CỤC HÀNG HÀI VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI II o0o GIÁO TRÌNH HÀN TIG CƠ BẢN NGHỀ HÀN (Ban hành theo quyết định số 397/QĐ-CĐHHII, ngày 4 tháng 8 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng Hàng Hải II) (Lưu hành nội bộ) TP.HCM, năm 2021 1 LỜI GIỚI THIỆU Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể. Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay.
Mô đun 18: Hàn TIG cơ bản là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất. Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! 2 MỤC LỤC Trang I.
Lời giới thiệu 1 II. Mục lục 2 Vị trí, ý nghĩa, vai trò của mô đun 3 Mục tiêu của mô đun 3 Nội dung mô đun 3 Yêu cầu đánh giá hoàn thành mô đun 4 III. Nội dung mô đun Bài 1: Những kiến thức cơ bản khi hàn TIG. 5 Bài 2:Vận hành thiết bị hàn TIG 36 Bài 3:Hàn góc thép các bon thấp vị trí hàn 1F 50 Bài 4:Hàn góc thép các bon thấp vị trí hàn 2F 55 Bài 5:Hàn góc thép các bon thấp vị trí hàn 3F 65 Bài 6:Hàn góc thép các bon thấp vị trí hàn 4F IV.
Tài liệu tham khảo 81 3 MÔ ĐUN: HÀN TIG CƠ BẢN Mã số mô đun: MĐ 18 I. VỊ TRÍ, Ý NGHĨA, VAI TRÕ CỦA MÔ ĐUN: Môđun Hàn TIG cơ bản là mô đun chuyên môn nghề, được bố trí sau khi học xong các môn học kỹ thuật cơ sở, mô đun MĐ16, MĐ17. Là môđun có vai trò rất quan trọng, người học được trang bị những kiến thức, kỹ năng sử dụng dụng cụ thiết bị và thực hiện những mối hàn TIG cơ bản trên trên vật liệu thép các bon thấp. MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN: - Trình bày được thực chất, đặc điểm và phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn TIG (GTAW) - Lựa chọn đúng các loại vật liệu sử dụng trong hàn TIG.(khí hàn, điện cực) - Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, cách sử dụng và quy định về an toàn của các thiết bị dùng trong hàn TIG.
- Nêu được kỹ thuật hàn TIG ở các vị trí khác nhau. - Chọn được chế độ hàn TIG phù hợp với chiều dày vật hàn, kim loại hàn và vị trí hàn. - Đấu nối, vận hành và sử dụng thành thạo các thiết bị hàn TIG - Hàn các mối hàn trên vật liệu thép các bon ở vị trí hàn 1G, 1F, 2F, 3F, 4F đảm bảo độ sâu ngấu, đúng kích thước bản vẽ ít bị khuyết tật. - Kiểm tra, đánh giá được ngoại dạng mối hàn theo các tiêu chuẩn hiện hành.
- Đảm bảo an toàn cho con người và trang thiết bị. NỘI DUNG MÔ ĐUN: Số Thời gian Tổng Lý Thực Kiểm TT Tên các bài trong mô đun số thuyết hành tra* 1 Những kiến thức cơ bản khi hàn TIG. 20 19 1 2 Vận hành thiết bị hàn TIG 2 1 1 3 Hàn góc thép các bon thấp vị trí hàn 1F 12 1 11 4 Hàn góc thép các bon thấp vị trí hàn 2F 12 1 10 1 5 Hàn góc thép các bon thấp vị trí hàn 3F 16 1 14 1 6 Hàn góc thép các bon thấp vị trí hàn 4F 24 1 22 1 7 Kiểm tra kết thúc Mô đun 4 4 Cộng 90 24 58 8 YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN. Kiểm tra đánh giá trước khi thực hiện mô đun: - Kiến thức: Đánh giá qua kết quả của MĐ18, kết hợp với vấn đáp hoặc trắc nghiệm kiến thức đã học có liên quan đến MĐ18.
- Kỹ năng: Được đánh giá qua kết quả thực hiện bài tập thực hành của MĐ18. Kiểm tra đánh giá trong khi thực hiện mô đun: Giáo viên hướng dẫn quan sát trong quá trình hướng dẫn thường xuyên về công tác chuẩn bị, thao tác cơ bản, bố trí nơi làm việc. Ghi sổ theo dõi để kết hợp đánh giá kết quả thực hiện môđun về kiến thức, kỹ năng, thái độ. Kiểm tra sau khi kết thúc mô đun: 3.
Về kiến thức: Căn cứ vào mục tiêu môđun để đánh giá kết quả qua bài kiểm tra viết, kiểm tra vấn đáp, hoặc trắc nghiệm đạt các yêu cầu sau: - Thực chất, đặc điểm và phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn TIG - Nguyên lý hoạt động, cách sử dụng và quy định về an toàn của các thiết bị dùng trong hàn TIG. - Chế độ hàn TIG - Kỹ tuật hàn TIG ở các vị trí khác nhau - Các bước thực hiện mối hàn 3. Về kỹ năng: Được đánh giá bằng kiểm tra trực tiếp các thao tác trên máy, qua chất lượng của bài tập thực hành đạt các kỹ năng sau: - Đấu nối, vận hành, điều chỉnh chế độ và lập trình trên máy hàn TIG. - Chuẩn bị phôi hàn.
