Sách Tham Khảo Kế Toán Quốc Tế: Tài Nguyên Hữu Ích Cho Sinh Viên

Tài liệu chỉ dẫn Hướng Dẫn Sách Tham Khảo Kế Toán Quốc Tế, quy trình cụ thể, mẹo kỹ thuật, tiết kiệm thời gian thực hiện phục vụ học tập và đào tạo

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách Tham Khảo

2023

139
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUỐC TẾ (OVERVIEW OF INTERNATIONAL ACCOUNTING)

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ

1.2. KHUNG KHÁI NIỆM CĂN BẢN CHO BCTC (CONCEPTUAL FRAMEWORK FOR FINANCIAL REPORTING)

2. CHƯƠNG 2: TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH (IAS 1 – PRESENTATION OF FINANCIAL STATEMENTS)

3. CHƯƠNG 3: ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ (IFRS 13 – FAIR VALUE MEASUREMENT)

4. CHƯƠNG 4: BẤT ĐỘNG SẢN, NHÀ XƯỞNG, THIẾT BỊ (IAS 16 - PROPERTY, PLANT AND EQUIPMENT)

5. CHƯƠNG 5: TÀI SẢN VÔ HÌNH (IAS 38 - INTANGIBLE ASSETS)

6. CHƯƠNG 6: SUY GIẢM GIÁ TRỊ TÀI SẢN (IAS 36 - IMPAIRMENT OF ASSETS)

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán quốc tế

Chương này trình bày tổng quan về kế toán quốc tế, bao gồm các hệ thống chuẩn mực kế toán hiện đang áp dụng trên thế giới, đặc biệt là IAS và IFRS. IAS (International Accounting Standards) được phát triển để cung cấp hướng dẫn về các nguyên tắc kế toán chung cho các quốc gia, trong khi IFRS (International Financial Reporting Standards) đã dần thay thế IAS và trở thành chuẩn mực bắt buộc tại nhiều quốc gia. Đặc biệt, Việt Nam cũng đang trong quá trình áp dụng IFRS theo lộ trình đã được Bộ Tài chính phê duyệt. Việc áp dụng IFRS không chỉ giúp nâng cao chất lượng báo cáo tài chính mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam hội nhập vào thị trường quốc tế. Như vậy, việc nắm vững các chuẩn mực này là rất cần thiết cho sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán.

1.1 Giới thiệu chung về hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế

Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế hiện nay bao gồm IAS và IFRS, với IAS được phát triển bởi Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB). IFRS đã được áp dụng rộng rãi và trở thành chuẩn mực chính cho báo cáo tài chính toàn cầu. Việc áp dụng các chuẩn mực này giúp các doanh nghiệp có thể cung cấp thông tin tài chính minh bạch và nhất quán, từ đó nâng cao độ tin cậy trong mắt các nhà đầu tư và các bên liên quan. Đặc biệt, việc áp dụng IFRS tại Việt Nam là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng báo cáo tài chính và hội nhập kinh tế quốc tế.

II. Trình bày báo cáo tài chính

Chương này tập trung vào trình bày báo cáo tài chính theo chuẩn mực IAS 1. Mục tiêu của IAS 1 là cung cấp hướng dẫn về cách thức trình bày báo cáo tài chính, bao gồm cấu trúc và nội dung cần thiết. Các báo cáo tài chính phải phản ánh trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp các bên liên quan có thể đưa ra quyết định chính xác. Đặc biệt, chương này cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán trong việc đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong báo cáo tài chính. Việc nắm vững nội dung này là rất quan trọng cho sinh viên ngành Kế toán, giúp họ có khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

2.1 Nội dung chuẩn mực IAS 1

Nội dung chuẩn mực IAS 1 yêu cầu các báo cáo tài chính phải được trình bày một cách nhất quán, bao gồm các yếu tố như báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Các báo cáo này cần phải được lập theo nguyên tắc ghi nhận và đo lường đúng đắn, đảm bảo rằng các thông tin tài chính được cung cấp là hữu ích và có thể so sánh được. Việc tuân thủ IAS 1 không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn gia tăng độ tin cậy của thông tin tài chính trong mắt các nhà đầu tư.

III. Đo lường giá trị hợp lý

Chương này trình bày về đo lường giá trị hợp lý theo IFRS 13. Đo lường giá trị hợp lý là một yếu tố quan trọng trong việc xác định giá trị của tài sản và nợ phải trả trong báo cáo tài chính. IFRS 13 cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách thức xác định giá trị hợp lý, bao gồm các phương pháp và kỹ thuật đánh giá cần thiết. Việc áp dụng các quy định này giúp doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định tài chính chính xác hơn, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Sinh viên Kế toán cần nắm rõ các khái niệm và quy trình đo lường giá trị hợp lý để có thể áp dụng vào thực tiễn.

