Luận án Tiến sĩ về Hợp tác Kinh tế Vịnh Bắc Bộ Mở Rộng và Tác Động Đến Quan Hệ Quốc Tế Ở Đông Nam Á

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu sáng kiến hợp tác kinh tế vịnh bắc bộ mở rộng và tác động tới quan hệ quốc tế ở đông nam á, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề

Chuyên ngành

Quan Hệ Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2018

197
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do lựa chọn đề tài

1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Đóng góp của đề tài

2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HỢP TÁC KINH TẾ VỊNH BẮC BỘ MỞ RỘNG

2.1. Các nghiên cứu trực tiếp về Hợp tác kinh tế VBBMR

2.2. Hướng nghiên cứu nhận diện Hợp tác kinh tế VBBMR, đánh giá tác động và đề xuất đối sách

2.3. Hướng nghiên cứu tập trung vào đánh giá tính khả thi, triển vọng của Hợp tác kinh tế VBBMR, của các học giả Trung Quốc

2.4. Các nghiên cứu đặt Hợp tác kinh tế VBBMR trong chiến lược khu vực của Trung Quốc. Công trình nghiên cứu của chuyên gia các nước khác

3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HỢP TÁC KINH TẾ VỊNH BẮC BỘ MỞ RỘNG

3.1. Một số khái niệm và hình thức hợp tác tiểu vùng

3.2. Một số lý thuyết về chính trị, quan hệ quốc tế có liên quan

3.3. Cơ sở thực tiễn

3.3.1. Điều kiện tự nhiên và bối cảnh khu vực tạo cơ sở hình thành Hợp tác kinh tế VBBMR

3.3.2. Thực tiễn hợp tác tiểu vùng trong khu vực và kinh nghiệm để triển khai hợp tác kinh tế VBBMR

4. HỢP TÁC KINH TẾ VỊNH BẮC BỘ MỞ RỘNG: TỪ SÁNG KIẾN ĐẾN HÀNH ĐỘNG

4.1. Khái quát về Hợp tác kinh tế VBBMR

4.2. Vịnh Bắc Bộ và phạm vi Hợp tác kinh tế VBBMR

4.3. Xuất xứ sáng kiến, mục tiêu và các nội dung hợp tác chủ yếu

4.4. Đánh giá tiềm năng và triển vọng hợp tác

4.5. Tình hình triển khai hợp tác từ phía Trung Quốc

4.5.1. Giai đoạn 2006 - 2012: Tập trung phát triển Khu kinh tế Vịnh Bắc Bộ Quảng Tây

4.5.2. Giai đoạn 2013 - 2016: Hợp tác kinh tế VBBMR là một phần của sáng kiến “Một vành đai, một con đường”

4.6. Tình hình tham gia hợp tác của các nước ASEAN và Việt Nam

4.6.1. Tình hình tham gia hợp tác của ASEAN

4.6.2. Tình hình tham gia hợp tác của Việt Nam

4.7. Dự báo triển vọng Hợp tác kinh tế VBBMR

4.7.1. “Kịch bản” 1: Cơ chế hợp tác không được hoàn thiện và Hợp tác kinh tế VBBMR bị quên lãng, hoặc thay đổi tên gọi

4.7.2. “Kịch bản” 2: Hợp tác kinh tế VBBMR trở thành sáng kiến hỗ trợ cho các sáng kiến hợp tác mới

5. TÁC ĐỘNG CỦA HỢP TÁC KINH TẾ VỊNH BẮC BỘ MỞ RỘNG VỚI QUAN HỆ QUỐC TẾ Ở ĐÔNG NAM Á

5.1. Một số nét chính về quan hệ quốc tế ở Đông Nam Á

5.2. Tác động của Hợp tác kinh tế VBBMR với cạnh tranh nước lớn ở Đông Nam Á

5.2.1. Nâng cao vị thế của Trung Quốc trong các cơ chế ASEAN+1, ASEAN+3

5.2.2. Cạnh tranh với các sáng kiến hợp tác, kết nối của Mỹ, Nhật Bản

5.2.3. Góp phần gia tăng ảnh hưởng của Trung Quốc với một số đồng minh, đối tác của Mỹ ở Đông Nam Á

5.3. Tác động tới quan hệ Trung Quốc – ASEAN

5.3.1. Những tác động tích cực

5.3.2. Những tác động tiêu cực

5.4. Tác động đối với Việt Nam

5.4.1. Tác động tích cực

5.4.2. Những tác động tiêu cực

5.5. Kiến nghị định hướng chính sách của Việt Nam

5.5.1. Xác định phương châm, chủ trương hợp tác phù hợp và nâng cao nội lực quốc gia

5.5.2. Tích cực phối hợp với ASEAN, tranh thủ sự hợp tác của các nước lớn. Đẩy mạnh nghiên cứu, dự báo và trao đổi thông tin

