CÔNG TÁC XÂY 23-Aug-21 23-Aug-21 2 I. Khái niệm II. Dụng cụ xây III. Vật liệu xây IV.
Các yêu cầu kỹ thuật V. Các bước xây cơ bản VI. Kỹ thuật xây tường chịu lực I. KHÁI NIỆM 23-Aug-21 3 1.
Khối xây gạch đá: Tập hợp của các viên gạch hoặc đá Các viên này sắp xếp thành lớp và hàng Giữa chúng (viên gạch đá) là mạch hay mạch vữa Theo quy luật nhất đinh (không trùng mạch) để đảm bảo chịu lực (ứng lực nén) và không bị dịch chuyển Hình cấu tạo cơ bản của khối xây chịu tải trọng đứng I. KHÁI NIỆM 23-Aug-21 4 Xây tường sử dụng gạch rỗng 4 lỗ I. KHÁI NIỆM 23-Aug-21 5 Xây tường sử dụng gạch nhẹ I. KHÁI NIỆM 23-Aug-21 6 Phân loại khối xây: Theo vật liệu: • Khối xây đá hộc (đá vôi thiên nhiên không định hình), đá đẽo (đá thiên nhiên: đá vôi, đá ong được đẽo gọt).
• Khối xây gạch: gạch nung (gạch chỉ, gạch lỗ…), gạch không nung (gạch silicat, gạch xỉ…) Theo kết cấu: • Móng • Tường • Trụ • Đê, kè • Vòm … I. KHÁI NIỆM 23-Aug-21 7 Lớp gạch đá: Các viên gạch đá cùng trên một mặt phẳng Mặt phẳng vuông góc phương chịu ứng lực nén Hàng gạch đá: Các viên gạch đá xếp có hướng Nằm trong một lớp ❑ Lớp dọc => toàn hàng dọc ❑ Lớp ngang => Tồn tại ít nhất một hàng ngang trong lớp I. KHÁI NIỆM 23-Aug-21 8 Mạch vữa: Mạch vữa nằm: nằm giữa các lớp gạch đá, vuông góc phương ứng lực nén (nội lực) Mạch vữa đứng: nằm giữa các viên gạch đá trong mỗi lớp, và dọc theo phương ứng lực nén chỉ nằm trong một lớp • Mạch dọc: là mạch đứng kẹp giữa các hàng gạch đá • Mạch ngang: là mạch đứng kẹp giữa các viên gạch trong một hàng. Lớp xây: Lớp xây = 1 Lớp gạch đá + một mạch nằm + một lớp mạch đứng I.
KHÁI NIỆM 23-Aug-21 9 Phân đoạn xây: Chia theo các phương trong mặt bằng (thành khu vực mặt bằng làm việc độc lập cho mỗi tổ công nhân) Sao cho khối lượng công tác của mỗi phân đoạn tương ứng năng lực của tổ công nhân trong mỗi ca (hay ngày) làm việc (chia theo điều kiện thực hiện khối xây). Đợt xây: Chia theo chiều cao Nguyên nhân cần chia nhỏ khối xây theo độ cao (chia theo điều kiện thực hiện khối xây) : Tầm cao công tác của người thợ ~1.5m => Chiều cao công tác hiệu quả: 0.2m Khối xây vừa hoàn thiện chưa có khả năng chịu lực ngay mà cần thời gian để vữa đông cứng. Một đợt xây cao khoảng 1,5m và có thể có một hay nhiều phân đoạn. Có thể xây hết các phân đoạn trong một đợt phía dưới rồi mới quay về xây tiếp phân đoạn đầu của đợt tiếp theo bên trên.
KHÁI NIỆM 23-Aug-21 10 Khối xây đặc biệt: Khối xây vòm, lớp xây nằm vuông góc với trục vòm là phương chịu ứng suất nén dù tải trọng là thẳng đứng (mạch đứng là mạch dọc trục vòm và không trùng mạch, mạch nằm nằm giữa các lớp dù không nằm ngang). KHÁI NIỆM 23-Aug-21 11 Khối xây đặc biệt: Khối xây tường chắn (bể, chắn đất, chắn gió) chịu áp lực ngang là chủ yếu: thường có các lớp xây nằm thẳng đứng hướng vuông góc với áp lực ngang (thành lớp trong ngoài), mạch nằm nằm kẹp giữa các lớp cũng thẳng đứng vuông góc với áp lực ngang. Mạch đứng nằm dọc theo áp lực ngang nhưng chạy zic- zắc (không trùng mạch, và ngăn ngừa thấm đối với tường bể). KHÁI NIỆM 23-Aug-21 12 Mỏ: Là gián đoạn kỹ thuật trong khối xây theo phương mặt bằng, giữa 2 phân đoạn xây.
