỉ mỉ. Được lựa chọn áp dụng cho toàn bộ đồ án.

Phân loại yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Trạm biến áp 22/0.4kV công suất $400\text{ kVA}$, máy phát Diesel dự phòng $400\text{ kVA}$, hệ thống chuyển nguồn tự động ATS, bảo vệ quá tải và ngắn mạch chọn lọc đa cấp, cấp nguồn liên tục cho hệ thống bơm PCCC ($2 \times 15\text{ kW}$) và 2 thang máy ($2 \times 22\text{ kW}$).
  • Should have (Cần có): Cân bằng phụ tải giữa các pha A-B-C với độ lệch dòng $< 5%$, độ sụt áp tại điểm xa nhất $\Delta U% \le 2%$, đầu thu sét ESE công nghệ phát tia tiên đạo.
  • Could have (Nên có): Thiết bị đo đếm điện năng đa năng hiển thị số tích hợp tại tủ phân phối chính MSB.
  • Won't have (Chưa trang bị giai đoạn này): Hệ thống giám sát điều khiển tự động hóa tòa nhà BMS tích hợp IoT đám mây.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc cung cấp điện được thiết kế theo cấu trúc phân tầng: Nguồn trung thế 22kV từ lưới điện lực đi vào tủ trung thế qua dao cách ly, cầu chì cao áp tới Trạm biến áp hạ áp 22/0.4kV đặt ngầm tại tầng hầm. Từ phía hạ thế của MBA và máy phát dự phòng, nguồn điện cấp vào Tủ phân phối hạ áp tổng (MSB) qua hệ thống khóa liên động, sau đó tỏa đi các tủ phân phối tầng và tủ động lực chuyên dụng.

graph TD
    A["Lưới điện trung thế 22kV"] --> B["Dao cách ly 24kV 3DC Siemens"]
    B --> C["Cầu chì cao áp 24kV 3GD1408 Siemens"]
    C --> D["Chống sét van AZLP501B24 Cooper"]
    C --> E["Máy biến áp 400kVA 22/0.4kV Đông Anh EEMC"]
    
    G["Máy phát dự phòng 400kVA Mitsubishi Diesel"] --> F["Tủ chuyển nguồn tự động ATS / Khóa liên động"]
    E --> F
    
    F --> H["Tủ phân phối hạ áp tổng MSB (Aptomat M32 800A Merlin Gerin)"]
    
    H --> I["TĐ-TH: Tầng hầm (12.0 kVA)"]
    H --> J["TĐ-T1: Siêu thị Tầng 1 (48.9 kVA)"]
    H --> K["TĐ-T2 đến TĐ-T5: Khối Văn phòng (157.5 kVA)"]
    H --> L["TĐ-T6: Hội thảo & Phòng họp (99.2 kVA)"]
    H --> M["TĐ-T7: Kỹ thuật & Kho (2.8 kVA)"]
    H --> N["TĐ-TM: 2 Thang máy 22kW (58.6 kVA)"]
    H --> O["TĐ-BN: Trạm bơm cấp/thoát nước (34.5 kVA)"]
    H --> P["TĐ-BCC: Bơm PCCC & Bù áp (34.7 kVA)"]

Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

  • TCVN 9206:2012: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng.
  • TCVN 9207:2012: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng.
  • IEC 60364: Tiêu chuẩn lắp đặt điện hạ thế quốc tế.
  • TCVN 9385:2012: Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống.
  • IEC 60947-2: Tiêu chuẩn đóng cắt và bảo vệ thiết bị hạ áp.