3.1 Nội dung chuẩn mực IFRS 13

Nội dung của IFRS 13 yêu cầu các doanh nghiệp phải xác định giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả dựa trên các thông tin thị trường hiện có. Chuẩn mực này cũng quy định các đầu vào cần thiết cho quá trình đánh giá, bao gồm các dữ liệu từ thị trường và các giả định về điều kiện thị trường. Việc áp dụng IFRS 13 không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao tính minh bạch trong báo cáo tài chính mà còn tạo điều kiện cho các bên liên quan có thể đưa ra quyết định chính xác dựa trên thông tin tài chính đáng tin cậy.

11/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, người học có thể nắm được: - Các hệ thống chuẩn mực kế toán hiện đang áp dụng trên thế giới; Cấu trúc hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS cũng như lộ trình áp dụng IFRS ở Việt Nam. - Các nội dung cơ bản về Khung khái niệm căn bản cho BCTC như mục tiêu chung, các đặc điểm định tính của thông tin tài chính hữu ích, các yếu tố của BCTC, việc đo lường, trình bày và công bố thông tin lên BCTC. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ 1. Các hệ thống chuẩn mực kế toán đang áp dụng trên thế giới Các hệ thống chuẩn mực kế toán hiện đang được sử dụng trên thế giới đó là IAS và IFRS.

Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế – IAS (International Accounting Standarts). IAS qui định và hướng dẫn về các nguyên tắc, phương pháp kế toán chung cho các quốc gia. Cơ quan ban hành hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) là Ủy ban chuẩn mực Kế toán quốc tế – IASB (trụ sở tại London). Hệ thống Chuẩn mực BCTC quốc tế – IFRS (International Financial Reporting Standarts) đã và đang dần thay thế cho IAS.

Hiện nay, IFRS đã được áp dụng một cách bắt buộc trên thế giới. Tuy nhiên vẫn còn một số nước đang áp dụng một cách hài hoà chẳng hạn như Việt Nam vẫn đang kết hợp hài hòa nội dung của IAS và IFRS để phù hợp với đặc điểm nền kinh tế. Cấu trúc hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS Tính từ khi thành lập đến nay, IASB đã ban hành 41 chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS), hiện nay, chỉ còn 34 chuẩn mực là có hiệu lực áp dụng. 1 Danh sách chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) 2 Danh sách chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS) 1.

Sơ đồ tổ chức, nguyên tắc vận hành của Liên đoàn kế toán quốc tế Liên đoàn Kế toán Quốc tế (International Federation of Accountant - IFAC) là một hiệp hội chuyên ngành quốc tế về kế toán. IFAC đã xây dựng nhiều tiêu chuẩn, tài liệu, các hệ thống chuẩn mực cho ngành kế toán và được thừa nhận ở nhiều nước trên thế giới. Các quốc gia thừa nhận đã xây dựng lại hệ thống chuẩn cho riêng mình dựa trên hệ thống quy chuẩn của IFAC. Sơ đồ tổ chức của Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) 1.

Lộ trình áp dụng IFRS ở Việt Nam Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 345/QĐ-BTC về việc phê duyệt "Đề án áp dụng chuẩn mực BCTC tại Việt Nam" do Bộ Tài chính ban hành tháng 3 năm 2020. Trong đó, chỉ trình bày trình áp dụng IFRS ở Việt Nam được thực hiện theo 3 giai đoạn. Lộ trình áp dụng này gồm 3 giai đoạn được tóm tắt như sau: Giai đoạn 1 – giai đoạn chuẩn bị (từ năm 2020 đến năm 2021) Trong giai đoạn này, Bộ Tài chính chuẩn bị các điều kiện cần thiết triển khai thực hiện Đề án như xây dựng, ban hành Đề án áp dụng chuẩn mực BCTC. Đồng thời, Bộ Tài chính cũng xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp trình bày bản dịch IFRS sang tiếng Việt, bổ sung sửa đổi ban hành cơ chế tài chính liên quan, đào tạo nguồn nhân lực, quy trình triển khai… Giai đoạn 2 – giai đoạn áp dụng tự nguyện (từ năm 2022 đến năm 2025) Giai đoạn này dành cho những doanh nghiệp có đủ nhu cầu và đủ nguồn lực sẽ áp dụng tự nguyện IFRS để lập BCTC và đồng thời thông báo cho Bộ Tài chính trước khi áp dụng.

