Giáo trình thực tập xí nghiệp nghề Hàn - ThS. Lê Hữu Thể (CĐ Việt-Đức Hà Tĩnh)

Tải trọn bộ giáo trình thực tập xí nghiệp nghề hàn. Tài liệu giúp nâng cao kỹ năng, nắm vững an toàn lao động và tiếp cận thực tế sản xuất.

Chuyên ngành

Nghề Hàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2017

218
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Giáo trình thực tập xí nghiệp nghề hàn Định nghĩa và tầm quan trọng

Giáo trình thực tập xí nghiệp nghề hàn là tài liệu học tập toàn diện được biên soạn bởi các chuyên gia từ Trường Cao đẳng Nghề Việt - Đức Hà Tĩnh. Đây là mô đun (MĐ19) quan trọng trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, giúp học viên nâng cao kiến thức và kỹ năng thực tế trong sản xuất. Giáo trình bao gồm 10 bài học chi tiết với tổng cộng 295 giờ học, kết hợp lý thuyết (16 giờ) và thực hành (266 giờ). Tài liệu này được thiết kế để chuẩn bị học viên trước khi tiến hành thực tập tốt nghiệp, đảm bảo họ có đủ kỹ năng và kinh nghiệm để làm việc an toàn và hiệu quả trong môi trường sản xuất thực tế.

1.1. Vị trí và vai trò của mô đun thực tập

Mô đun thực tập sản xuất được bố trí sau khi học viên hoàn thành các môn học chung và chuyên môn. Đây là mô đun tổng hợp các khối kiến thức, kỹ năng của nghề hàn, giúp học viên tiếp cận thực tế sản xuất. Mô đun có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao năng lực hàn, hệ thống công việc của công nhân hàn, và phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn lao động.

1.2. Mục tiêu chính của giáo trình

Giáo trình nhằm mục tiêu giúp học viên thực hiện tốt kỷ luật lao độngan toàn lao động trong sản xuất, hệ thống đầy đủ các công việc hàng ngày, bố trí hợp lý nơi làm việc, và chủ động thực hiện sản xuất. Đặc biệt, học viên sẽ vận dụng các kiến thức đã học vào sản xuất thực tế, nâng cao kỹ năng nhận biết vật liệu hàn, thiết bị, và dạng sản phẩm của nghề hàn.

II. Nội dung chi tiết 10 bài học trong giáo trình thực tập

Giáo trình thực tập xí nghiệp nghề hàn được chia thành 10 bài học có cấu trúc khoa học và logic. Bắt đầu từ bài 1 về kỷ luật và an toàn lao động, giáo trình tập trung vào các nguyên tắc cơ bản của sản xuất an toàn. Tiếp đó là các bài học về công việc hàng ngày của người thợ hàn (bài 2), tổ chức sản xuất (bài 3-4), hợp tác trong sản xuất (bài 5), và nâng cao kỹ năng hàn (bài 6-9). Cuối cùng là kiểm tra báo cáo kết quả thực tập (bài 10). Mỗi bài được thiết kế với sự cân bằng giữa lý thuyết và thực hành, giúp học viên tiếp thu toàn diện.

2.1. Các bài học về kỹ năng cơ bản

Bài 1-5 tập trung vào kỹ năng cơ bản và nhận thức: kỷ luật lao động, an toàn sản xuất, công việc hàng ngày, tổ chức sản xuất, và hợp tác làm việc. Những bài học này cung cấp nền tảng vững chắc để học viên hiểu rõ quy trình sản xuất và các quy định trong xưởng. Mỗi bài đều có phần lý thuyết ngắn gọn và phần thực hành dài hơn, giúp học viên áp dụng ngay vào thực tế.

2.2. Các bài học về nâng cao kỹ năng hàn

Bài 6-9 tập trung vào nâng cao kỹ năng hàn, bao gồm: nhận biết vật liệu hàn và kết cấu hàn (bài 6), dạng sản phẩm của nghề hàn (bài 7), vận hành thiết bị dụng cụ hàn (bài 8), và nâng cao kỹ năng hàn thực tế (bài 9). Bài 9 chiếm phần lớn với 138 giờ học (135 giờ thực hành), cho phép học viên rèn luyện kỹ năng hàn sâu sắc.