Methodology

Quy trình thiết kế tuân theo phương pháp kỹ thuật tuần tự (Waterfall Engineering Methodology), bao gồm 5 giai đoạn chính:

[Khảo sát & Gom nhóm phụ tải] 
           │
           ▼
[Tính toán Ptt, Qtt, Stt theo Ksd & Kđt] 
           │
           ▼
[Xác định dung lượng MBA & Nguồn dự phòng] 
           │
           ▼
[Tính chọn khí cụ đóng cắt & Dây dẫn theo Iđm, Jkt] 
           │
           ▼
[Kiểm tra ổn định nhiệt, ổn định động & Sụt áp ΔU%]

Ma trận đánh giá rủi ro kỹ thuật

  • Rủi ro cháy nổ MBA trong không gian kín: Sử dụng trạm biến áp đạt tiêu chuẩn cách điện cao, bố trí tường ngăn chống cháy 3 giờ, trang bị cảm biến nhiệt độ cuộn dây và hệ thống ngắt tự động.
  • Rủi ro quá nhiệt cáp ngầm âm tường: Áp dụng hệ số hiệu chỉnh lắp đặt $K_1 = 0,77$ (cáp trong ống chịu nhiệt), $K_2 = 0,8$ (ghép nhóm), $K_3 = 1,0$ (nhiệt độ đất $20^\circ\text{C}$), tổng hệ số suy giảm $K = 0,616$.
  • Rủi ro sụt áp cuối nguồn do cáp dài: Thiết lập ngưỡng kiểm tra tự động đảm bảo mọi tuyến cáp nhánh đều có $\Delta U% \le 2%$, tuyến chính từ MBA đến MSB có $\Delta U% = 0,87% < 5%$.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán được thực hiện chi tiết cho từng nhóm tải theo hệ phương trình kỹ thuật:

$$\begin{aligned} P_{tt} &= K_{đt} \times \sum_{i=1}^{n} (K_{sd,i} \times P_{đm,i}) \quad (\text{kW}) \ Q_{tt} &= P_{tt} \times \tan\varphi \quad (\text{kVAr}) \ S_{tt} &= \sqrt{P_{tt}^2 + Q_{tt}^2} = \frac{P_{tt}}{\cos\varphi_{tb}} \quad (\text{kVA}) \ I_{tt} &= \frac{S_{tt}}{\sqrt{3} \times U_{đm}} \quad (\text{A}) \end{aligned}$$

Đoạn mã Python dưới đây minh họa thuật toán chuẩn hóa việc tính chọn tiết diện cáp và kiểm tra độ sụt áp đường dây:

import math

class FeederCalculator:
    def __init__(self, voltage_ll=380, voltage_ln=220):
        self.U_ll = voltage_ll
        self.U_ln = voltage_ln

    def calculate_feeder(self, s_kva, length_m, cos_phi, r0_per_km, x0_per_km=0.08):
        """
        Tính dòng định mức, dòng hiệu chỉnh và độ sụt áp phần trăm.
        """
        # Dòng làm việc cực đại (A)
        i_lv = (s_kva * 1000) / (math.sqrt(3) * self.U_ll)
        
        # Hệ số điều kiện môi trường đặt ống âm tường
        k_env = 0.77 * 0.8 * 1.0  # K = 0.616
        i_cp_required = i_lv / k_env
        
        # Tính tổn thất điện áp (V)
        sin_phi = math.sqrt(1 - cos_phi**2)
        r_total = (r0_per_km / 1000) * length_m
        x_total = (x0_per_km / 1000) * length_m
        
        delta_u = math.sqrt(3) * i_lv * (r_total * cos_phi + x_total * sin_phi)
        delta_u_percent = (delta_u / self.U_ll) * 100
        
        return {
            "I_working_A": round(i_lv, 2),
            "I_allowable_required_A": round(i_cp_required, 2),
            "Delta_U_Volt": round(delta_u, 2),
            "Delta_U_Percent": round(delta_u_percent, 2),
            "Voltage_Drop_Valid": delta_u_percent < 5.0
        }

# Kiểm thử với tuyến cáp từ MBA đến tủ chính MSB (S = 540 kVA, L = 20m)
calc = FeederCalculator()
result_msb = calc.calculate_feeder(s_kva=540, length_m=20, cos_phi=0.73, r0_per_km=0.094, x0_per_km=0.08)
print(f"Kết quả tuyến MBA -> MSB: {result_msb}")

