LỜI MỞ ĐẦU Những năm gần đây, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nên thiên tai có diễn biến ngày càng phức tạp, bất thường, có xu thế ngày càng gia tăng cả về phạm vi và cường độ, gây ảnh hưởng trực tiếp tới các đối tượng trong xã hội. Đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo, thiên tai gây nặng nề về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đe dọa trực tiếp đến sự an toàn của giáo viên và học sinh. Với hơn 25 triệu thầy cô giáo, học sinh, sinh viên cùng cơ sở vật chất rất hơn 42.000 trường học của 5 cấp học trải khắp đất nước, trường học đóng vai trò tích cực trong việc cầu nối, truyền đạt thông tin đồng thời là trung tâm cung cấp kiến thức và kỹ năng cho học sinh hiệu quả nhất nhưng khi thiên tai xảy ra thì đây cũng là khu vực chịu tổn thương rất lớn. Chính vì vậy, việc lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong ngành giáo dục có ý nghĩa cực kỳ quan trọng.
Giáo viên và học sinh cần được trang bị những kiến thức, kỹ năng cần thiết để có thể đảm bảo an toàn cho bản thân khi thiên tai xảy ra, từ đó góp phần nâng cao nhận thức cho cộng đồng, xã hội. Thực hiện Quyết định số 553/QĐ-TTg ngày 06/4/2021 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đến năm 2030”, Tổng cục Phòng chống thiên tai phối hợp với các cơ quan liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn cuốn tài liệu “Cung cấp kiến thức, kỹ năng phòng chống bão, lũ, hạn hán trong trường học” nhằm chia sẻ kiến thức phòng chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai tới cán bộ quản lý, đội ngũ nhà giáo, người học và người lao động trong nhà trường, góp phần giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra. Trong quá trình soạn thảo, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan nên sẽ không tránh khỏi thiếu sót, Tổng cục rất mong nhận được sự góp ý, đóng góp cho cuốn Tài liệu để tiếp tục hoàn thiện hơn. 5 PHẦN 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
Cơ sở pháp lý: - Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17/6/2020. - Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019. - Chỉ thị số 42/CT-TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí Thư về về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. - Nghị quyết 76/2018 NQ-CP ngày 18/6/2018 về công tác phòng, chống thiên tai.
- Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày 17/3/2021 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến 2030, tầm nhìn đến năm 2050. - Quyết định số 553/QĐ-TTg ngày 06/4/2021 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đến năm 2030” - Quyết định số 3162/QĐ-BGDĐT ngày 22/4/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch PCTT Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2021-2025. - Chương trình phối hợp công tác giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với Bộ Giáo dục và Đào tạo số 3485/CTPH-BNNPTNT-BGDĐT ngày 08/5/2018 về phòng chống thiên tai trong ngành giáo dục và đào tạo giai đoạn 2018 – 2023. Mục đích của tài liệu 2.
Mục tiêu chung: Nâng cao nhận thức, năng lực PCTT cho cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên, người học (bao gồm học sinh từ tiểu học đến đại học) và người lao động trong nhà trường để xây dựng, triển khai các hoạt động đảm bảo trường học an toàn trước thiên tai, góp phần giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra. Mục tiêu cụ thể - Cung cấp kiến thức và kỹ năng cơ bản về phòng chống bão, lũ, hạn hán nhằm nâng cao nhận thức, năng lực và hỗ trợ lực lượng PCTT của trường học xây dựng, triển khai kế hoạch, phương án ứng phó với thiên tai trong trường học và tham gia công tác PCTT chung của địa phương. - Hỗ trợ nhà trường chủ động tham gia, phối hợp với các cơ quan, lực lượng phòng chống thiên tai thực hiện các hoạt động PCTT tại địa phương 3. Đối tượng và phạm vi sử dụng tài liệu: - Đối tượng chính: Cán bộ quản lý, đội ngũ nhà giáo, người học (bao gồm học sinh từ tiểu học đến đại học) và người lao động trong nhà trường.
- Đối tượng khác: Cán bộ làm công tác PCTT&TKCN các cấp; cơ quản quản lý trong ngành giáo dục; các tổ chức Hội và đoàn thể; Cha mẹ học sinh. 2 PHẦN 2: CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TRONG TRƯỜNG HỌC I. KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Phòng chống thiên tai a.
Khái niệm: Phòng chống thiên tai là quá trình mang tính hệ thống gồm các hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai (Điều 3, Luật phòng, chống thiên tai). Phòng ngừa Ứng phó Khắc phục hậu thiên tai thiên tai quả thiên tai b. Giải thích: - Các hoạt động phòng ngừa thiên tai được thực hiện trước khi thiên tai xảy ra và được quy định tại Điều 13 - Nội dung phòng ngừa thiên tai của Luật PCTT - Các hoạt động ứng phó thiên tai là các hoạt động hỗ trợ khẩn cấp được thực hiện trong hoặc ngay sau khi thiên tai xảy ra và được quy định tại Điều 26 - Các biện pháp cơ bản ứng phó thiên tai của Luật PCTT - Các hoạt động khắc phục hậu quả sau thiên tai là hoạt động khôi phục, cải thiện cơ sở vật chất, vệ sinh môi trường, chương trình, hoạt động dạy học được thực hiện sau khi thiên tai xảy ra. Các hoạt động được quy định tại Điều 30 - Hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai của Luật PCTT.