- Thực hiện mối hàn. - Kiểm tra ngoại dạng mối hàn 3.3 Về thái độ: Được đánh giá qua quan sát, qua sổ theo dõi đạt các yêu cầu sau: - Chấp hành quy định bảo hộ lao động; - Chấp hành nội quy thực tập; - Tổ chức nơi làm việc hợp lý, khoa học; - Ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu; - Tinh thần hợp tác làm việc theo tổ, nhóm. 5 Bài 1: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN KHI HÀN TIG Mà bài: 18.1 Giới thiệu: TIG viết tắt của từ Tungsten Intert Gas, là quá trình hàn hồ quang bằng điện cực Volfram trong môi trường bảo vệ là khí trơ hoặc hỗn hợp khí trơ; mối hàn được khí trơ bảo vệ tránh khỏi sự xâm nhập của không khí bên ngoài. Kim loại nóng chảy được là nhờ nhiệt lượng do hồ quang tạo ra giữa điện cực Volfram và vật hàn.
Thiết bị hàn TIG có nhiều loại, có thể gồm máy biến thế đơn giản cũng có thể sử dụng CPU kết hợp với kỹ thuật điều khiển PWM tiên tiến. Điện cực hàn TIG không nóng chảy, quá trình hàn không tạo xỉ do không có thuốc hàn, hồ quang, vùng chảy quan sát và kiểm soát dễ dàng, nguồn nhiệt tập trung và có nhiệt độ cao. Mục tiêu: - Nêu được thực chất, đặc điểm và phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn TIG - Trình bày được công dụng , phân loại của điện cực và khí hàn - Liệt kê các loại dụng cụ thiết bị dùng trong công nghệ hàn TIG. - Nhận biết các khuyết tật trong mối hàn khi hàn TIG.
- Trình bày đầy đủ mọi ảnh hưởng của quá trình hàn hồ quang tới sức khoẻ công nhân hàn. - Thực hiện tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng. Thực chất và đặc điểm của hàn TIG. Thực chất Hàn TIG là phương pháp hàn nóng chảy sử dụng hồ quang điện, hồ quang được tạo thành giữa điện cực không nóng chảy và vùng hàn.
Bể hàn và vùng hồ quang được tạo thành bảo vệ bằng môi trường khí trơ như Argon hoặc Argon + Heli để ngăn cản những tác dụng có hại của ôxy và nitơ trong không khí. Điện cực không nóng chảy thường dùng là Wonfram nên được gọi là phương pháp hàn TIG.1 Quá trình hàn TIG 1. Đặc điểm - Hồ quang tập trung, có nhiệt độ cao (60000C). - Kim loại mối hàn có thể không cần kim loại phụ khi hàn gấp mép các chi tiết mỏng.
- Mối hàn có chất lượng cao đối với hầu hết kim loại và hợp kim. - Mối hàn không phải làm sạch sau khi hàn. - Hồ quang và vũng hàn có thể quan sát được trong khi hàn. - Không có kim loại bắn toé.
- Có thể hàn ở mọi vị trí trong không gian. - Nhiệt tập trung cho phép tăng tốc độ hàn, giảm biến dạng liên kết hàn. Phạm vi ứng dụng:Được áp dụng trong nhiều lĩnh vực sản xuất đặc biệt rất thích hợp trong hàn thép hợp kim cao kim loại màu và hợp kim nhưng giá thành mối hàn cao vì năng xuất thấp và vật liệu đắt.2 Một số ứng dụng của phương pháp hàn TIG 2 - Vật liệu hàn TIG 7 2. Khí bảo vệ Bất kỳ loại khí trơ nào cũng có thể dùng để hàn TIG, song Argon và Heli được ưa chuộng hơn cả vì giá thành tương đối thấp, trữ lượng khí khai thác dồi dào.
- Argon là loại khí trơ không màu, mùi, vị và không độc. Nó không hình thành hợp chất hóa học với bất cứ vật chất nào khác ở mọi nhiệt độ hoặc áp suất. Ar được trích từ khí quyển bằng phương pháp hóa lỏng không khí và tinh chế đến độ tinh khiết 99,9 %, có tỷ trọng so với không khí là 1,33. Ar được cung cấp trong các bình áp suất cao hoặc ở dạng khí hóa lỏng với nhiệt độ - 184 0C trong các bồn chứa.3) - Heli là loại khí trơ không màu, mùi, vị.
Tỷ trọng so với không khí là 0,13 được khai thác từ khí thiên nhiên, có nhiệt độ hóa lỏng rất thấp – 2720C, thường được chứa trong các bình áp suất cao.) Argon Heli Dễ mồi hồ quang do năng lượng ion thấp Khó mồi hồ quang do năng lượng ion hóa cao Nhiệt độ hồ quang thấp hơn Nhiệt độ hồ quang cao hơn Bảo vệ tốt hơn do khối lượng riêng nặng hơn Bảo vệ kém hơn do nhẹ hơn Lưu lượng cần thiết thấp hơn Lưu lượng sử dụng cao hơn Điện áp hồ quang thấp hơn nên năng lượng Điện áp hồ quang cao năng lượng hàn lớn hơn hàn thấp hơn. Giá thành rẻ Giá thành đắt hơn Chiều dài hồ quang ngắn, mối hàn hẹp Chiều dài hồ quang dài, mối hàn rộng Có thể hàn chi tiết mỏng Thường dùng hàn các chi tiết dày.3 Đặc điểm của khí bảo vệ - Sự trộn hai khí Ar và He có ý nghĩa thực tiễn rất lớn. nó cho phép kiểm soát chặc chẽ năng lượng hàn cũng như hình dạng của tiết diện mối hàn.