Thường những công ty như công ty niêm yết, đại chúng hay doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài…sẽ có nhu cầu áp dụng trong giai đoạn này. Khi các doanh nghiệp trên áp dụng IFRS thì phải đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin và giải trình rõ ràng, minh bạch với cơ quan thuế, cơ quan quản lý, giám sát về việc xác định nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. Giai đoạn 3 – giai đoạn bắt buộc áp dụng IFRS (từ sau năm 2025) 4 Dựa trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện áp dụng IFRS của giai đoạn 1, Bộ Tài chính căn cứ nhu cầu, khả năng sẵn sàng của các doanh nghiệp và tình hình thực tế để chọn thời điểm bắt buộc áp dụng IFRS để lập BCTC theo IFRS. Những đối tượng phải áp dụng IFRS như Công ty mẹ của tập đoàn kinh tế Nhà nước, Công ty mẹ là công ty niêm yết, Công ty đại chúng quy mô lớn là công ty mẹ chưa niêm yết, … Doanh nghiệp cũng được tự nguyện lập BCTC riêng theo IFRS.

Khi doanh nghiệp đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin và giải trình rõ ràng, minh bạch với cơ quan thuế, cơ quan quản lý, giám sát về việc xác định nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. KHUNG KHÁI NIỆM CĂN BẢN CHO BCTC (CONCEPTUAL FRAMEWORK FOR FINANCIAL REPORTING) Khung Khái niệm cho BCTC (Khung Khái niệm) được ban hành năm 2010 bởi IASB và được rà soát năm 2018. "Khung Khái niệm mô tả mục tiêu và khái niệm BCTC cho mục đích chung. Mục đích của Khung Khái niệm là giúp IASB phát triển các Chuẩn mực IFRS dựa trên những khái niệm nhất quán, đồng thời phát triển những chính sách kế toán nhất quán và giúp các bên liên quan có thể hiểu, diễn giải được các Chuẩn mực IFRS." [Khung Khái niệm cho BCTC SP1.1] Có một điểm cần lưu ý đó là Khung Khái niệm không phải là một chuẩn mực.

Khung Khái niệm không thay thế bất kỳ một Chuẩn mực nào. Ý nghĩa: Khung Khái niệm giúp nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình của Ban quản trị và đem lại hiệu quả cho các thị trường tài chính trên thế giới. Từ đây có thể giúp nâng cao chất lượng thông tin tài chính, giảm chi phí liên quan đến việc sử dụng vốn và chi phí lập BCTC quốc tế. Mục tiêu của mục đích chung của BCTC Mục tiêu của BCTC cho mục đích chung tạo thành nền tảng của Khung khái niệm.

Mục tiêu của BCTC là cung cấp thông tin tài chính của đơn vị báo cáo giúp các bên liên quan (nhà đầu tư, bên cấp tín dụng hiện tại và tiềm năng) trong việc ra quyết định. Những quyết định này có thể là việc mua bán hay nắm giữa các công cụ nợ, công cụ vốn chủ sở hữu, hay cung cấp các khoản vay… Theo Khung Khái niệm cho BCTC đoạn 1.3: "Các quyết định mô tả ở trên phụ thuộc vào lợi nhuận mà các nhà đầu tư, bên cho vay và cấp tín dụng khác hiện tại và tiềm năng kỳ vọng, ví dụ cổ tức, thanh toán lãi và gốc hoặc tăng giá thị trường. Kỳ vọng của nhà đầu tư, bên cho vay và cấp tín dụng khác về lợi nhuận phụ thuộc vào đánh giá của họ về giá trị, thời gian, tính không chắc chắn của (và triển vọng về) dòng 5 tiền thuần tương lai chảy vào đơn vị và đánh giá của họ về trách nhiệm điều hành của ban quản trị đối với nguồn lực kinh tế của đơn vị. Các nhà đầu tư, bên cho vay và cấp tín dụng khác hiện tại và tiềm năng cần thông tin giúp họ thực hiện các đánh giá đó.