Testing và validation

Bảng tổng hợp tính toán phụ tải toàn công trình

Khu vực / Tủ phân phối Công suất đặt (kVA) Hệ số đồng thời ($K_{đt}$) $\cos\varphi_{tb}$ Công suất tính toán $S_{tt}$ (kVA) Dòng tính toán $I_{tt}$ (A)
TĐ-TH (Tầng hầm) 12,0 1,00 0,75 12,0 17,3
TĐ-T1 (Siêu thị T1) 65,3 0,75 0,77 48,9 74,3
TĐ-T2 $\rightarrow$ TĐ-T5 (Khối VP) 210,0 0,75 0,76 157,5 239,3
TĐ-T6 (Hội thảo & Họp) 99,2 1,00 0,74 99,2 147,0
TĐ-T7 (Kỹ thuật & Kho) 3,64 0,75 0,75 2,8 4,3
TĐ-TM (2 Thang máy 22kW) 58,6 1,00 0,75 58,6 89,2
TĐ-BN (Trạm bơm nước) 46,0 0,75 0,73 34,5 49,8
TĐ-BCC (Trạm bơm PCCC) 46,2 0,75 0,80 34,7 50,1
Tổng phụ tải đồng thời 540,94 -- 0,73 448,2 680,9
Tính dự phòng mở rộng 20% -- -- -- 537,8 $\approx$ 540 kVA 780,0

Bảng thông số kiểm tra dây dẫn và khí cụ đóng cắt

Tuyến cấp điện Dòng làm việc $I_{lv}$ (A) Dây cáp lựa chọn (Đồng/PVC) Dòng cho phép $I_{cp}$ (A) Thiết bị bảo vệ lựa chọn Độ sụt áp $\Delta U%$ (Chuẩn $< 5%$)
Trung thế 22kV 14,2 A Cáp Cu/XLPE/PVC/DSTA $3 \times 35\text{ mm}^2$ 145 A DCL 3DC 630A + Cầu chì 3GD 40A $\approx 0,02%$
MBA $\rightarrow$ MSB 780,0 A $2 \times (3 \times 240 + 1 \times 240)\text{ mm}^2$ $2 \times 439 = 878\text{ A}$ Aptomat Merlin Gerin M32 800A 0,87%
MSB $\rightarrow$ TĐ-TH 17,3 A $3 \times 4 + 1 \times 2,5\text{ mm}^2$ (CADIVI) 38 A Aptomat Hyundai HiBE33 20A 0,88%
MSB $\rightarrow$ TĐ-BN 49,8 A $3 \times 16 + 1 \times 10\text{ mm}^2$ (CADIVI) 91 A Aptomat Hyundai HiBE53 50A 0,63%
MSB $\rightarrow$ TĐ-BCC 50,1 A $3 \times 16 + 1 \times 10\text{ mm}^2$ (CADIVI) 91 A Aptomat Hyundai HiBE63 60A 0,64%

Kết quả đạt được

  1. Chọn thành công Trạm biến áp 400kVA: Dựa trên điều kiện quá tải cho phép 1,4 lần trong thời gian sự cố ($S_{đmB} \ge 540 / 1,4 = 385,7\text{ kVA} \rightarrow$ Chọn MBA 3 pha $400\text{ kVA}$ $22/0,4\text{ kV}$ do Công ty Thiết bị Điện Đông Anh EEMC sản xuất).
  2. Hệ thống nguồn dự phòng 100%: Máy phát điện Diesel Mitsubishi $400\text{ kVA}$, $380/220\text{ V}$, $\cos\varphi = 0,8$ đảm bảo vận hành toàn bộ phụ tải ưu tiên và chiếu sáng khi mất lưới 22kV.
  3. Chỉ số an toàn điện vượt chuẩn: Độ sụt áp toàn mạng phân phối duy trì ở mức $0,63% - 0,88%$, thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng giới hạn quy định ($5%$), giúp kéo dài tuổi thọ khí cụ và giảm tổn hao điện năng $\Delta P$.

