1 Lời nói đầu Financial Accounting (Kế toán tài chính – F3) được mệnh danh là môn học “nhập môn” được rất nhiều sinh viên cũng như người đi làm lựa chọn theo học trên con đường theo đuổi ACCA. Đặc biệt, kiến thức trong môn F3 luôn chiếm một phần khá lớn trong đề thi tuyển vào các công ty BIG4 hay bất kỳ công ty kế toán, kiểm toán nào khác trong các đợt tuyển dụng. Môn học này giúp học viên am hiểu và nắm vững các nguyên lý, các khái niệm căn bản liên quan đến kế toán tài chính, các khoản mục quan trọng trên Báo cáo Tài chính (BCTC). Ngoài ra, học viên có thể sử dụng thành thạo kỹ năng ghi chép kế toán bằng hệ thống bút toán kép, cũng như lập báo cáo tài chính đơn giản.
Cuốn Case Study F3 ACCA – 14 Dạng Bài Tập Thường Gặp sẽ cung cấp những case study cơ bản nhưng quan trọng nhất trong môn học này. Nội dung sách bao gồm các case study thực tế trong công việc (đã được SAPP giảm thiểu nội dung để phù hợp với đối tượng học) cung cấp các khoản mục, quan trọng trên BCTC: hàng tồn kho, tài sản hữu hình, tài sản vô hình, các khoản dự phòng, chi phí trả trước, chi phí trích trước, ghi nhận doanh thu, sự kiện sau ngày báo cáo. Cuốn sách đặc biệt hữu ích cho những bạn đang trong quá trình học F3, các bạn đã học xong môn học này vẫn có thể sử dụng như một nguồn tài liệu hữu ích để rà soát lại kiến thức đã học. SAPP Academy chúc các bạn thành công! Mục lục Contents Discount.
11 Tangible non – current asset. 15 Question 1: Tangible non – current asset (Initial recognition). 15 Question 2: Tangible non – current asset (Revaluation surplus). 19 Intangible non – current asset.
21 Accrual and Prepayment. 25 Question 1: Accrual and Prepayment. 25 Question 2: Accrual and Prepayment. 26 Allowance for receivable.
28 Question 1: Allowance for receivables. 28 Question 2: Allowance for receivables. 30 Contingency and Provision. 34 Bonus and Right issue.
36 Events after reporting period. 40 Question 1: Events after reporting period. 40 Question 2: Events after reporting period. 46 Question 1: Cash flow (The effect of AR, AP, Inventory).
46 Question 2: Cash flow (Investing activities). 56 Page | 8 Discount Question 1: Discount Eve, a clothing manufacturing enterprise, had a balance at the bank of $2,700 at the start of the month. During the following month, it paid for materials invoiced at $2,000 less trade discount 10% and cash discount of 5%. It received a cheque from a customer in respect of an invoice for $200, subject to cash discount of 5%.
What was the balance at the bank at the end of the month? Answer: Firstly, we must be aware that, cash discount will be calculated based on price after deducting the trade discount. The payment of the company during the month: $ Payment 2,000 Less trade discount (=2000 * 10%) (200) Less cash discount (=1800 * 5%) (90) 1,710 The receipt of the company during the month: $ Receipt 200 Less cash discount (=200 * 5%) (10) 190 So, the closing bank balance is: $ Opening bank balance 2,700 Payment (1,710) Receipt 190 Closing bank balance 1,180 Page | 9 Bài tập 1: Chiết khấu Eve, một công ty sản xuất đồ may mặc, có số dư đầu kỳ tại ngân hàng là 2. Trong tháng, công ty trả hóa đơn nguyên vật liệu là 2.000$, trong đó chiết khấu thương mại được hưởng là 10% và chiết khấu thanh toán được hưởng là 5%. Công ty cũng nhận được một phiếu séc từ khách hàng cho hóa đơn 200$, được hưởng chiết khấu thanh toán là 5%.
Hỏi số dư cuối kỳ tại ngân hàng của công ty là bao nhiêu? Đáp án: Đầu tiên, chiết khấu thanh toán sẽ được tính toán dựa vào giá sau khi đã trừ đi chiết khấu thương mại. Khoản thanh toán của công ty trong tháng: $ Thanh toán 2.000 Trừ chiết khấu thương mại (=2000 * 10%) (200) Trừ chiết khấu thanh toán (=1800 * 5%) (90) 1.710 Khoản nhận được của công ty trong tháng: $ Nhận được 200 Trừ chiết khấu thanh toán (=200 * 5%) (10) 190 Do đó, số dư cuối kì sẽ là: $ Số dư đầu kỳ 2.710) Nhận được 190 Số dư cuối kỳ 1.180 Page | 10 Inventory Question 1: Inventory The closing inventory at cost of Vinaskirt at 31/01/20X3 amounted to $300,700. The following items were included at cost in the total: 1. 400 hats, which had cost $50 each and normally sold for $80 each.
Owing to a defect in manufacture, they were all sold after the reporting date at 50% of their normal price. Selling expenses amounted to 5% of the proceeds. 800 skirts, which had cost $20 each. These too were found to be defective.
Remedial work in February 20X3 cost $5 per skirt, and selling expenses for the batch totaled $800. They were sold for $30 each. What should the inventory value be according to IAS 2 Inventories after considering the above items? Answer: IAS 2 states that inventory should be valued at the lower of cost and Net realisable value 1. The cost of inventories will consist of all the following costs: a) Purchase; b) Costs of conversion; c) Other costs incurred in bringing the inventories to their present location and condition.
