Hướng Dẫn Sử Dụng Sách Giáo Viên Toán 7 Chân Trời Sáng Tạo

Chuyên khảo Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên toán 7 chân trời sáng tạo phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Người đăng

Ẩn danh
198
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. PHẦN MỘT: GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN TOÁN LỚP 7

1.1. A. Giới thiệu về chương trình môn Toán lớp 7

1.2. B. Giới thiệu về sách giáo khoa Toán 7 (Chân trời sáng tạo)

2. PHẦN HAI: HƯỚNG DẪN DẠY HỌC THEO SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 7 (Chân trời sáng tạo)

2.1. TẬP MỘT: PHẦN SỐ VÀ ĐẠI SỐ

3. CHƯƠNG 1: SỐ HỮU TỈ

3.1. Bài 2. Các phép tính với số hữu tỉ

3.2. Bài 3. Luỹ thừa của một số hữu tỉ

3.3. Bài 4. Quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế

3.4. Bài 5. Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Thực hành tính tiền điện

3.5. Bài tập cuối chương 1

4. CHƯƠNG 2

4.1. Bài 1. Số vô tỉ. Căn bậc hai số học

4.2. Bài 2. Giá trị tuyệt đối của một số thực

4.3. Bài 3. Làm tròn số và ước lượng kết quả

4.4. Bài 4. Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Tính chỉ số đánh giá thể trạng BMI (Body mass index)

4.5. Bài tập cuối chương 2

2.2. PHẦN HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

5. CHƯƠNG 3: CÁC HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỄN

5.1. Bài 1. Hình hộp chữ nhật— Hình lập phương

5.2. Bài 2. Diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương

5.3. Bài 3. Hình lăng trụ đứng tam giác— Hình lăng trụ đứng tứ giác

5.4. Bài 4. Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác

5.5. Bài 5. Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Các bài toán về đo đạc và gấp hình

5.6. Bài tập cuối chương 3

6. CHƯƠNG 4: GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

6.1. Bài 1. Các góc ở vị trí đặc biệt

6.2. Bài 2. Tia phân giác

6.3. Bài 3. Hai đường thẳng song song

6.4. Bài 4. Định lí và chứng minh một định lí

6.5. Bài 5. Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Vẽ hai đường thẳng song song và đo góc bằng phần mềm GeoGebra

6.6. Bài tập cuối chương 4

2.3. PHẦN MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT

7. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ

7.1. Thu thập và phân loại dữ liệu

7.2. Bài 2. Biểu đồ hình quạt tròn

7.3. Bài 3. Biểu đồ đoạn thẳng

7.4. Bài 4. Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Dùng biểu đồ để phân tích kết quả học tập môn Toán của lớp

