Hoạch định ngân sách đầu tư vốn dài hạn GV: Ths. Trịnh Doanh Doanh Mục tiêu chương Hiểu khái niệm và ý nghĩa về ngân sách đầu tư vốn Hiểu, tính toán và thấy được ưu nhược điểm của các phương pháp hoạch định ngân sách đầu tư vốn Nội dung chính Khái niệm Tiêu chí Phân bổ đầu tư quyết định đầu tư KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ Đầu tư là việc bỏ vốn vào các hoạt động kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận trong tương lai. KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ Đầu tư vốn (capital investment): mua sắm tài sản dùng vào kinh doanh (tài sản cố định và tài sản lưu động) KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ Đầu tư tài chính (financial investment): gửi tiết kiệm, mua bất động sản, mua chứng khoán … Trong nền kinh tế phát triển, các khoản đầu tư tài chính càng phát triển sẽ tạo thuận lợi cho sự gia tăng mạnh mẽ của đầu tư vốn. Ý NGHĨA CỦA ĐẦU TƯ Sự gia tăng doanh thu Sự tăng trưởng lợi nhuận Khả năng cạnh tranh CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN 9 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẦU TƯ –Đầu tư là phải bỏ vốn ban đầu.
–Từ đầu vào đến đầu ra phải có thời gian –Đầu tư phải gắn liền với rủi ro và mạo hiểm. –Đầu tư được diễn ra trên thị trường, các nhà đầu tư có thể lựa chọn loại hình và phương pháp đầu tư trong khuôn khổ pháp luật. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẦU TƯ –Mong muốn của nhà đầu tư là hiệu quả : hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Nhà DN thường nghiên cứu về hiệu quả kinh tế, Nhà nước lại mong muốn hiệu quả kinh tế gắn liền với hiệu quả xã hội, điều này dẫn đến sự tồn tại các DN nhà nước.
QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH Là quá trình lập kế hoạch cho một khoản chi đầu tư có suất sinh lời kỳ vọng liên trục trong nhiều năm QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4 • Xác • Đánh • Lựa • Ra định dự giá dự chọn quyết án án tiêu định chuẩn PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ Tính chất Mối quan hệ dự án giữa các dự án Dự án mở Dự án rộng độc lập Dự án thay Dự án thế loại trừ Dự án phụ thuộc Các Kỹ thuật hoạch định Thời gian hoàn vốn PP Các tiêu Giá trị Chỉ số hiện tại sinh lời PI chuẩn thuần quyết định NPV Tỷ suất sinh lời nội bộ IRR VÍ DỤ Một dự án có vốn đầu tư ban đầu là 40 tỷ. Thời gian hoạt động của dự án là 5 năm, thu nhập mỗi năm như sau (ĐVT: tỷ đồng). 0 1 2 3 4 5 10 12 15 10 7 THỜI GIAN HOÀN VỐN - PP Thời gian hòa vốn (Payback Period) là khoảng thời gian cần thiết để nhà đầu tư thu hồi được toàn bộ số vốn đầu tư ban đầu THỜI GIAN HOÀN VỐN - PP 0 1 2 3 4 5 10 12 15 10 7 THỜI GIAN HOÀN VỐN CÓ CHIẾT KHẤU - DPP Giả sử chi phí vốn 10% 0 1 2 3 4 5 10 12 15 10 7 THỜI GIAN HOÀN VỐN Thời gian hoàn vốn càng ngắn, các điều kiện khác không đổi dự án càng có tính thanh khoản Chỉ số đặc biệt quan trọng với DN nhỏ, không