3 kiểu mỏ: mỏ dật, mỏ nanh, mỏ hốc. KHÁI NIỆM 23-Aug-21 13 I. KHÁI NIỆM 23-Aug-21 14 Mỏ dật: Chất lượng tốt, mạch vữa no đầy Xóa sự khác biệt sau-trước Khối xây đồng nhất Diện xây giảm khi lên cao => giảm năng suất Nên sử dụng ở tầm thấp hoặc trung bình Mỏ nanh, mỏ hốc: Diện xây không đổi => năng suất tối đa Mạch vữa không đảm bảo no đầy Các lớp gạch đồng mức của 2 phần cũ-mới có thể không ngang bằng khiến giảm chất lượng khối xây. Áp dụng khi không sử dụng được mỏ dật.
KHÁI NIỆM 23-Aug-21 15 Cữ xây: Là chiều dày trung bình của lớp xây Δcữ xây = Δgạch đá + Δmạch vữa Mạch vữa trong xây gạch không quá 1.5 cm Mạch vữa trong xây đá ~2. KHÁI NIỆM 23-Aug-21 16 2. Sự trùng mạch: Định nghĩa: sự trùng mạch là hiện tượng các mạch vữa đứng trong các lớp xây liên tiếp nối liền với nhau, tạo thành một tuyến nhiều mạch đứng thẳng hàng (hoặc gần như thẳng hàng) dọc theo phương của ứng lực nén (tức vuông góc với lớp xây). Tác hại: Làm khối xây giảm (thậm chí mất) khả năng chịu lực Khắc phục: tạo ra các viên khóa mạch.
(Sự trùng mạch trong xây gạch sẽ có trong các slide sau) Viên khóa mạch là viên ở lớp ngay trên vắt ngang qua mạch đứng cần khóa đang xét Chiều kích thước vắt ngang qua bên trên mạch đứng đang xét là chiều khóa mạch. Độ ngàm sang mỗi bên (trái, phải) mạch đứng cần khóa, đúng bằng nửa chiều khóa mạch gọi là độ lệch mạch hay độ khóa mạch. DỤNG CỤ XÂY 23-Aug-21 18 Dụng cụ xây được chia thành các nhóm chính sau: Nhóm dụng cụ dẫn hướng: Hệ thống lèo, dẫn hướng tổng thể: cột lèo, dây lèo: đứng, ngang, xiên; Hệ dẫn hướng cho từng lớp xây đó là dây xây; Nhóm dụng cụ kiểm tra: dọi, ni vô, thước cữ, thước tầm, thước góc (còn gọi là thước thợ); Nhóm dụng cụ xây chính đó là dao xây khi xây gạch, có thể được thay thế bằng bay kết hợp với búa khi xây đá hộc; Nhóm dụng cụ phục vụ xây: dụng cụ đong đếm vật liệu khi trộn vữa, dụng cụ chứa đựng vữa, dụng cụ vận chuyển vật liệu, giáo công tác khi làm việc xây trên cao, … II. DỤNG CỤ XÂY 23-Aug-21 19 1.
Hệ lèo (Cột lèo, dây lèo): - Dùng để xác định các cạnh và mặt biên khối xây (phải là những mặt phẳng biên giới hạn hình dạng khối xây (định dạng)), trước và trong khi xây, suốt một đợt xây. - Để là mặt biên định dạng thì các mặt phẳng lèo (tạo bởi các dây lèo) phải nằm cách trục khối xây một nửa thân khối xây - Để là mặt phẳng cố định suốt đợt xây thì các dây lèo phải căng thẳng và giao nhau tạo thành các mặt lèo xác định. - Để định dạng các mặt biên thẳng đứng thì các mặt phẳng lèo cần là mặt phẳng lèo đứng (tức là có chứa các dây lèo đứng) - Cột lèo: trụ được sử dụng làm tựa căng dây lèo - 3 loại dây lèo: lèo đứng, lèo xiên, lèo ngang. • Lèo ngang căng ở độ cao 1.0 m, trên có buộc lèo đứng.
• Lèo đứng: kết hợp với lèo ngang để xác định mặt thẳng đứng của khối xây. • Lèo xiên: dùng khi cần xây các mặt biên nằm nghiêng (tường thu hồi, mái đê, đập…). DỤNG CỤ XÂY 23-Aug-21 20 II. DỤNG CỤ XÂY 23-Aug-21 21 Cột lèo cải tiến có gắn dọi và thước cữ di động II.