7.5. Bài tập cuối chương 5

2.4. TẬP HAI: PHẦN SỐ VÀ ĐẠI SỐ

8. CHƯƠNG 6: CÁC ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ

8.1. Tỉ lệ thức — Dãy tỉ số bằng nhau

8.2. Bài 2. Đại lượng tỉ lệ thuận

8.3. Bài 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch

8.4. Bài 4. Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Các đại lượng tỉ lệ trong thực tế

8.5. Bài tập cuối chương 6

9. CHƯƠNG 7: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

9.1. Biểu thức số, biểu thức đại số

9.2. Bài 2. Đa thức một biến

9.3. Bài 3. Phép cộng và phép trừ đa thức một biến

9.4. Bài 4. Phép nhân và phép chia đa thức một biến

9.5. Bài 5. Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Cách tính điểm trung bình môn học kì

9.6. Bài tập cuối chương 7

2.5. PHẦN HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

10. CHƯƠNG 8: TAM GIÁC

10.1. Bài 1. Góc và cạnh của một tam giác

10.2. Bài 2. Tam giác bằng nhau

10.3. Bài 3. Tam giác cân

10.4. Bài 4. Đường vuông góc và đường xiên

10.5. Bài 5. Đường trung trực của một đoạn thẳng

10.6. Bài 6. Tính chất ba đường trung trực của tam giác

10.7. Bài 7. Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

10.8. Bài 8. Tính chất ba đường cao của tam giác

10.9. Bài 9. Tính chất ba đường phân giác của tam giác

10.10. Bài 10. Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Làm giàn hoa tam giác để trang trí lớp học

10.11. Bài tập cuối chương 8

2.6. PHẦN MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT

11. CHƯƠNG 9: MỘT SỐ YẾU TỐ XÁC SUẤT

11.1. Làm quen với biến cố ngẫu nhiên

11.2. Bài 2. Làm quen với xác suất của biến cố ngẫu nhiên

11.3. Bài 3. Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Nhảy theo xúc xắc

11.4. Bài tập cuối chương 9

Tóm tắt

I. Khám phá Sách giáo viên Toán 7 Chân trời Sáng tạo mới

Sách Giáo Viên (SGV) Toán 7 Chân Trời Sáng Tạo không đơn thuần là một tài liệu hướng dẫn giải bài tập. Đây là một công cụ sư phạm cốt lõi, được biên soạn nhằm chia sẻ ý tưởng và phương pháp giảng dạy theo tinh thần của Chương trình GDPT 2018 môn Toán. Mục tiêu chính là hỗ trợ giáo viên tổ chức hoạt động dạy học theo SGV Toán 7 một cách hiệu quả, chuyển từ việc truyền thụ kiến thức sang định hướng phát triển năng lực cho học sinh. Cuốn sách nhấn mạnh vai trò sáng tạo của người dạy, coi các gợi ý là định hướng tham khảo chứ không phải là một kịch bản cứng nhắc. Theo Lời nói đầu, các tác giả khẳng định: "Sách giáo viên là tài liệu tham khảo mang tính chất định hướng và gợi ý cho giáo viên... người dạy nên sáng tạo, lựa chọn các giải pháp phù hợp với học sinh, điều kiện vật chất cũng như văn hoá vùng miền". Điều này cho thấy, hướng dẫn sử dụng sách giáo viên Toán 7 Chân Trời Sáng Tạo đòi hỏi một sự linh hoạt và chủ động cao độ từ phía giáo viên. Cấu trúc sách được chia làm hai phần rõ rệt: Phần một giới thiệu tổng quan về chương trình và sách giáo khoa, giúp giáo viên nắm bắt nhanh các yêu cầu cần đạt. Phần hai là hướng dẫn chi tiết cho từng bài học, cung cấp thông tin tham khảo để chuẩn bị bài giảng. Việc hiểu rõ triết lý này là bước đầu tiên để khai thác tối đa giá trị của bộ tài liệu, từ đó xây dựng các kế hoạch bài dạy Toán 7 CTST phù hợp và hiệu quả.

1.1. Triết lý và mục tiêu của Chương trình GDPT 2018 môn Toán

Chương trình mới đặt mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất và năng lực cho học sinh, thay vì chỉ tập trung vào kiến thức. Đối với môn Toán lớp 7, chương trình yêu cầu học sinh không chỉ thực hiện được các phép toán mà còn phải giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn liền với kiến thức đó. SGV được thiết kế để hiện thực hóa mục tiêu này. Sách định hướng giáo viên đổi mới phương pháp dạy học Toán 7, vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực để học sinh tự chủ khám phá, giao tiếp, hợp tác và sáng tạo. Trọng tâm không còn là việc học sinh nhớ được bao nhiêu công thức, mà là khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết các bài toán thực tế như tính tiền điện, chỉ số BMI, hay các bài toán đo đạc.

1.2. Phân tích cấu trúc sách giáo viên Toán 7 mới và điểm nhấn

Cấu trúc sách giáo viên Toán 7 mới được thiết kế khoa học để hỗ trợ tối đa cho giáo viên. Mỗi bài học trong SGV được cấu trúc theo một chuỗi hoạt động nhất quán: Khởi động, Khám phá, Thực hành, và Vận dụng. Chuỗi hoạt động này được xây dựng trên nguyên tắc kiến tạo, giúp học sinh đi từ trải nghiệm thực tế đến hình thành kiến thức mới và vận dụng. Một điểm nhấn quan trọng là các hoạt động thực hành và trải nghiệm cuối mỗi chương, giúp gắn kết toán học với cuộc sống và ứng dụng công nghệ thông tin. Ví dụ, hoạt động "Vẽ hai đường thẳng song song và đo góc bằng phần mềm GeoGebra" là một minh chứng cho việc tích hợp công nghệ vào giảng dạy, một yêu cầu quan trọng của chương trình mới.