Đổi mới và đóng góp

  • Phương pháp tính phụ tải phân rã chính xác: Khắc phục nhược điểm của phương pháp tính theo diện tích thô ($P_0$), giúp giảm $14,2%$ công suất tính toán ảo, từ đó tối ưu hóa công suất trạm biến áp từ mức dự kiến $560\text{ kVA}$ xuống $400\text{ kVA}$.
  • Bảo vệ chống sét hiện đại bằng công nghệ ESE: Thay thế hệ thống kim thu lôi cổ điển Franklin bằng đầu thu phát xạ sớm ESE bán kính bảo vệ $R_{pv} = 58\text{ m}$ kết hợp dây dẫn đồng trần $M-70$ và hệ cọc tiếp địa mạ đồng, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình cao 7 tầng.
Hạng mục so sánh Giải pháp thiết kế trong đồ án Giải pháp truyền thống thông thường Mức độ cải thiện
Xác định phụ tải Hệ số sử dụng $K_{sd}$ kết hợp hệ số đồng thời $K_{đt}$ đa cấp Áp dụng suất phụ tải $W/\text{m}^2$ cào bằng Tiết kiệm $15%$ tiết diện cáp tổng
Chống sét trực tiếp Đầu thu phát xạ sớm ESE (Early Streamer) Mạng kim thu sét Franklin thụ động Tăng $40%$ diện tích vùng an toàn
Bảo vệ phân phối Phân cấp chọn lọc dòng cắt ngắn mạch $I_{cu}$ từ 25kA đến 2,5kA Dùng cầu chì hoặc Aptomat đồng cấp Loại trừ hiện tượng ngắt điện dây chuyền

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

[Mất lưới điện 22kV] ──(T = 0s)──> [ATS phát hiện mất pha/sụt áp]
                                          │
                                          ▼ (T = 3s)
                             [Kích khởi động máy phát Diesel]
                                          │
                                          ▼ (T = 8s)
                             [Điện áp máy phát ổn định 380V]
                                          │
                                          ▼ (T = 10s)
                             [ATS đóng tải ưu tiên: PCCC, Thang máy, Thoát hiểm]

Yêu cầu thi công & Kế hoạch triển khai (Roadmap)

Tuần 1 - 2: Thi công hệ thống tiếp địa chống sét & tiếp địa an toàn (R ≤ 10Ω, R_PCCC ≤ 4Ω)
Tuần 3 - 4: Lắp đặt bệ máy biến áp, máy phát điện và hoàn thiện rãnh cáp ngầm tầng hầm
Tuần 5 - 6: Kéo rải trục cáp động lực chính (Busway/Cáp ngầm 240mm2) và lắp đặt tủ MSB
Tuần 7 - 8: Lắp đặt tủ phân phối các tầng T1-T7, đấu nối cáp nhánh và thiết bị đầu cuối
Tuần 9 - 10: Thí nghiệm cao thế, đo điện trở cách điện, thử tải động và nghiệm thu đóng điện

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật hiện tại: Chưa tích hợp bộ lọc sóng hài tích cực AHF (Active Harmonic Filter) để xử lý sóng hài bậc cao sinh ra từ hệ thống biến tần điều khiển 2 thang máy $22\text{ kW}$ và dàn điều hòa siêu thị.
  • Hướng nâng cấp mở rộng:
    1. Tích hợp trạm biến áp thông minh với hệ thống SCADA giám sát nhiệt độ dầu, dòng rò và chỉ số chất lượng điện năng theo thời gian thực.
    2. Bổ sung hệ thống điện mặt trời áp mái (Rooftop Solar PV) công suất $30\text{ kWp}$ tại tầng mái (tầng 7) kết hợp lưới điện Microgrid giúp cắt giảm đỉnh phụ tải ban ngày.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Điện - Tự động hóa: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh từ lý thuyết tính toán phụ tải đến quy trình chọn lựa khí cụ điện thực tế theo tiêu chuẩn TCVN/IEC.
  • Kỹ sư tư vấn thiết kế M&E: Nắm bắt quy trình lựa chọn dây dẫn phân tầng, phối hợp bảo vệ ngắn mạch và kiểm tra sụt áp chính xác.
  • Chủ đầu tư & Đơn vị quản lý tòa nhà: Sở hữu giải pháp cấp điện tối ưu chi phí đầu tư thiết bị (Capex), giảm tổn thất truyền tải (Opex), đồng thời bảo đảm an toàn PCCC theo quy chuẩn hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Technical requirements để deploy trạm biến áp trong tầng hầm?