5.5.3. Chủ động thúc đẩy các dự án hợp tác có lợi cho Việt Nam

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Hợp tác Kinh tế Vịnh Bắc Bộ Mở Rộng

Hợp tác Kinh tế Vịnh Bắc Bộ Mở Rộng (VBBMR) là một sáng kiến quan trọng được khởi xướng từ năm 2006, nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực. Sáng kiến này không chỉ giới hạn trong mối quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc mà còn mở rộng ra nhiều nước ASEAN khác. VBBMR được xem như một phần trong chiến lược lớn hơn của Trung Quốc, với mục tiêu gia tăng ảnh hưởng kinh tế và chính trị trong khu vực Đông Nam Á.

1.1. Khái niệm và mục tiêu của Hợp tác Kinh tế VBBMR

Hợp tác Kinh tế VBBMR được định nghĩa là một hình thức hợp tác đa phương giữa các quốc gia trong khu vực Vịnh Bắc Bộ. Mục tiêu chính của sáng kiến này là thúc đẩy phát triển kinh tế, tăng cường kết nối hạ tầng và tạo ra cơ hội thương mại cho các nước tham gia.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của VBBMR

Sáng kiến VBBMR được khởi xướng vào tháng 7 năm 2006, trong bối cảnh quan hệ Trung Quốc - ASEAN đang phát triển mạnh mẽ. Qua các giai đoạn, VBBMR đã có những thay đổi đáng kể, từ việc tập trung vào phát triển kinh tế đến việc trở thành một phần trong chiến lược 'Một vành đai, một con đường' của Trung Quốc.

II. Thách thức trong Hợp tác Kinh tế Vịnh Bắc Bộ Mở Rộng

Mặc dù Hợp tác Kinh tế VBBMR mang lại nhiều cơ hội, nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức. Các vấn đề như sự cạnh tranh giữa các nước lớn, sự khác biệt về chính sách và lợi ích quốc gia là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Cạnh tranh giữa các nước lớn trong khu vực

Sự cạnh tranh giữa Trung Quốc, Mỹ và các nước lớn khác trong khu vực Đông Nam Á đang gia tăng. Điều này tạo ra áp lực cho các nước ASEAN trong việc lựa chọn đối tác hợp tác và định hình chính sách đối ngoại.

2.2. Khó khăn trong việc đồng thuận chính sách

Sự khác biệt về lợi ích và chính sách giữa các quốc gia tham gia VBBMR có thể dẫn đến khó khăn trong việc đạt được sự đồng thuận. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả của các dự án hợp tác và triển khai sáng kiến.

III. Phương pháp và Giải pháp cho Hợp tác Kinh tế VBBMR

Để tối ưu hóa Hợp tác Kinh tế VBBMR, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp hiệu quả. Việc xây dựng cơ chế hợp tác chặt chẽ và linh hoạt sẽ giúp các nước tham gia đạt được mục tiêu chung.

3.1. Xây dựng cơ chế hợp tác hiệu quả

Cần thiết lập một cơ chế hợp tác rõ ràng, với các quy định và tiêu chí cụ thể để đảm bảo sự tham gia tích cực của tất cả các bên. Điều này sẽ giúp tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm trong quá trình hợp tác.

3.2. Tăng cường kết nối hạ tầng

Đầu tư vào hạ tầng giao thông và thương mại là một trong những giải pháp quan trọng để thúc đẩy hợp tác kinh tế. Việc cải thiện kết nối hạ tầng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương và đầu tư giữa các quốc gia.

IV. Ứng dụng thực tiễn và Kết quả nghiên cứu về VBBMR

Các nghiên cứu về Hợp tác Kinh tế VBBMR đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế và quan hệ quốc tế. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý đến những tác động tiêu cực có thể xảy ra.

4.1. Tác động tích cực đến kinh tế khu vực

Hợp tác Kinh tế VBBMR đã góp phần gia tăng kim ngạch thương mại và đầu tư giữa các nước trong khu vực. Điều này không chỉ thúc đẩy phát triển kinh tế mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân.

4.2. Những tác động tiêu cực cần lưu ý

Bên cạnh những lợi ích, Hợp tác Kinh tế VBBMR cũng có thể dẫn đến sự phụ thuộc vào Trung Quốc và làm gia tăng căng thẳng trong quan hệ quốc tế. Cần có các biện pháp để giảm thiểu những tác động tiêu cực này.