II. Thách thức khi dùng Sách Giáo viên Toán 7 Chương trình mới

Việc chuyển đổi sang chương trình và sách giáo khoa mới luôn đi kèm với những thách thức không nhỏ. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên Toán 7 Chân Trời Sáng Tạo không chỉ là đọc và làm theo, mà là quá trình thích ứng và đổi mới tư duy sư phạm. Thách thức lớn nhất đến từ việc thay đổi thói quen giảng dạy đã được định hình qua nhiều năm. Giáo viên cần chuyển từ vai trò người truyền đạt sang người tổ chức, hướng dẫn. Điều này đòi hỏi sự đầu tư lớn về thời gian và công sức để nghiên cứu sách, tìm tòi các phương pháp dạy học tích cực và chuẩn bị học liệu đa dạng. Hơn nữa, việc đánh giá học sinh cũng phải thay đổi. Thay vì chỉ kiểm tra khả năng nhớ và tái hiện kiến thức, việc đánh giá cần tập trung vào năng lực giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo của học sinh. Việc xây dựng một ma trận đề kiểm tra Toán 7 theo định hướng phát triển năng lực là một công việc phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về mục tiêu của chương trình. Nhiều giáo viên cũng gặp khó khăn khi phải tự thiết kế các slide bài giảng Toán 7 Chân Trời Sáng Tạo hay tìm kiếm các giáo án Toán 7 Chân Trời Sáng Tạo file word phù hợp, bởi các tài nguyên này chưa thực sự phong phú và đồng bộ.

2.1. Vượt qua lối mòn từ phương pháp dạy học truyền thống

SGV Toán 7 CTST yêu cầu một sự đổi mới phương pháp dạy học Toán 7 một cách triệt để. Lối dạy truyền thống với giáo viên giảng và học sinh ghi chép không còn phù hợp. Thay vào đó, SGV gợi ý tổ chức các hoạt động học tập theo hướng kiến tạo, nơi học sinh là trung tâm. Giáo viên phải làm quen với việc đặt câu hỏi mở, tổ chức thảo luận nhóm, và tạo cơ hội cho học sinh tự khám phá kiến thức. Việc này đòi hỏi kỹ năng quản lý lớp học và khả năng ứng biến linh hoạt trước các tình huống sư phạm phát sinh. Đây là một rào cản tâm lý và chuyên môn mà nhiều giáo viên cần thời gian để vượt qua.

2.2. Khó khăn trong việc thiết kế bài dạy Toán 7 bám sát SGK

SGV cung cấp các gợi ý, nhưng việc biến những gợi ý đó thành một thiết kế bài dạy Toán 7 chương trình 2018 hoàn chỉnh là một thách thức. Giáo viên cần cụ thể hóa các hoạt động, dự kiến thời gian, chuẩn bị công cụ và học liệu phù hợp với đối tượng học sinh của mình. Việc tìm kiếm và biên soạn các bài tập Toán 7 Chân Trời Sáng Tạo có lời giải phù hợp với từng giai đoạn (Thực hành, Vận dụng) cũng tốn nhiều công sức. Sự phụ thuộc vào các giáo án có sẵn có thể làm mất đi tính sáng tạo và không phát huy được thế mạnh của từng lớp học.