III. Cấu trúc thời gian học tập và bố trí tiết chương trình

Giáo trình thực tập xí nghiệp nghề hàn có tổng cộng 295 giờ học với bố trí hợp lý giữa lý thuyết và thực hành. Cụ thể, phần lý thuyết chiếm 16 giờ, thực hành chiếm 266 giờ, và kiểm tra chiếm 13 giờ. Phân bổ này phản ánh đặc điểm của nghề hàn - một nghề đòi hỏi kỹ năng thực hành cao. Hầu hết các bài học được phân bổ 16 giờ mỗi bài, ngoại trừ bài 9 (138 giờ) được bố trí để học viên có đủ thời gian rèn luyện và hoàn thiện kỹ năng hàn thực tế.

3.1. Tỷ lệ lý thuyết và thực hành

Tỷ lệ giữa lý thuyết (16 giờ) và thực hành (266 giờ) là 1:17, cho thấy phương pháp giáo dục ưu tiên học tập qua thực hành. Điều này phù hợp với đặc điểm của giáo dục nghề, nơi học viên cần vừa hiểu lý thuyết vừa sở hữu kỹ năng thực hành. Kiểm tra (13 giờ) được phân bổ giữa các bài để đánh giá tiến độ học tập.

3.2. Phân bổ thời gian cho các bài học

Mỗi bài từ bài 1-8 và bài 10 được bố trí 16 giờ, trong khi bài 9 (Nâng cao kỹ năng hàn) được bố trí 138 giờ. Phân bổ này nhằm đảm bảo học viên có thời gian đầy đủ để nắm vững kỹ năng hàn cơ bản và nâng cao trước khi tham gia thực tập tốt nghiệp. Cách bố trí này giúp tối ưu hóa quá trình học tập.

IV. Ứng dụng thực tế và lợi ích của giáo trình thực tập

Giáo trình thực tập xí nghiệp nghề hàn mang lại nhiều lợi ích thực tế cho học viên. Trước hết, tài liệu được biên soạn bởi các chuyên gia và giáo viên có kinh nghiệm, đảm bảo nội dung sát với thực tế sản xuất. Thứ hai, giáo trình giúp học viên hiểu rõ các yêu cầu về kỷ luật lao độngan toàn sản xuất, là hai yếu tố critical trong ngành hàn. Thứ ba, học viên sẽ tiếp cận các thiết bị, vật liệu, và quy trình sản xuất thực tế, giúp họ sẵn sàng cho công việc sau tốt nghiệp. Cuối cùng, tài liệu cung cấp đầy đủ kiến thức để học viên đạt được chứng chỉ trung cấp nghề hàn.

4.1. Sự chuẩn bị toàn diện cho sự nghiệp

Giáo trình thực tập giúp học viên chuẩn bị toàn diện cho sự nghiệp trong lĩnh vực hàn. Bằng cách kết hợp lý thuyết với thực hành, học viên không chỉ hiểu nguyên lý kỹ thuật mà còn sở hữu kỹ năng thực hành sâu sắc. Đặc biệt, việc tập trung vào an toàn lao độngquy trình sản xuất giúp học viên trở thành công nhân hàn chuyên nghiệp và trách nhiệm, sẵn sàng làm việc trong môi trường sản xuất thực tế.