DỤNG CỤ XÂY 23-Aug-21 22 ➢ Lèo xiên xây tường đỡ chân thang hay bậc thang bộ ➢ Lèo xiên xây tường thu hồi ➢ Lèo xiên xây đê, móng đá II. DỤNG CỤ XÂY 23-Aug-21 23 2. Dây xây: - Dùng để làm cữ khi xây, thường dùng dây gai, dây nilông đường kính 1 – 1. - Yêu cầu: phải có độ mảnh, độ dai, co giãn ít để khi xây không bị vướng và đứt.
- Căng ở mép biên hang ngoài của một lớp gạch => chỉnh phẳng cho lớp gạch cũng như độ phẳng cục bộ của mặt bên từng lớp xây. - Khi sử dụng => buộc vào các ghim bằng cật tre để dễ dàng cắm vào mạch vữa. - Luôn phải thay đổi vị trí theo từng lớp xây (lên dây). - Nên được căng vào bên trong lèo đứng, nằm cùng phía với tường và người xây.
- Cuộn lại vào ghim để bảo quản. DỤNG CỤ XÂY 23-Aug-21 24 3. Thước: a/ Thước tầm: o Làm từ gỗ lim, gỗ thông, nhôm dài 1.0m; phổ biến hiện nay: làm từ nhôm o Tác dụng: • Cán phẳng lớp vữa trát tường, trần, nền • Kiểm tra độ phẳng • Kết hợp nivo để xác định đường nằm ngang, thẳng đứng o Cần kiểm tra cong vênh của thước tầm trước khi sử dụng. DỤNG CỤ XÂY 23-Aug-21 25 3.
Thước: b/ Thước vuông: o Làm từ gỗ lim, kim loại nhẹ. o Tác dụng: • Xác định, kiểm tra các góc vuông • Kiểm tra góc trụ sau khi trát o Cần kiểm tra độ thẳng, góc vuông của thước trước khi sử dụng. c/ Thước mét: o Đo khoảng cách. o Chế tạo bằng thép cuộn (dài 5 - 10m) o Thước nhôm gấp dài ~1.0m o Thước vải sơn dài 50m.
DỤNG CỤ XÂY 23-Aug-21 26 4. Nivô: a/ Nivô thước: o Làm từ gỗ, nhôm cứng không cong vênh hoặc kim loại nhẹ; trên có gắn ống thủy.2m; nivo càng dài kiểm tra càng chính xác. o Tác dụng: • Xác định, kiểm tra đường thẳng đứng, nằm ngang hoặc góc nghiêng. o Cần kiểm tra chất lượng của nivo trước khi sử dụng.
DỤNG CỤ XÂY 23-Aug-21 27 II. DỤNG CỤ XÂY 23-Aug-21 28 4. Nivô: b/ Nivô ống nhựa mềm: o Làm bằng nhựa trong suốt, đường kính 10 – 15 mm. o Áp dụng nguyên tắc bình thông.
o Đánh thăng bằng ở khoảng cách xa. o Chú ý khi sử dụng: • Không để bị xoắn, gập • Không để bọt khí còn trong ống • Có thể dùng nước pha màu để dễ quan sát. • Hai đầu phải để tự do (không nút kín) khi sử dụng; có biện pháp ngăn nước chảy ra ngoài khi không sử dụng. DỤNG CỤ XÂY 23-Aug-21 29 II.
DỤNG CỤ XÂY 23-Aug-21 30 5. Dọi: o Tạo bởi dây mềm và quả dọi. o Quả dọi làm bằng kim loại (đồng), tiện tròn theo hình côn, nhọn một đầu, trọng lượng 300 – 400 gram. o Kiểm tra và xác định đường thẳng đứng o Chú ý khi sử dụng: • Kiểm tra dọi có tròn đều không • Mũi quả dọi phải trùng phương dây dọi • Đưa dây dọi lên ngang đầu • Giữ đầu dây bằng ngón cái và trỏ • Giữ dọi ổn định, ngắm bằng mắt và rê dọi từ từ vào cạnh của bộ phần cần kiểm tra thẳng đứng.
DỤNG CỤ XÂY 23-Aug-21 31 6. Dao xây: o Thường có 2 loại: loại 1 lưỡi và 2 lưỡi. o Tác dụng: xúc, rải vữa; chỉnh gạch; gạt, miết mạch; chặt gạch … II.