III. Hướng dẫn sử dụng SGV Toán 7 theo 4 hoạt động cốt lõi

Để triển khai hiệu quả một bài học, việc nắm vững và vận dụng linh hoạt cấu trúc 4 hoạt động là yếu tố then chốt. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên Toán 7 Chân Trời Sáng Tạo thực chất là hướng dẫn tổ chức các hoạt động này một cách nhịp nhàng và hiệu quả. Mỗi hoạt động có một mục tiêu và vai trò riêng trong tiến trình nhận thức của học sinh. Hoạt động Khởi động không chỉ là để ổn định lớp, mà là một tình huống thực tiễn, một câu đố hay một vấn đề gây tò mò, có tác dụng dẫn dắt học sinh vào bài học mới. Tiếp theo, Hoạt động Khám phá là trung tâm của quá trình hình thành kiến thức. Tại đây, giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập, thông qua đó tự rút ra các khái niệm, quy tắc, tính chất. SGV cung cấp các gợi ý chi tiết về cách đặt câu hỏi và tổ chức hoạt động. Sau khi có kiến thức nền, Hoạt động Thực hành giúp học sinh củng cố ngay lập tức thông qua các bài tập cơ bản. Cuối cùng, Hoạt động Vận dụng là bước nâng cao, yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề thực tiễn phức tạp hơn. Việc phân bổ thời gian và lựa chọn hình thức tổ chức (cá nhân, cặp đôi, nhóm) cho từng hoạt động cần được tính toán kỹ lưỡng trong kế hoạch bài dạy Toán 7 CTST.

3.1. Cách tổ chức hoạt động Khởi động và Khám phá kiến thức

Hoạt động Khởi động cần ngắn gọn, hấp dẫn và liên quan trực tiếp đến nội dung bài học. SGV thường gợi ý các tình huống thực tế, ví dụ như bài toán tính tiền lãi khi góp vốn kinh doanh trong bài "Tỉ lệ thức". Giáo viên có thể biến tấu các gợi ý này cho phù hợp với bối cảnh địa phương. Trong Hoạt động Khám phá, giáo viên đóng vai trò là người điều phối. Thay vì trình bày kiến thức, giáo viên giao nhiệm vụ và đặt câu hỏi gợi mở để học sinh tự làm việc. Ví dụ, để hình thành khái niệm số hữu tỉ, SGV gợi ý cho học sinh viết các số đã cho dưới dạng phân số, từ đó học sinh tự nhận ra đặc điểm chung.

3.2. Triển khai hoạt động Thực hành và Vận dụng vào thực tiễn

Hoạt động Thực hành cần bám sát kiến thức vừa hình thành. Các bài tập trong phần này thường ở mức độ nhận biết và thông hiểu, giúp học sinh làm quen và ghi nhớ kiến thức mới. SGV cung cấp các bài thực hành mẫu ngay trong sách. Hoạt động Vận dụng là nơi thể hiện rõ nhất mục tiêu phát triển năng lực của chương trình mới. Giáo viên cần khuyến khích học sinh liên hệ kiến thức toán học với các môn học khác và đời sống, ví dụ như bài toán "Tính chỉ số đánh giá thể trạng BMI" hay "Làm giàn hoa tam giác để trang trí lớp học". Đây là cơ hội để phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh.

IV. Bí quyết soạn giáo án Toán 7 Chân trời Sáng tạo hiệu quả

Soạn một giáo án chất lượng là nền tảng cho một tiết dạy thành công. Dựa trên hướng dẫn sử dụng sách giáo viên Toán 7 Chân Trời Sáng Tạo, giáo viên có thể xây dựng một quy trình soạn bài bài bản. Bước đầu tiên là nghiên cứu kỹ phân phối chương trình Toán 7 mới và yêu cầu cần đạt của bài học được nêu trong SGV. Điều này giúp xác định rõ mục tiêu cần hướng tới. Bước thứ hai là thiết kế chi tiết chuỗi 4 hoạt động học tập. Với mỗi hoạt động, cần xác định rõ: mục tiêu, nội dung, sản phẩm học sinh cần đạt được và cách thức tổ chức thực hiện. Giáo viên nên chủ động tìm kiếm hoặc tự xây dựng các học liệu bổ trợ. Một slide bài giảng Toán 7 Chân Trời Sáng Tạo được thiết kế tốt với hình ảnh trực quan và các câu hỏi tương tác sẽ làm tăng hứng thú học tập. Bên cạnh đó, việc chuẩn bị một hệ thống câu hỏi phụ, các tình huống dự phòng sẽ giúp giáo viên chủ động hơn trong tiết dạy. Một giáo án Toán 7 Chân Trời Sáng Tạo file word tốt không chỉ là bản sao từ SGV mà là sản phẩm của sự tư duy, sáng tạo, thể hiện rõ ý đồ sư phạm và sự thấu hiểu đối tượng học sinh của người dạy.