4.2. Hỗ trợ cho thực tập tốt nghiệp

Giáo trình thực tập xí nghiệp được thiết kế để chuẩn bị học viên trước khi bước vào mô đun thực tập tốt nghiệp. Tất cả kiến thức về quy trình sản xuất, kỹ năng hàn, an toàn lao động, và tổ chức sản xuất đã được học và rèn luyện, giúp học viên tự tin hơn khi thực tập thực tế tại các doanh nghiệp. Điều này nâng cao khả năng thành công và tỷ lệ tốt nghiệp của học viên.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC HÀ TĨNH GIÁO TRÌNH Mô đun: Thực tâp xí nghiệp Nghề: Hàn Trình độ: TRUNG CẤP Biên soạn: Thạc sỹ Lê Hữu Thể Tài liệu lưu hành nội bộ Năm 2017 1 MỤC LỤC Bài 1 Tính kỷ luật, an toàn lao động trong sản xuất 4 Bài 2 Tìm hiểu công việc hàng ngày của người thợ hàn 13 Bài 3 Tổ chức sản xuất cho nhóm, tổ sản xuất cơ khí 36 Bài 4 Tổ chức sắp xếp nơi làm việc cho người thợ hàn an toàn 39 khoa học Bài 5 Tính hợp tác trong công việc sản xuất cơ khí 56 Bài 6 Nâng cao kỹ năng nhận biết các loại vật liệu hàn, vật liêu 59 cơ bản chế tạo kết cấu hàn Bài 7 Nâng cao kỹ năng nhận biết các dạng sản phẩm của nghề 68 hàn Bài 8 Nâng cao kỹ năng vận hành sử dụng các loại thiết bị dụng 82 cụ hàn Bài 9 Nâng cao kỹ năng hàn cho người học 107 Bài 10 Kiểm tra báo cáo kết quả thực tập 218 2 TÊN MÔ ĐUN: THỰC TẬP SẢN XUẤT Mã mô đun: MĐ19 I. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Môn đun Thực tập sản xuất được bố trí sau khi đã học xong các môn học chung, các môn học, mô đun chuyên môn nghề trong chương trình và trước mô đun thực tập tốt nghiệp. - Tính chất: Là mô đun tổng hợp các khối kiến thức, kỹ năng của nghề; - Ý nghĩa, vai trò của mô đun: Là mô đun có vai trò đặc biệt quan trọng, qua mô đun này người học nâng cao được những kiến thức, kỹ năng hàn đã học, đồng thời được tiếp cận với thực tế sản xuất của nghề. Mục tiêu của mô đun: - Thực hiện tốt hơn kỷ luật lao động và an toàn lao động trong sản xuất; - Hệ thống đầy đủ các công việc của người công nhân hàn; - Bố trí hợp lý nơi làm việc của mình và công việc của nhóm khi thực hiện sản xuất; - Chủ động thực hiện các công việc để sản xuất các sản phẩm của nghề hàn; - Vận dụng các kiến thức đã học tại các cơ sở đào tạo vào sản xuất.

Nội dung chính của mô đun: Thời gian Số Lý Tên các bài trong mô đun Tổng Thực Kiểm TT thuyế số hành tra* t Tính kỷ luật, an toàn lao động trong Bài 1 16 2 13 1 sản xuất Tìm hiểu công việc hàng ngày của Bài 2 16 1 14 1 người thợ hàn Tổ chức sản xuất cho nhóm, tổ sản Bài 3 16 2 13 1 xuất cơ khí Tổ chức sắp xếp nơi làm việc cho Bài 4 16 2 13 1 người thợ hàn an toàn khoa học Tính hợp tác trong công việc sản xuất Bài 5 16 1 14 1 cơ khí Nâng cao kỹ năng nhận biết các loại Bài 6 vật liệu hàn, vật liêu cơ bản chế tạo 16 2 13 1 kết cấu hàn Nâng cao kỹ năng nhận biết các dạng Bài 7 16 2 13 sản phẩm của nghề hàn 1 Nâng cao kỹ năng vận hành sử dụng Bài 8 16 2 13 1 các loại thiết bị dụng cụ hàn Bài 9 Nâng cao kỹ năng hàn cho người học 138 2 135 1 Bài 10 Kiểm tra báo cáo kết quả thực tập 4 4 Cộng 295 16 266 13 3 BÀI 1: TÍNH KỶ LUẬT, AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT Mã bài: MĐ 19-01 Giới thiệu: Đối với mỗi người công nhân thì việc chấp hành kỷ luật lao động và đảm bảo an toàn trong lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu. Đặc biệt đối với người thợ hàn công tác này càng quan trọng hơn vì trong quá trình lao động sản xuất người thợ hàn phải luôn luôn sử dụng nguồn điện, đồng thời có thể phải làm việc trong những hầm két sâu, các dàn giáo cao, trong môi trường dễ cháy, nổ… những nơi nếu để xảy ra mất an toàn có thể gây ra những hậu quả khôn lường và thậm chí là cả tính mạng của người thợ và những người xung quanh. Chính vì vậy việc hiểu biết và thực hiện tốt các nguyên tắc về an toàn lao động, tính kỷ luật trong công tác là một việc vô cùng quan trọng giúp cho người thợ hàn tránh được những tai nạn đáng tiếc có thể xảy ra. Mục tiêu: - Trình bày được nội quy, tính kỷ luật, nguyên tắc an toàn trong sản xuất; - Hiểu được các yếu tố nguy hiểm và biện pháp phòng ngừa; - Vận dụng được các kỹ thuật an toàn khi nâng chuyển thiết bị; - Tuân thủ các quy định trong sản xuất.

