Mở đầu a. Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức cũ, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài mới. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV : Trong chương trình KHTN6 các em đã được biết thế nào là Hướng dẫn trả lời câu hỏi hiện tượng vật lí, thế nào là hiện tượng hoá học. Vậy khi đốt nến, thảo luận: một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây nến ngắn dần. Vậy phần nến nào đã bị biến đổi thành chất mới? Các em - Phần nến bị cháy đã bị biến hãy thảo luận cùng bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi này.
đổi thành chất mới. - HS nhận nhiệm vụ. - Cụ thể nến cháy sinh ra Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập carbon dioxide và nước. - HS thảo luận cặp đôi.
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi đại diện các cặp đôi HS trình bày đáp án. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. Tìm hiểu về biến đổi vật lí và biến đổi hoá học a. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và phân biệt được biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
- Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. - Quan sát thí nghiệm hoặc hiện tượng thực tiễn xác định được giai đoạn biến đổi vật lí, giai đoạn biến đổi hoá học. Nội dung: Học sinh làm việc nhóm, làm thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm), hoàn thành phiếu học tập, từ đó lĩnh hội kiến thức. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về biến đổi vật lí I. Biến đổi vật lí và biến đổi Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập hoá học. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về biến đổi vật lí 1.
Biến đổi vật lí - GV Cho Học sinh làm việc nhóm, làm thí nghiệm 1 và trả lời Hướng dẫn trả lời câu hỏi nội câu hỏi sau thí nghiệm: dung thí nghiệm 1: Thí nghiệm 1: Thí nghiệm về biến đổi vật lí 1. Kết quả được thể hiện ở Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ: bảng sau: Bước a b c Nhiệt độ 0oC 5oC 100oC 2. Trong quá trình chuyển thể, nước chỉ bị thay đổi trạng thái, không bị biến đổi thành chất khác. KL: Quan sát hiện tượng và trả lời các câu hỏi sau: Các quá trình như hoà tan, 1.
Xác định các giá trị nhiệt độ tương ứng với các bước thí đông đặc, nóng chảy, … các nghiệm mô tả trong Hình 2. chất chỉ chuyển từ trạng thái 2. Ở quá trình ngược lại, hơi nước ngưng tụ thành nước lỏng, này sang trạng thái khác, nước lỏng đông đặc thành nước đá. Vậy trong quá trình chuyển không tạo thành chất mới, đó thể, nước có biến đổi thành chất khác không? là biến đổi vật lí.
- HS nhận nhiệm vụ. Biến đổi hoá học Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi nội - HS làm việc theo nhóm. dung thí nghiệm 2: - GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Sau khi trộn bột sắt và bột Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận lưu huỳnh, đưa nam châm lại - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả , các nhóm khác lắng nghe, gần ống nghiệm (1) thấy nam nhận xét, góp ý. châm hút, suy ra hỗn hợp thu Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được có bị nam châm hút.
- GV nhận xét, chuẩn hoá kiến thức. Chất trong ống nghiệm (2) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về biến đổi hoá học sau khi đun nóng và để Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập nguội không bị nam châm - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu cách tiến hành thí nghiệm hút. sắt phản ứng với lưu huỳnh.
Sau đó yêu cầu HS quan sát video thí 3. Sau khi trộn bột sắt và bột nghiệm, thảo luận nhóm trả lời 4 câu hỏi (thí nghiệm 2). Thời lưu huỳnh không có chất mới gian làm việc 10 phút: tạo thành, do đây chỉ là sự 1. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, hỗn hợp thu được có bị trộn vật lí, không có sự thay nam châm hút không? đổi về chất và lượng, sắt trong 2.