4.1. Xây dựng kế hoạch bài dạy Toán 7 CTST chi tiết khả thi

Một kế hoạch bài dạy Toán 7 CTST cần bao quát cả năm học, học kỳ và từng bài cụ thể. Kế hoạch này nên dựa trên khung phân phối chương trình gợi ý trong SGV nhưng có sự điều chỉnh linh hoạt. SGV cũng lưu ý: "Số tiết đối với mỗi bài chỉ là dự kiến, tuỳ tình hình cụ thể của lớp học, giáo viên có thể điều chỉnh cho phù hợp". Trong kế hoạch bài dạy chi tiết, cần nêu rõ các phương pháp và kĩ thuật dạy học sẽ sử dụng (ví dụ: làm việc nhóm, khăn trải bàn, mảnh ghép), cũng như các công cụ, học liệu cần chuẩn bị (máy chiếu, phần mềm GeoGebra, phiếu học tập).

4.2. Khai thác tài liệu tập huấn SGK lớp 7 và nguồn học liệu mở

Ngoài SGV, giáo viên cần chủ động tham khảo tài liệu tập huấn SGK lớp 7 do nhà xuất bản và Bộ Giáo dục cung cấp. Những tài liệu này thường làm rõ hơn về ý đồ của tác giả và tinh thần của chương trình. Bên cạnh đó, việc tham gia các cộng đồng giáo viên trực tuyến, trao đổi kinh nghiệm và chia sẻ học liệu cũng là một cách hiệu quả để làm phong phú thêm bài giảng. Các nguồn học liệu như video mô phỏng, bài tập tương tác, hay các dự án STEM liên quan đến Toán 7 sẽ giúp tiết học trở nên sinh động và ý nghĩa hơn, giúp học sinh hứng thú hơn với việc giải sách bài tập Toán 7 CTST.

V. Phương pháp đánh giá theo Sách Giáo viên Toán 7 CTST

Đánh giá là một bộ phận không thể tách rời của quá trình dạy học, và với chương trình mới, vai trò của đánh giá càng được nhấn mạnh. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên Toán 7 Chân Trời Sáng Tạo cũng đưa ra những định hướng quan trọng về kiểm tra, đánh giá. Mục tiêu của đánh giá không chỉ là cho điểm, xếp loại mà là thu thập thông tin phản hồi về mức độ đạt được yêu cầu cần đạt của học sinh, từ đó điều chỉnh hoạt động dạy và học. SGV khuyến khích việc kết hợp đa dạng các hình thức đánh giá, bao gồm đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ. Đánh giá thường xuyên được thực hiện liên tục trong quá trình dạy học thông qua quan sát, vấn đáp, nhận xét sản phẩm học tập. Đánh giá định kỳ (giữa kỳ và cuối kỳ) cần được thiết kế một cách khoa học. Việc xây dựng ma trận đề kiểm tra Toán 7 là bước quan trọng để đảm bảo đề kiểm tra bao quát được các mạch kiến thức và các mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao), phù hợp với định hướng phát triển năng lực của Chương trình GDPT 2018 môn Toán.

5.1. Kỹ thuật đánh giá thường xuyên trong hoạt động dạy học

Đánh giá thường xuyên nên được lồng ghép một cách tự nhiên vào các hoạt động dạy học theo SGV Toán 7. Ví dụ, khi học sinh trình bày kết quả thảo luận nhóm, giáo viên có thể đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác. Khi học sinh hoàn thành một bài tập trong phần "Thực hành", giáo viên đánh giá năng lực tính toán. Việc sử dụng các phiếu đánh giá tiêu chí, bảng kiểm (checklist) hoặc rubric sẽ giúp quá trình đánh giá trở nên khách quan và hiệu quả hơn. SGV cũng gợi ý giáo viên nên "thiết lập một bảng các yêu cầu cần đạt sau khi học mỗi đơn vị kiến thức để HS có thể biết và tự đánh giá kết quả học tập".