V. Kết luận và Tương lai của Hợp tác Kinh tế VBBMR

Hợp tác Kinh tế VBBMR có tiềm năng lớn để thúc đẩy phát triển kinh tế và quan hệ quốc tế trong khu vực Đông Nam Á. Tuy nhiên, để đạt được thành công bền vững, cần có sự hợp tác chặt chẽ và đồng thuận giữa các quốc gia.

5.1. Triển vọng hợp tác trong tương lai

Triển vọng của Hợp tác Kinh tế VBBMR trong tương lai phụ thuộc vào khả năng các nước tham gia đạt được sự đồng thuận và hợp tác hiệu quả. Việc xây dựng các cơ chế hợp tác linh hoạt sẽ là chìa khóa cho sự thành công.

5.2. Định hướng chính sách cho Việt Nam

Việt Nam cần xác định rõ các định hướng chính sách phù hợp để tận dụng cơ hội từ Hợp tác Kinh tế VBBMR, đồng thời giảm thiểu các rủi ro và tác động tiêu cực từ sáng kiến này.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ sáng kiến hợp tác kinh tế vịnh bắc bộ mở rộng và tác động tới quan hệ quốc tế ở đông nam á

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HỢP TÁC KINH TẾ VỊNH BẮC BỘ MỞ RỘNG Kể từ khi Trung Quốc đề xuất sáng kiến Hợp tác kinh tế VBBMR trong khuôn khổ sáng kiến hợp tác phát triển “Một trục, hai cánh” vào tháng 7 năm 2006 đến nay, tại Việt Nam đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Ở Việt Nam, hầu hết các bộ, ngành như Ngoại giao, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Quốc phòng, Công an và Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam, đều có các báo cáo, đề tài, đề án nghiên cứu về sáng kiến Hợp tác kinh tế VBBMR. Tuy nhiên, đa số các báo cáo, công trình nghiên cứu nói trên không được phổ biến rộng rãi. Trong khi đó, tại Trung Quốc, đặc biệt là Viện KHXH Quảng Tây cũng có nhiều nghiên cứu, báo cáo khoa học, sách xanh.

về sáng kiến hợp tác này. Ngoài các công trình nghiên cứu trực tiếp về hợp tác kinh tế VBBMR, tại Việt Nam, Trung Quốc, các nước trong và ngoài khu vực còn có một số công trình nghiên cứu, coi hợp tác kinh tế VBBMR như là một bộ phận của các chiến lược khu vực, toàn cầu của Trung Quốc. Dưới đây là tổng quan về một số công trình nghiên cứu tiêu biểu về Hợp tác kinh tế VBBMR. Các nghiên cứu trực tiếp về Hợp tác kinh tế VBBMR Các công trình nghiên cứu trực tiếp về Hợp tác kinh tế VBBMR chủ yếu của các học giả Việt Nam và Trung Quốc, trong đó tập trung vào hai hướng nghiên cứu chủ yếu sau: (1) Các nghiên cứu của Việt Nam chủ yếu nhận diện và đánh giá tác động của Hợp tác kinh tế VBBMR đối với Việt Nam, ASEAN; đề xuất đối sách, kiến nghị, giải pháp để Việt Nam tham gia hiệu quả sáng kiến hợp tác này.

Đồng thời, nhận định những thay đổi của Hợp tác kinh tế VBBMR trong bối cảnh mới (sau năm 2012) và coi Hợp tác kinh tế VBBMR như là một bộ phận trong chiến lược khu vực, toàn cầu của Trung Quốc. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (2) Các nghiên cứu của học giả Trung Quốc tập trung vào đánh giá tính khả thi, triển vọng của Hợp tác kinh tế VBBMR 1. Hướng nghiên cứu nhận diện Hợp tác kinh tế VBBMR, đánh giá tác động và đề xuất đối sách Công trình tiêu biểu cho hướng nghiên cứu này là Đề án Quy hoạch phát triển khu vực VBBMR, do Bộ KHĐT (2013) [4] chủ trì nghiên cứu, nhằm mục tiêu xây dựng căn cứ khoa học, làm cơ sở để các cấp lãnh đạo Trung ương và địa phương của Việt Nam hoạch định chính sách, triển khai các giải pháp phù hợp trong Hợp tác kinh tế VBBMR, góp phần nâng cao hiệu quả hợp tác của Việt Nam. Đồng thời, kiến nghị các giải pháp để Việt Nam tận dụng mặt tích cực và hạn chế tác động tiêu cực từ sáng kiến hợp tác kinh tế tiểu vùng này, tạo thế chủ động cho Việt Nam trong quá trình tham gia hợp tác.