Nội dung chính: 1. Nội quy, quy định của xưởng sản xuất Mục tiêu: - Trình bày được các nội dung chính về nội quy, quy định của xưởng sản xuất; - Tuân thủ các nội quy, quy định trong sản xuất. Nội quy Nội quy của xưởng sản xuất được xây dựng nhằm mục đích để tất cả cán bộ, công nhân viên làm việc trong xưởng tuân thủ các quy định được đề ra tạo điều kiện vận hành hoạt động của xưởng theo đúng nề nếp, khoa học và đạt năng suất lao động cao nhất. Tùy theo đặc thù công tác mà mỗi xưởng sản xuất sẽ có những quy định cụ thể, tuy nhiên thông thường nội quy của xưởng bao gồm các nội dung chính như sau: Quy định về thời gian làm việc, ở đây quy định thời gian làm việc theo giờ hành chính hoặc ca sản xuất theo nhu cầu sản xuất, đặc thù lao động của công ty.

Ngoài việc chỉ ra thời gian làm việc cần nêu rõ các quy định về việc xin nghỉ phép, quy định xử lý khi cán bộ, công nhân viên vi phạm; Quy định về tác phong làm việc của người thợ bao gồm cách ăn mặc, giao tiếp, sinh hoạt trong xưởng; Quy định về công tác bảo quản, giữ gìn tài sản trong xưởng sản xuất; Quy định về công tác vệ sinh công nghiệp và việc giữ gìn các bí mật công nghệ của công ty (nếu có). Chúng ta có thể tham khảo quy định cụ thể của công ty X sau: NỘI QUY CÔNG TY ĐIỀU 1: THỜI GIAN LÀM VIỆC – THỜI GIAN NGHỈ NGƠI: 1. THỜI GIAN LÀM VIỆC:  Thời giờ làm việc của tất cả CBCNV là 8 giờ/1 ngày (06 ngày/1 tuần). 4  Văn phòng công ty: Sáng từ 8h00’ đến 12h00’, chiều từ 13h30’ đến 17h 30’.

 Phân xưởng sản xuất: Đối với văn phòng phân xưởng: Sáng từ 8h00’ đến 12h00’, chiều từ 13h30’ đến 17h30’, đối với CNV sản xuất: Sáng từ 7h30’ đến 12h00’, chiều từ 13h00’ đến 17h30’.  Trong trưòng hợp cần thiết phải làm gấp để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Công ty có quyền yêu cầu người lao động tăng ca làm thêm giờ nhưng không quá 4 giờ trong một ngày.  Tiền lương tăng ca được tính như sau: Tăng ca ngày thường được trả 150%, tăng ca ngày lễ, chủ nhật được trả 200 %. THỜI GIAN NGHỈ NGƠI: 2.

Tất cả người lao động trong Công ty nghỉ hàng tuần vào ngày chủ nhật (theo yêu cầu sản xuất công nhân có thể tăng ca và sẽ nghỉ bù vào ngày khác). Nghỉ hội họp, học tập đầu ca hoặc cuối ca: 8h00’ hoặc 17h30’ (được hưởng lương). Đối với công nhân nữ có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút được hưởng nguyên lương. Đối với phụ nữ có thai đến tháng thứ bảy chỉ làm 7 giờ hành chính/ngày và hưởng lương 8 giờ.