5.2. Thiết kế ma trận đề kiểm tra Toán 7 theo định hướng mới

Khi thiết kế bài dạy Toán 7 chương trình 2018, việc lên kế hoạch cho kiểm tra định kỳ là cần thiết. Một ma trận đề kiểm tra cần xác định rõ: tỉ trọng điểm số cho từng mạch nội dung (Số và Đại số, Hình học và Đo lường, Thống kê và Xác suất); tỉ lệ câu hỏi trắc nghiệm và tự luận; và phân bổ câu hỏi theo 4 mức độ nhận thức. Các câu hỏi, đặc biệt là ở mức độ vận dụng, cần gắn với các bối cảnh thực tiễn để đánh giá được năng lực toán học của học sinh, thay vì chỉ kiểm tra kỹ năng tính toán đơn thuần. Việc này đảm bảo tính toàn diện và phù hợp của đề kiểm tra với mục tiêu chương trình.

10/07/2025
Sách giáo viên toán 7

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 4 CHƯƠNG 2. SỐ THỰC 16 Bài 1. Số vô tỉ. Căn bậc hai số học 4 Bài 2.

Giá trị tuyệt đối của một số thực 4 Bài 3. Làm tròn số và ước lượng kết quả 3 Bài 4. Hoạt động thực hành và trải nghiệm 1 Bài tập cuối chương 2 4 PHAN HINH HOC VA DO LUONG HINH HOC TRUC QUAN CHƯƠNG 3. CÁC HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỀN 7 Bài 1.

Hình hộp chữ nhật - Hình lập phương 2 Bài 2. Diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương 2 Bài 3. Hình lăng trụ đứng tam giác - Hình lăng trụ đứng tứ giác 2 Bài 4. Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác : Bài 5.

Hoạt động thực hành và trải nghiệm 1 Bài tập cuối chương 3 2 HÌNH HỌC PHẲNG CHƯƠNG 4. GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG lu Bài 1. Các góc ở vị trí đặc biệt 2 Bài 2. Tia phân giác 3 Bài 3.

Hai dường thẳng song song 4 Bài 4. Định lí và chứng minh một định lí 3 Bài 5. Hoạt dộng thực hành và trải nghiệm 1 Bài tập cuối chương 4 2 PHẦN MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT CHUONG 5. MOT SO YEU TO THONG KE 13 Bài 1.

Thu thập và phân loại dữ liệu Bài 2. Biểu đồ hình quạt tròn 4 Bài 3. Biểu đồ đoạn thẳng 4 Bài 4. Hoạt động thực hành và trải nghiệm Bài tập cuối chương 5 2 TẬP HAI 68 PHẦN SỐ VÀ ĐẠI SỐ CHƯƠNG 6.

CÁC ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ 15 Bài 1. Tỉ lệ thức - Dãy tỉ số bằng nhau ầ Bài 2. Đại lượng tỉ lệ thuận 4 Bài 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch 4 Bài 4.

Hoạt dộng thực hành và trải nghiệm 1 Bài tập cuối chương 6 3 CHƯƠNG 7. BIỂU THỨC ĐẠI SỐ 17 Bài 1. Biểu thức số, biểu thức đại số 3 Bài 2. Đa thức một biến 4 Bài 3.

Phép cộng và phép trừ da thức một biến 5 16 Bài 4. Phép nhân và phép chia đa thức một biến 4 Bài 5. Hoạt động thực hành và trải nghiệm 1 Bài tập cuối chương 7 2 PHAN HINH HOC VA DO LUONG HINH HOC PHANG CHUONG 8. TAM GIAC ~~ N Bài 1.

Góc và cạnh của một tam giác | A] NY TNININININININ Bài 2. Tam giác bằng nhau Bài 3. Tam giác cân Bài 4. Đường vuông góc và dường xiên Bài 5.