Một số ví dụ: - Hoạt động phòng ngừa thiên tai: Tổ chức tập huấn cho giáo viên các kiến thức, kỹ năng về PCTT; Hướng dẫn học sinh kỹ năng phòng tránh bão, ATNĐ; Tổ chức đánh giá RRTT DVCĐ (Rủi ro thiên tai, tình trạng DBTT và năng lực PCTT) trong trường học; Phối hợp với Ban Chỉ huy PCTT&TKCN xây dựng phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai của địa phương. - Hoạt động ứng phó thiên tai: Di chuyển máy tính, bàn ghế, sách vở tới nơi an toàn ngay khi nhận được thông tin bão, ATNĐ; Nhà trường thông báo cho học sinh nghỉ học khi có chỉ đạo từ chính quyền; tổ chức chằng, chống phòng học, bảo vệ tài sản của trường và phối hợp với chính quyền địa phương sơ tán người dân tránh trú an toàn trong trường học. 3 - Hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai: Thống kê, đánh giá thiệt hại xảy ra, vệ sinh trường lớp; Sửa chữa cơ sở vật chất bị hư hỏng trong trường học. Công trình phòng chống thiên tai: a.
Khái niệm: Công trình phòng chống thiên tai là công trình do Nhà nước, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng phục vụ PCTT. Công trình PCTT bao gồm: Trạm quan trắc khí tượng, thủy văn, hải văn, địa chấn, cảnh báo thiên tai; công trình đê điều, hồ đập, kè, chống úng, chống hạn, chống xâm nhập mặn, chống sạt lở, chống sụt lún đất, chống lũ quét, chống sét; khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền, nhà kết hợp sơ tán dân và công trình khác phục vụ phòng, chống thiên tai. Giải thích: Các công trình dân sinh kinh tế (Nhà văn hoá, trường học, trụ sở các cơ quan, tổ chức,….) được kết hợp làm nơi sơ tán dân phải đảm bảo an toàn, kiên cố; nhu yếu phẩm phải đảm bảo về số lượng, chất lượng, phù hợp với nhu cầu đối tượng (đặc biệt là phụ nữ/trẻ em gái, người cao tuổi, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, phụ nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi, người bệnh hiểm nghèo,.), đảm bảo điều kiện sinh hoạt, vệ sinh (có nhà vệ sinh cho nam/nữ, dễ tiếp cận cho người cao tuổi, NKT) cho mọi đối tượng người dân. - Với gió bão, ATNĐ: Nhà kết hợp PCTT phải đảm bảo kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng (Văn bản số 1145/BXD-KHCN ngày 28/5/2015 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn nhà an toàn theo các cấp bão).
- Với lũ, lụt: Nền nhà phải cao hơn mức nước lũ lịch sử quy định tại địa phương; nền đảm bảo chống trơn, trượt; đảm bảo dễ dàng tiếp cận, đi lại cho đối tượng DBTT (đặc biệt NKT, người cao tuổi). Tình trạng dễ bị tổn thương a. Khái niệm: Tình trạng dễ bị tổn thương là những đặc điểm và hoàn cảnh của một cộng đồng, môi trường hoặc tài sản dễ bị ảnh hưởng của các tác động bất lợi từ thiên tai. Đối với trường học: Tình trạng dễ bị tổn thương là những đặc điểm và hoàn cảnh của trường học, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, các tài sản liên quan khác dễ bị ảnh hưởng của các tác động bất lợi từ thiên tai.
1 Khoản 1, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điều 4 b.Giải thích: - Tình trạng dễ bị tổn thương (hay còn gọi là điểm yếu, điểm hạn chế) được đánh giá về: Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; Tổ chức nhà trường; Nhận thức, kinh nghiệm của cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên đoàn đội, học sinh, phụ huynh học sinh, người giám hộ, người lao động trong trường. - Đặc điểm, hoàn cảnh của trường học: Quy mô dạy học, cấp học; bán trú, nội trú; chuyên biệt, bán hoà nhập, hoà nhập (Đặc điểm); Vị trí địa lý trường học (Khu vực thành thị/nông thôn, phường/xã phát triển hay chưa phát triển, ở trên khu vực cao, nền đất vững chắc, không/ít bị ngập, có nằm gần vách núi/đồi, có nằm gần nhà máy công nghiệp, khu chứa vật liệu dễ cháy nổ, trường xa nhà các học sinh,…) - Tổ chức nhà trường: + Cơ chế tổ chức, nhân lực (Cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên đoàn đội, học sinh, người lao động trong trường) + Nhà trường đã có phương án ứng phó thiên tai sát với thực tiễn và khả thi, tổ chức diễn tập PCTT, phối hợp chặt chẽ với địa phương trong PCTT của địa phương, quy định và phân giao trách nhiệm vụ thể cho cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên đoàn đội, phụ huynh học sinh, người giám hộ, người lao động trong trường,.