Giờ làm thêm: Giám đốc Công ty có thể huy động công nhân viên làm thêm giờ nhưng phải được người lao động đồng ý và phải đảm bảo một ngày không quá 4 tiếng.1 Nghỉ được hưởng 100 % lương (Điều 73 chương VII – mục I – thời gian nghỉ ngơi):  Tết Dương lịch : 01 ngày (01/01 dương lịch).  Tết Âm lịch : 04 ngày (1 ngày cuối năm + 3 ngày đầu năm)  Ngày 10/3 Âm lịch : 01 ngày (ngày Giỗ tổ Hùng Vương)  Ngày 30/4 : 01 ngày (ngày chiến thắng). Nếu ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày Chủ nhật hằng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.2 Những ngày nghỉ khác được hưởng 100 % lương:  Được phép nghỉ 03 ngày đối với các trường hợp: người lao động kết hôn, bố mẹ (bên chồng, vợ), chồng hoặc con chết.  Được phép nghỉ 01 ngày nếu có con kết hôn.

Nghỉ phép thường niên được hưởng 100% lương: Tất cả CNV trong Công ty làm việc đủ 12 tháng được nghỉ phép (không tính ngày lễ, chủ nhật):  12 ngày đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường.  14 ngày với người làm công việc nặng nhọc.  Nếu chưa đủ 12 tháng thì cứ mỗi tháng được nghỉ 01 ngày phép NLĐ có thể nghỉ 01 lần hay nhiều lần trong năm nhưng phải báo trước ít nhất 02 ngày cho phụ trách để có kế hoạch sắp xếp. Trường hợp bất khả kháng phải nghỉ đột xuất thì báo cho người phụ trách ngay trong ngày nghỉ.

5  Cứ 05 năm thâm niên làm việc cho Công ty, người lao động được nghỉ thêm 1 ngày phép.  Khi NLĐ cần giải quyết công việc gia đình, ngày phép không còn NLĐ có thể làm đơn xin nghỉ việc riêng không hưởng lương (đơn phải gởi trước 24 giờ). Và tổng số ngày nghỉ không quá 3 ngày / tháng - 20 ngày / năm. Nghỉ bệnh:  Khi bệnh hay tai nạn lao động trong giờ làm việc tại Công ty, người lao động được đưa tới trạm xá gần nhất để khám bệnh hay được cấp cứu để chuyển viện lên tuyến trên (ngoại trừ khẩn cấp).

 Khi bệnh ở nhà, người lao động phải báo cáo ngay cho Công ty biết về thời gian cần nghỉ và khi bình phục trở lại làm việc phải trình giấy chứng nhận của bác sĩ (đúng tuyến khám chữa bệnh, hoặc khu vực bảo hiểm) nêu rõ bệnh và thời gian cần được nghỉ. ĐIỀU 2: NHỮNG QUY ĐỊNH VÀ NỘI QUY TRONG CÔNG TY: 1. AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH CÔNG NGHIỆP: 1. Tất cả CBCNV trong Công ty phải tuân thủ các quy định, thực hiện nghiêm chỉnh về an toàn lao động.

Chỉ được sử dụng máy móc, thiết bị đã được hướng dẫn phân công. Nếu thấy hiện tượng máy móc bị hư hỏng hoặc khác thường phải báo ngay cho người có trách nhiệm giải quyết, không tự ý sửa chữa. Mọi vi phạm các quy định về an toàn lao động được coi như lỗi nặng. CBCNV phải bảo quản chu đáo các thiết bị, máy móc dụng cụ trong khi sử dụng, làm vệ sinh hằng ngày đối với các dụng cụ, máy móc thiết bị mình đang sử dụng.

Rác phải bỏ vào thùng đựng rác, không được xả rác nơi làm việc hoặc bất cứ nơi nào khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