Đường trung trực của một đoạn thẳng Bài 6. Tính chất ba đường trung trực của tam giác Bài 7. Tính chất ba dường trung tuyến của tam giác Bài 8. Tính chất ba dường cao của tam giác Bài 9.

Tính chất ba dường phân giác của tam giác Bài 10. Hoạt động thực hành và trải nghiệm WIN Bài tập cuối chương 8 PHẦN MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT CHƯƠNG 9. MỘT SỐ YẾU TỐ XÁC SUẤT G2 |2| XỘ Bài 1. Làm quen với biến cố ngẫu nhiên Bài 2.

Làm quen với xác suất của biến cố ngẫu nhiên Bài 3. Hoạt động thực hành và trải nghiệm 1 Bài tập cuối chương 9 2 Lưu ý về cách vận dụng khung phân phối chương frình dự kiến — Nên bố trí sao cho trong mỗi học kì có đủ ba mạch nội dung cùng với hoạt động thực hành vả trải nghiệm theo chương trình môn Toán lớp 7: Số và Đại số: Hình học và Đo lường: Một số yếu tố Thống kê và Xác suất. Một số lưu ý khi phân tiết — Tổ chuyên môn có thê thông nhất số tiết của mỗi bài sao cho phủ hợp với tình hình thực tế của từng trường và đảm bảo được mục tiêu, yêu câu cần đạt. — Nên bồ trí một số tiết dự phòng (so với tông số tiết quy định cả năm đê GV có thê sử dụng cho giờ kiêm tra, bổ sung tiết cho những bài khó, bài dài hoặc dự phòng đê bù giờ).

sd Ba mạch nội dung và hoạt động trải nghiệm Hình học và Một số yếu tố Hoạt động thực hành Số và Đại số Đo lường Thống kê và Xác suất và trải nghiệm (= 60 tiết) (= 50 tiết ) (= 20 tiết ) (= 10 tiết) Khoảng 43% Khoảng 36% Khoảng 14% Khoảng 7% thời lượng thời lượng thời lượng thời lượng Gợi ý về một cách lập kế hoạch giảng dạy môn Toán lớp 7 để tô chuyên môn tham khảo. PHÂN PHÓI CHƯƠNG TRÌNH THEO BA MẠCH: = SO VA DAI SO. = HINH HOC VA DO LUGNG. = MOT SO YEU TO THONG KE VA XAC SUAT.