Nội dung nghiên cứu của Đề án gồm: Đánh giá bối cảnh hình thành hợp tác kinh tế VBBMR; dự báo tình hình, đánh giá thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi tham gia khuôn khổ hợp tác này; đề xuất định hướng chính sách và những lĩnh vực hợp tác chủ yếu Việt Nam cần thúc đẩy hợp tác trong giai đoạn 2013 - 2020. Trong đó, kiến nghị một số công trình, dự án ưu tiên hợp tác như: (1) Trong lĩnh vực phát triển hạ tầng giao thông: Nâng cấp và xây dựng các tuyến đường cao tốc thuộc “Hai hành lang, một vành đai” kinh tế Việt Nam - Trung Quốc và một số cảng biển trọng điểm như: Lạch Huyện, Vũng Áng. (2) Trong lĩnh vực du lịch: Liên kết với Trung Quốc phát triển một số tuyến du lịch như Hải Nam, Bắc Hải, Hạ Long, Cát Bà; Côn Minh, Hà Nội, Hạ Long. (3) Trong lĩnh vực nông nghiệp: Đẩy mạnh liên kết với Trung Quốc trong sản xuất máy móc nông nghiệp, phân bón, thuốc trừ sâu và nghiên cứu giống lúa, chế biến nông sản.

Đề án cũng đề xuất Chính phủ giao nhiệm vụ cho từng bộ, ngành hữu quan để liên kết, thúc đẩy Hợp tác kinh tế VBBMR. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cũng theo hướng nghiên cứu của Đề án nêu trên, Luận văn Thạc Sĩ của Nguyễn Quốc Trường (2014), [72], đã tập trung đánh giá bối cảnh, tình hình triển khai hợp tác kinh tế VBBMR đến thời điểm năm 2013 và tác động của nó với Việt Nam. Tác giả Luận văn cho rằng, kể từ khi ý tưởng hợp tác nêu trên nhận được sự tán đồng và ủng hộ của Chính phủ Trung Quốc, lãnh đạo các nước ASEAN, hợp tác kinh tế VBBMR đã được chuyển từ nhận thức chung sang hoạt động thực tiễn. Phía Trung Quốc đã phê chuẩn Quy hoạch Khu kinh tế VBB Quảng Tây; đầu tư hàng trăm tỷ USD nâng cấp hạ tầng, phát triển các thành phố “đầu cầu” cho Hành lang kinh tế Nam Ninh - Singapore; phát triển các vành đai kinh tế, các khu công nghiệp, cảng biển quy mô lớn ở khu vực Quảng Tây; biến Quảng Tây thành “cực tăng trưởng mới” của Trung Quốc.

Bên cạnh đó, Trung Quốc thông qua khuôn khổ hợp tác này lôi kéo ngày càng nhiều các nước ASEAN vào “quỹ đạo” ảnh hưởng của mình. Trong khi đó, Việt Nam và các nước ASEAN hầu như lúng túng, bị động trước các đề nghị hợp tác của Trung Quốc, thiếu thông tin, niềm tin và nguồn lực để hợp tác. Theo đó, Hợp tác kinh tế VBBMR đang đặt ra những thách thức lớn với Việt Nam không chỉ về kinh tế, mà còn cả về an ninh, chính trị, đối ngoại, trong quan hệ với Trung Quốc và ASEAN. Từ đó, tác giả kiến nghị các giải pháp có tính khả thi nhằm giúp Việt Nam phát huy tối đa những tác động tích cực đồng thời giảm thiểu những tác động tiêu cực của khuôn khổ hợp tác kinh tế này trong các lĩnh vực kể trên.

Một nghiên cứu khác tập trung theo hướng đánh giá tác động của hợp tác kinh tế VBBMR với Việt Nam là Bài viết của TS Phạm Thái Quốc (2009) có tựa đề Hợp tác kinh tế VBBMR và tác động [37]. Tác giả bài viết đã giới thiệu khái quát về phạm vi của khu vực hợp tác kinh tế VBBMR, đồng thời đánh giá tác động của sáng kiến này đối với Trung Quốc và khu vực cũng như cạnh tranh Trung Quốc - Mỹ ở Đông Nam Á. Với Trung Quốc, tác giả cho rằng Hợp tác kinh tế VBBMR không chỉ là sự hỗ trợ quan trọng cho phát 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com triển khu vực Tây Nam nước này, mà còn quan trọng đối với thực thi chiến lược phát triển miền Tây - một trong những chiến lược phát triển lớn của Trung Quốc. Bên cạnh đó, giới lãnh đạo Trung Quốc hưởng ứng mạnh mẽ việc triển khai sáng kiến hợp tác này vì muốn nắm bắt cơ hội, mở rộng hơn nữa mở cửa đối ngoại, dốc sức tạo môi trường phát triển lành mạnh, tìm mọi cách thu hút nguồn vốn, công nghệ và nhân tài từ bên ngoài, phát huy ưu thế về địa lý ven biển và ưu thế tài nguyên của Quảng Tây để vươn lên.