có khả năng tiếp cận với thị trường vốn Dòng tiền thu được ở tương lai xa thường rủi ro hơn dòng tiền thu được ở tương lai gần Chỉ số này có thể được sử dụng như chỉ số đo lường rủi ro THỜI GIAN HOÀN VỐN Xác định ngưỡng thời gian hoàn vốn Xác định thời gian hoàn vốn của dự án So sánh & lựa chọn đầu tư HIỆN GIÁ THUẦN - NPV NPV = PV thu nhập – PV vốn đầu tư � ��� � �� NPV = �= � - �= +� +� �− VÍ DỤ Dự án có vốn đầu tư ban đầu là 40 tỷ, thời gian 5 năm: 0 1 2 3 4 5 10 12 15 10 7 Chi phí vốn 13% VÍ DỤ ĐÁNH GIÁ THEO NPV NPV < 0 NPV = 0 NPV > 0 ĐÁNH GIÁ THEO NPV Dự án độc lập Dự án loại trừ 26 TỶ SUẤT SINH LỜI NỘI BỘ - IRR • IRR là suất chiết khấu làm cân bằng hiện giá của thu nhập ròng trong tương lai với hiện giá vốn đầu tư ban đầu • IRR: điểm hòa vốn về lãi suất của dự án Công thức 2: IRR: thể hiện độ an toàn của dự án TỶ SUẤT SINH LỜI NỘI BỘ - IRR NPV = PV thu nhập – PV vốn đầu tư = 0 Công thức 2: XÁC ĐỊNH IRR VÍ DỤ - IRR VÍ DỤ - IRR Có chấp nhận dự án hay không khi chi phí vốn 13%? ĐÁNH GIÁ THEO IRR Dự án độc lập Dự án loại trừ 32 MỐI QUAN HỆ GIỮA NPV & IRR $000s 15 Tổng các dòng tiền của dự án 10 NPV 5 IRR (NPV=0) 0 0 3 6 9 12 15 Lãi suất chiết khấu (%) CHỈ SỐ SINH LỜI (PI) PI là tỉ số giữa tổng hiện giá của dòng thu nhập ròng sinh rathức Công 3 án với dòng vốn ban đầu của dự án: từ dự PV h nhập PI = PV ốn đầ ư �� �� ��� = + + …+ ÷ ICO +� +� +� � VÍ DỤ - PI ĐÁNH GIÁ THEO PI Dự án độc lập Dự án loại trừ TÓM TẮT CÁC PHƯƠNG PHÁP Dự án So sánh PP 3,3 3,5 IRR 11,6% 13% NPV -$1,4 $0 PI 0,96 1,0 Lưu ý Quy mô Việc xếp hạng đầu tư các dự án có thể dẫn đến Hình thức của dòng thu nhập những kết quả mâu thuẫn Thời gian dự án QUY MÔ ĐẦU TƯ Cuối năm Dòng tiền thu nhập Dự án 1 Dự án 2 0 -100 -100.250 Biết chi phí vốn 10%. Tính NPV, IRR, và PI, và đưa ra dự án nào sẽ được chấp nhận và tốt hơn.
QUY MÔ ĐẦU TƯ Dự án IRR NPV PI 1 100% 231 3.29 QUY MÔ ĐẦU TƯ IRR1 = 100% > IRR2 = 25% > R = 10% PI1 = 3.29 > 1 Dự án 1 được chọn NPV2 = 29,132 > NPV1 = 231 Dự án 2 được chọn HÌNH THỨC CỦA DÒNG THU NHẬP Cuối năm Dòng tiền thu nhập Dự án 3 Dự án 4 0 -1.080 Biết chi phí vốn R = 10%. Tính NPV, IRR, và PI, và đưa ra dự án nào sẽ được chấp nhận và tốt hơn HÌNH THỨC CỦA DÒNG THU NHẬP Dự án IRR NPV PI 3 23% 198 1.17 IRRD = 23% > IRRI = 17% > R = 10% Dự án 3 được chọn HÌNH THỨC CỦA DÒNG THU NHẬP 800 NPV 600 400 200 0 -200 0 5 10 15 20 SUẤT CK Dự án 3 Dự án 4 SUẤT CHIẾT KHẤU GIAO NHAU Suất chiết khấu giao nhau (fisher rate) là CP sử dụng vốn (WACC) mà tại đó đồ thị NPV của hai dự án bằng nhau. THỜI GIAN CỦA DỰ ÁN 0 1 2 3 4 5 6 A -40 8 14 13 12 11 10 B -20 7 13 12 Biết chi phí vốn 12% THỜI GIAN CỦA DỰ ÁN Dự án NPV IRR A 6,491 17,47% B 5,155 25,2% Nhược điểm của IRR Dòng tiền biến đổi - + + + + + + Dòng tiền bình thường - - - + + + + - + + + + + - Dòng tiền không bình thường - + + - - + + IRR HIỆU CHỈNH Năm 0 1 2 Thu nhập -1600 10000 -10000