In there: The standard lists the following as comprising the costs of purchase of inventories: - Purchase price; - Import duties and other taxes; - Transport, handling and any other cost directly attributable to the acquisition of finished goods, services and materials; - Less any trade discounts, rebates and other similar amounts. Costs of conversion of inventories consist of two main parts: - Costs directly related to the units of production, eg direct materials, direct labour; - Fixed and variable production overheads that are incurred in converting materials into finished goods, allocated on a systematic basis. Net realisable value (NRV) NRV is the estimated selling price in the ordinary course of business less the estimated costs of completion and the estimated costs necessary to make the sale. Inventory value (1) - (2a) + (2b) 295,900 At 31/01/20X3 the skirts were correctly valued at costs incurred to date of $20 per skirt which was lower than the NRV of $24 each.
Therefore, no adjustment required. Page | 12 Bài tập 1: Bài tập về hàng tồn kho Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của doanh nghiệp Vinaskirt vào ngày 31/1/20X3 là 300.700$ và bao gồm những mặt hàng sau: 1. 400 mũ, giá gốc 50$/chiếc và được bán 80$/chiếc. Do bị lỗi trong sản xuất nên sau ngày báo cáo chúng được bán với giá bằng 50% giá bán thông thường.
Chi phí bán hàng chiếm 5% tổng doanh thu. 800 váy, giá gốc 20$/chiêc và cũng được phát hiện là có lỗi. Công việc khắc phục lỗi vào tháng 2 năm 20X3 có chi phí là 5$/chiếc, chi phí bán hàng cho toàn bộ số lượng sản phẩm lỗi là 800$. Sau đó Chúng được bán với giá là 30$/chiếc.
Theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 02 (IAS 02) về Hàng tồn kho, sau khi xem xét những trường hợp trên thì hàng tồn kho nên được ghi nhận với giá trị là bao nhiêu? Đáp án: Chuẩn mực IAS 02 quy định rằng, hàng tồn kho được đánh giá tại giá trị thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho sẽ bao gồm các chi phí sau: a) Chi phí mua hàng; b) Chi phí chuyển đổi; c) Các chi phí phát sinh trong việc đưa hàng tồn kho đến vị trí và điều kiện hiện tại. Trong đó: Chi phí mua hàng sẽ bao gồm: - Giá mua; - Thuế nhập khẩu và các loại thuế khác; - Chi phí vận chuyển, bốc dỡ và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc mua; sản phẩm, dịch vụ, nguyên vật liệu; - Trừ đi các khoản giảm trừ, giảm giá hoặc các khoản tương tự. Chi phí chuyển đổi hàng tồn kho bao gồm hai phần chính: - Chi phí liên quan trực tiếp đến các đơn vị sản xuất, ví dụ như nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp; - Chi phí sản xuất gián tiếp, bao gồm chi phí cố định và biến đổi, phát sinh trong quá trình chuyển đổi nguyên vật liệu thành thành phẩm, trên một cơ sở có hệ thống.
Giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) NRV là giá bán ước tính trong quá trình kinh doanh thông thường trừ đi chi phí hoàn thành ước tính và chi phí bán hàng ước tính. Giá trị gốc 300. Giá trị hàng tồn kho (1) - (2a) + (2b) 295.900 Vào ngày 31/1/20X3, những chiếc váy đã được ghi nhận đúng, vì so với những chi phí đã phát sinh thì giá gốc 20$/chiếc vẫn thấp hơn NRV là 24$/chiếc. Do đó, trường hợp này không cần điều chỉnh.
Page | 14 Tangible non – current asset Question 1: Tangible non – current asset (Initial recognition) Long, a steel manufacturing company, is installing a new plant at its production facility. It has incurred these costs (in USD): 1. Cost of plant 2,000,000 2. Initial delivery and handing costs 160,000 3.
Cost of site preparation 100,000 4. Staff training cost 120,000 5. Estimated dismantling costs to be incurred after 5 years 20,000 6. Professional fees 40,000 Please advice Long Co on the costs that can be capitalized in accordance with IAS 16.
Answer: Following the IAS 16, the initial measurement of PPE (plant, property, equipment) 1. Purchase price, including any import duties paid, but excluding any trade discount and sales tax paid 2. Cost of dismantling and removing the item and restoring the site on which it is located 3. Directly attributable costs: - The cost of site preparation; - Initial delivery and assembly costs; - Professional fees (Lawyers, architects, engineers …); - Cost of testing the machine; - Other.
And the components that can not be a part of the cost of PPE: - Administration and other general overhead costs; - Staff training cost; - Maintenance contracts purchased with the asset; - Other. So the cost that can be capitalized is (1) + (2) + (3) + (5) + (6) = $2,320,000 Page | 15 Bài tập 1: Tài sản cố định hữu hình (Ghi nhận ban đầu) Long, một công ty chuyên sản xuất thép đang tiến hành xây dựng một nhà máy. Công ty có những chi phí phát sinh sau: (đơn vị: USD) 1. Giá gốc nhà máy 2.
Chi phí vận chuyển và bốc dỡ 160. Chi phí chuẩn bị mặt bằng 100. Chi phí đào tạo nhân viên 120. Chi phí giải phóng mặt bằng ước tính sau 5 năm 20.
Chi phí chuyên gia 40.000 Hãy tư vấn cho công ty những chi phí nào sẽ được vốn hóa theo chuẩn mực IAS số 16. Đáp án: Theo chuẩn mực IAS số 16, những ghi nhận ban đầu của PPE (nhà máy, tài sản, thiết bị) 1. Giá mua, bao gồm thuế nhập khẩu, nhưng không bao gồm chiết khấu thương mại và thuế mua hàng 2. Chi phí giải phóng mặt bằng, di chuyển những vật dụng khác, thiết lập lại vị trí mà nó được xây dựng 3.