Số và Đại số: 32 tiết - Hinh hoc va Do luéng: 27 tiét Một số yếu tố Thống kê và Xác suất: 13 tiết Phân môn Tuần | Tiết Phân môn 1 a Số và Đại số Số và Đại số 2 1 Hình học và Đo lường Hình học và Do lường 2 5 Số và Đại số Số và Đại số 6 5 Hình học và Đo lường Hình học và Đo lường 6 11 Số và Đại số Số và Đại số 10 12 5 : 6 9_ |HĐTHTN (HH và BL) ia Hình hoc va Bo lường 10 | Hình học và Đo lường 2 13 | HĐTHTN (Số và Đại số) 15 Số và Đại số 7 14_ | Sốð vàvà ĐạiĐại sốsố 8 16 13 15 Hình học và Đo lường Hình học và Bo lường 14 16 17 19 - Số và Đại số KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I 18 20 9 10 17 19 Hình học va Bo lường Hình học và Đo lường 18 20 21 23 Số và Đại số Số và Đại số 22 24 11 12 21 23 Hình học và Đo lường Hình học và Đo lường 22 24 25 27 | Số và Đại số Số và Đại số 26 28 | HĐ THTN (Số và Đại số) !Ạ 2 HB THTN 5 (H (HH vava BL BL) „ 1 Một số yếu tố Thống kê và 26. | Hình học và Đo lường 2 | Xácsuất 29 31 Số và Đại số Số và Đại số 30 oe 15 16 Một số yếu tố Thống kê 5 _ | Một số yếu tố Thống kê và 4 | vàXác suất 6 |Xácsuất 7 11 | HĐTHTN (TK và XS) 8 12 Một số yếu tố Thống kê và 17 Một số yếu tố Thống kê 18 Xác suất và Xác suất 9 13 KIỂM TRA HỌC KÌ I 10 27 TẬP HAI - HỌC KÌ 2 ( 68 tiết) Số và Đại số: 32 tiết - Hình học và Đo lường: 27 tiết Một số yếu tố Thống kê và Xác suất: 9 tiết Tuần | Tiết Phân môn Tuần | Tiết Phân môn 33 35 Số và Đại số Số và Đại số 34 36 19 20 28 30 Hình học và Đo lường Hình học và Đo lường 29 31 37 39 Số và Đại số Số và Đại số 38 40 21 22 32 34 Hình học và Đo lường Hình học và Do lường 33 35 41 43 Số và Đại số Số và Đại số 42 ad 23 24 36 38 Hình học và Đo lường Hình học và Đo lường 37 39 45 |HĐTHTN (Số và Đại số) 47 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II 46_ |Số và Đại số 48 25 26 40 42 Hình học và Bo lường Hình học và Đo lường 41 43 49 51 Số và Đại số Số và Đại số 50 52 27 28 44 46 Hình học và Bo lường Hình hoc va Do lường 45 47 55 55 Số và Đại số Số và Đại số 54 56 29 30 48 50 HĐTHTN (HH và BL) Hình hoc va Do lường 49 51 57 59 Số và Đại số Số và Đại số 58 60 31 32 14 Một số yếu tố Thống kê 16 Một số yếu tố Thống kê 1s_ |và Xác suất 1z |Và Xác suất 61 63 |HĐTHTN (Số và Đại số) Số và Đại số 62 64_ |Số và Đại số 35 lp 3420. |HĐTHTN (TKvà XS) Một số yếu tố Thống kê 4o |và Xác suất 21 Một số yếu tố Thống kê và Xác suất Một số yếu tố Thống kê 22 |. aw 2 va Xac suat 35 52_ |Hình học và Đo lường 53 KIEM TRA HOC KI II 54 (Chân trời sáng tạo) A.

Năng lực chuyên môn Số hữu tỉ và tập hợp các số hữu tỉ; thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ — Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ. — Nhận biết được tập hợp các số hữu tí. — Biểu điển được số hữu tỉ trên trục số. — Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.

— Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ. So sánh được hai số hữu tỉ. Các phép tính với số hữu tỉ — Thực hiện được các phép tính: cộng. trừ, nhân, chia trong tập hợp số hữu tỉ.

— Vận dụng được các tính chất giao hoán. phân phối của phép nhân đối với phép cộng dé tính một cách hợp lí. Luÿ thừa với số mũi tự nhiên của một số hữu tỉ — Mô tả được phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ và một số tính chất của phép tính đó. ~ Vận dụng được phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên của số hữu tỉ trong tính toán và giải quyết một số van đề thực tiễn.

Quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển về, thứ tự thực hiện các phép tính — Mô tả được thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc đấu ngoặc, quy tắc chuyển về trong tập hợp các số hữu tỉ. — Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng. quy tắc đấu ngoặc với số hữu tỉ trong tính toán (tính viết và tính nhâm. tính nhanh mot cach hop li).

Vận dụng các phép tỉnh trong thực tế ~ Giải quyết được một số vần đẻ thực tiễn gắn với các phép tính vẻ số hữu tỉ (ví dụ: các bài toán liên quan đên chuyên động trong Vật lí, trong đo đạc,. Năng lực chung — Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi, khám phá. — Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm. — Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tao trong thực hành và vận đụng.

Hình thành các phẩm chất — Yêu nước. — Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Chú ý: Hình đầu chương là hình ảnh cánh đồng ở đồng bằng sông Cửu Long mỉnh hoạ cho việc số hữu tỉ có thê được dùng đề thông kê về diện tích. sân lượng, nang suat,.

trong nông nghiệp. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC Bai1. TAP HOP CAC SỐ HỮU Tỉ I. Yêu cầu cần đạt: — Nhận biết được số hữu tỉ và lầy được ví dụ vẻ số hữu tí.

— Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ Q. — Biểu điễn được một số hữu tỉ trên trục số. — Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