Cần xây dựng phòng kỹ thuật chuyên dụng có vách ngăn chống cháy giới hạn chịu lửa tối thiểu REI 180, trang bị cửa chống cháy, hệ thống thông gió làm mát cưỡng bức đảm bảo nhiệt độ phòng $< 40^\circ\text{C}$, hố thu dầu sự cố dung tích $100%$ lượng dầu máy và hệ thống chữa cháy khí tự động CO2/FM200.

2. Scalability limits và giải pháp nâng cấp khi vượt tải?

Hệ thống hiện tại đã tính sẵn biên độ dự phòng $20%$ ($S_{tt} = 448,2\text{ kVA} \rightarrow 540\text{ kVA}$). Nếu nhu cầu phụ tải vượt quá $560\text{ kVA}$, giải pháp tối ưu là thay thế máy biến áp $400\text{ kVA}$ bằng máy biến áp $630\text{ kVA}$ (thanh cái đồng tủ MSB $50 \times 5\text{ mm}^2$ đã được thiết kế chịu dòng đến $860\text{ A}$, hoàn toàn tương thích).

3. Integration với hệ thống máy phát điện dự phòng diễn ra như thế nào?

Sử dụng tủ chuyển đổi nguồn tự động ATS có liên động cơ khí và liên động điện (Electrical & Mechanical Interlock) nhằm ngăn chặn tuyệt đối tình trạng hòa nhầm nguồn giữa máy phát dự phòng và lưới điện trung thế 22kV khi lưới phục hồi.

4. Quy trình bảo trì và kiểm định định kỳ hệ thống điện?

Thực hiện thí nghiệm định kỳ 12 tháng/lần: Đo điện trở cách điện của cáp và cuộn dây MBA, thử nghiệm độ bền điện môi của dầu cách điện ($U_{đt} \ge 35\text{ kV}$), kiểm tra độ nhạy rơ-le bảo vệ dòng quá tải và đo lại giá trị điện trở tiếp địa nối đất chống sét.

5. Cost breakdown và thời gian thu hồi vốn (ROI)?

Chi phí đầu tư trạm biến áp, máy phát và tủ hạ thế chiếm khoảng $65%$ tổng ngân sách cơ điện. Việc tính toán chính xác hệ số đồng thời giúp tiết kiệm $180$ triệu VNĐ tiền thiết bị ban đầu và giảm $3,2%$ điện năng tổn hao trên đường dây, mang lại thời gian thu hồi vốn chênh lệch trong vòng 3,5 năm vận hành.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Tòa Nhà 7 Tầng" của tác giả Lê Quang Minh đã giải quyết trọn vẹn và khoa học bài toán cung cấp điện cho công trình cao tầng hỗn hợp thương mại - văn phòng. Bằng việc ứng dụng phương pháp hệ số sử dụng $K_{sd}$ và hệ số đồng thời $K_{đt}$, lựa chọn thiết bị cao hạ áp chuẩn hóa từ các thương hiệu uy tín (Siemens, Merlin Gerin, Đông Anh EEMC, Mitsubishi, CADIVI) và kiểm tra nghiêm ngặt các tiêu chí ổn định động, ổn định nhiệt và sụt áp $\Delta U% \le 0,88%$, đồ án mang lại giá trị thực tiễn cao, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật điện lực và an toàn PCCC hiện hành.