Đối với quan hệ đối ngoại ở khu vực, sáng kiến nói trên giúp quan hệ Trung Quốc - ASEAN ngày càng chặt chẽ hơn khiến cho những ảnh hưởng của Trung Quốc ở khu vực này đang gia tăng, lấp dần vào những chỗ trống do ảnh hưởng của Mỹ ở khu vực này suy giảm, đặc biệt trong bối cảnh Mỹ tập trung vào các nỗ lực chống khủng bố cũng như hạn chế, ngăn chặn việc sản xuất vũ hạt nhân ở Bắc Triều Tiên và ở Iran. Với Việt Nam, theo tác giả, tham gia vào Hợp tác kinh tế VBBMR, một mặt Việt Nam được lợi nhờ gia tăng các quan hệ thương mại - đầu tư với các nước cũng như thu được lợi nhà phát triển các dịch vụ (vận tải, du lịch.) vì Việt Nam là cầu nối Trung Quốc - ASEAN. Mặt khác, vì Trung Quốc là nước lớn, do vậy cần tính đến những ảnh hưởng từ Trung Quốc và sự gia tăng phụ thuộc vào Trung Quốc. Một số công trình khác của các học giả Việt Nam trực tiếp nghiên cứu Hợp tác kinh tế VBBMR, nhưng theo hướng nhận diện những thay đổi của Hợp tác kinh tế VBBMR trong bối cảnh mới, hoặc coi sáng kiến hợp tác này như là một bộ phận trong chiến lược khu vực, toàn cầu của Trung Quốc.

Tiêu biểu cho hướng nghiên cứu này là đề tài khoa học cấp Bộ tên gọi Hợp tác kinh tế VBBMR trong chiến lược toàn cầu và chính sách Biển Đông của Trung Quốc của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam [85]. Đề tài đã giới thiệu khái quát những nội dung cơ bản của sáng kiến hợp tác kinh tế VBBMR; mục tiêu và một số bước triển khai hợp tác của Trung Quốc; bối cảnh Trung Quốc triển khai hợp tác kinh tế VBBMR và tình hình Biển Đông; mối tương quan 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của sáng kiến này với các chiến lược khu vực, toàn cầu. của Trung Quốc. Điểm đáng chú ý của công trình nghiên cứu này là đặt hợp tác kinh tế VBBMR - một sáng kiến hợp tác tiểu vùng - trong chiến lược toàn cầu của Trung Quốc.

Nhóm tác giả xem hợp tác kinh tế VBBMR như là một “mảnh ghép” trong chiến lược khu vực, toàn cầu và chính sách Biển Đông của Trung Quốc để từ đó nhận diện chính xác hơn mục tiêu triển khai sáng kiến này của Trung Quốc và những tác động của nó với quan hệ quốc tế khu vực và chính sách Biển Đông của Trung Quốc. Phạm Sỹ Thành trong báo cáo Liên kết kinh tế Trung Quốc - ASEAN thông qua chương trình hợp tác kinh tế VBBMR [41] cũng có một số nhận định tương tự khi cho rằng mục tiêu Hợp tác kinh tế VBBMR của Trung Quốc ngoài kinh tế còn hướng đến gia tăng ảnh hưởng tại khu vực, quốc tế hóa đồng Nhân dân tệ. Cũng theo hướng nghiên cứu này còn có báo cáo của PGS. TS Lê Văn Sang (2015), với tên gọi Chuyển hóa phương thức hợp tác tiểu vùng VBBMR của Trung Quốc [38].

Trong báo cáo khoa học này, tác giả đã điểm lại các đề xuất của lãnh đạo Trung Quốc về hợp tác kinh tế VBBMR và cho rằng Trung Quốc triển khai sáng kiến hợp tác kinh tế VBBMR là nhằm hướng tới các mục tiêu chiến lược như: Mở đường cho Trung Quốc ra Ấn Độ Dương, tạo thế và lực cho Trung Quốc vươn ra làm bá chủ đại dương, thực hiện Giấc mộng Trung Hoa, bá chủ thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