Chất trong ống nghiệm (2) sau khi đun nóng và để nguội có bị hỗn hợp vẫn bị nam châm hút. nam châm hút không? 4. Sau khi đun nóng hỗn hợp 3. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo bột sắt và bột lưu huỳnh, có thành không? Giải thích.
chất mới được tạo thành. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới đã có phản ứng hoá học xảy được tạo thành không? Giải thích. ra, sinh ra chất mới không bị - HS nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ học tập KL: - Học sinh quan sát video thí nghiệm, thảo luận theo nhóm trả lời Các quá trình như đốt cháy câu hỏi.
nhiên liệu, phân huỷ chất - GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần thiết. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hợp chất (VD: quá trình - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác lắng nghe, quang hợp, …) có sự tạo nhận xét, góp ý. thành chất mới, đó là biến đổi Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hoá học.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. Chú ý: Trong cơ thể người và động vật, sự trao đổi chất là một loạt các quá trình sinh hoá, đó là những quá trình phức tạp, bao gồm cả biến đổi vật Hoạt động 2. Tìm hiểu về phản ứng hoá học a. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu, sản phẩm và sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử các chất.
- Tiến hành thí nghiệm và chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra. Nội dung: HS hoạt động theo nhóm, nghiên cứu tài liệu, làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm và diễn biến II.
Phản ứng hoá học của phản ứng hoá học. Khái niệm Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận: - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, làm việc theo Câu 1: nhóm, trả lời câu hỏi 1, 2: a) Phương trình phản ứng dạng chữ của phản Câu 1: Than (thành phần chính là carbon) cháy ứng: trong không khí tạo thành khí carbon dioxide. Carbon + oxygen → carbon dioxide.
a) Hãy viết phương trình phản ứng dạng chữ của Trong đó chất phản ứng là carbon và oxygen; phản ứng này. chất sản phẩm là carbon dioxide. Chất nào là chất phản ứng? Chất nào là sản b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản phẩm? ứng (carbon, oxygen) giảm dần, lượng chất sản b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm phẩm (carbon dioxide) tăng dần. dần? Lượng chất nào tăng dần? KL: Câu 2: Quan sát Hình 2.3 và trả lời câu hỏi: - Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác được gọi là phản ứng hoá học.
- Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng được gọi là chất phản ứng hay chất tham gia. Chất mới sinh ra được gọi là sản phẩm. - Phản ứng hoá học được biểu diễn bằng 1. Trước và sau phản ứng, những nguyên tử nào phương trình dạng chữ như sau: liên kết với nhau? Tên chất phản ứng → Tên chất sản phẩm 2.
Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số - Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản nguyên tử O có thay đổi không? ứng giảm dần, lượng chất sản phẩm tăng dần. - HS nhận nhiệm vụ. - Phản ứng xảy ra hoàn toàn khi có ít nhất một Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập chất phản ứng đã phản ứng hết.
- HS hoạt động theo nhóm, hoàn thiện các câu hỏi 2. Diễn biến phản ứng hoá học 1, 2. Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận: - GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần thiết. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 1.
Trước phản ứng 2 nguyên tử H liên kết với - Đại điện 2 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, góp ý. nhau, 2 nguyên tử O liên kết với nhau. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Sau phản ứng 1 nguyên tử O liên kết với 2 - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu hiện tượng kèm theo các 2.
Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và phản ứng hoá học số nguyên tử O không thay đổi. Chuyển giao nhiệm vụ học tập KL: Trong phản ứng hoá học, xảy ra sự phá vỡ - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu cách tiến các liên kết trong phân tử chất đầu, hình thành hành thí nghiệm – SGK trang 14. Sau đó yêu cầu các liên kết mới, tạo ra các phân tử mới. Kết quả HS làm thí nghiệm theo nhóm và hoàn thiện các là chất này biến đổi thành chất khác.
Hiện tượng kèm theo các phản ứng hoá học Câu 3: Tiến hành hoạt động thí nghiệm: Dấu hiệu Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận: nhận biết có chất mới tạo thành. Quan sát hiện Câu 3: Ống nghiệm (1) và (3) xảy ra phản ứng tượng và trả lời câu hỏi: Ống nghiệm nào xảy ra hoá học do có những dấu hiệu nhận ra có chất hiện tượng hoá học? Giải thích. mới tạo thành. Cụ thể: Câu 4: Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, + Ống nghiệm (1) viên kẽm tan dần, có khí nếu oxygen hết thì phản ứng có xảy ra nữa không? không màu thoát ra.
Câu 5: Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu nào + Ống nghiệm (3) có kết tủa xanh tạo thành. cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra? Câu 4: Trong phản ứng giữa oxygen và Bước 2.