Các đặc điểm định tính của thông tin tài chính hữu ích 1. Giới thiệu chung: Các đặc điểm định tính của thông tin tài chính hữu ích nhận định loại thông tin có tính hữu ích nhất đối với các bên liên quan (nhà đầu tư, bên cho vay, bên cấp tín dụng khác trong hiện tại và tiềm năng trong tương lai) để họ đưa ra các quyết định liên quan đến đơn vị báo cáo dựa trên những thông tin được cung cấp trong BCTC của đơn vị (thông tin tài chính). Các đặc điểm định tính này được xem là hữu ích đối với các bên liên quan (nhà đầu tư, bên cho vay, bên cấp tín dụng khác trong hiện tại và tiềm năng trong tương lai) để họ ra các quyết định dựa trên thông tin được cung cấp dưới dạng BCTC. Đặc điểm cơ bản của thông tin tài chính hữu ích là thích hợp và trình bày trung thực.

Đặc điểm nâng cao của thông tin tài chính hữu ích là có thể so sánh được, kiểm tra được, kịp thời và dễ hiểu. [Khung Khái niệm cho BCTC đoạn 2. Các đặc điểm định tính cơ bản  Thích hợp "Thông tin tài chính thích hợp là thông tin có khả năng tạo ra sự khác biệt trong quyết định của người sử dụng. Thông tin có thể tạo ra sự khác biệt trong một quyết định ngay cả khi một số người sử dụng không khai thác nó hay đã biết về thông tin đó từ những nguồn khác." [Khung Khái niệm cho BCTC đoạn 2.6] "Thông tin tài chính có thể tạo nên sự khác biệt trong các quyết định nếu có giá trị phỏng đoán và giá trị xác nhận hay cả hai" [Khung Khái niệm cho BCTC đoạn 2.7] "Thông tin tài chính có giá trị phỏng đoán nếu có thể sử dụng như đầu vào cho quá trình phỏng đoán kết quả tương lai.

Để có giá trị phỏng đoán, thông tin tài chính không cần phải là một sự phỏng đoán hay dự báo. Thông tin tài chính với giá trị phỏng đoán được người đọc sử dụng để thực hiện các phỏng đoán của bản thân họ." [Khung Khái niệm cho BCTC đoạn 2.8] "Thông tin tài chính có giá trị xác nhận nếu cung cấp phản hồi (xác nhận hay thay đổi) đối với các đánh giá trong quá khứ." [Khung Khái niệm cho BCTC đoạn 2.9] "Giá trị phỏng đoán và giá trị xác nhận của thông tin tài chính là có mối quan hệ lẫn nhau. Thông tin có giá trị phỏng đoán thông thường cũng có giá trị xác nhận. Ví dụ, thông tin doanh thu năm hiện tại có thể sử dụng như cơ sở phỏng đoán doanh thu tương lai, cũng có thể được so với ước tính doanh thu trong quá khứ.

Kết quả so 6 sánh này có thể giúp người sử dụng chỉnh sửa và cải thiện quá trình ước tính trước đó." [Khung Khái niệm cho BCTC đoạn 2.10]  Trình bày trung thực Thông tin tài chính trình bày trong BCTC phải phản ánh một cách trung thực các tình huống, bản chất của sự kiện kinh tế tài chính hơn là bị phụ thuộc vào hình thức pháp lý. Theo Khung Khái niệm cho BCTC đoạn 2.19: "Để trình bày trung thực một cách hoàn hảo, sự mô tả cần có 3 đặc tính: đầy đủ, khách quan và không có sai số. Tất nhiên, sự hoàn hảo nếu có là hiếm có thể đạt được. Mục tiêu của Ủy ban là tối đa hóa các đặc tính đó ở mức cao nhất có thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Sách Tham Khảo Kế Toán Quốc Tế: Tài Nguyên Hữu Ích Cho Sinh Viên" cung cấp một cái nhìn tổng quan về các tài liệu tham khảo quan trọng trong lĩnh vực kế toán quốc tế, được biên soạn bởi các tác giả có uy tín từ Trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh. Nội dung của sách không chỉ giúp sinh viên nắm bắt kiến thức cơ bản mà còn mở rộng hiểu biết về các chuẩn mực kế toán quốc tế, từ đó hỗ trợ họ trong việc áp dụng vào thực tiễn. Sách là một tài nguyên quý giá cho những ai đang theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực kế toán và tài chính.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IAS/IFRS tại Việt Nam, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về những yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các chuẩn mực này trong môi trường Việt Nam. Bên cạnh đó, bài viết Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công bố thông tin trên báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại niêm yết tại Việt Nam cũng sẽ cung cấp những cái nhìn sâu sắc về chất lượng thông tin tài chính trong lĩnh vực ngân hàng, một phần không thể thiếu trong kế toán quốc tế. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm qua Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Việc Công Bố Thông Tin Phát Triển Bền Vững Của Các Công Ty Niêm Yết Tại Việt Nam, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa thông tin kế toán và phát triển bền vững.