Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp trường những vấn đề đương đại của luật môi trường việt nam và quốc tế

Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp trường phân tích các vấn đề đương đại trong luật môi trường Việt Nam và quốc tế, cập nhật xu hướng pháp lý mới.

Chuyên ngành

Luật Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

hội thảo khoa học

2017

169
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. Tổng quan pháp luật môi trường Việt Nam hiện nay

1.1. Đánh giá tổng quan các quy phạm pháp luật về thông tin về môi trường

1.2. Đánh giá tổng quan các quy phạm pháp luật về quy hoạch bảo vệ môi trường

1.3. Đánh giá tổng quan các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường

1.4. Đánh giá tổng quan các quy phạm pháp luật về quản lí chất thải

1.5. Đánh giá tổng quan các quy phạm pháp luật về đánh giá môi trường

1.6. Đánh giá tổng quan các quy phạm pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ, khai thác các nguồn tài nguyên

1.7. Đánh giá tổng quan các quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp môi trường

2. Xu thế phát triển pháp luật môi trường Việt Nam trong thời gian tới

Tóm tắt

I. Tổng quan về Luật Môi Trường Việt Nam

Luật Môi Trường Việt Nam là một lĩnh vực pháp luật tương đối mới, không chỉ trong hệ thống pháp luật Việt Nam mà còn trong nhiều nước đang phát triển khác. Định nghĩa về Luật Môi Trường được các nhà khoa học pháp lý đưa ra là một lĩnh vực chuyên ngành bao gồm các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ môi trường. Các nguyên tắc của Luật Môi Trường đã được áp dụng trong quá trình xây dựng và thực hiện pháp luật. Tuy nhiên, việc phân chia các quy phạm pháp luật môi trường thành các nhóm khác nhau vẫn còn nhiều cách tiếp cận khác nhau. Các nhóm quy phạm này thường được chia thành "mảng xanh" và "mảng nâu", với "mảng xanh" tập trung vào bảo tồn và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, trong khi "mảng nâu" liên quan đến kiểm soát ô nhiễm và khắc phục suy thoái môi trường.

1.1. Các quy phạm pháp luật về thông tin môi trường

Các quy định về thông tin môi trường bao gồm hai nhóm chính: nhóm quy định chung và nhóm quy định cụ thể trong Luật Bảo vệ Môi Trường. Những quy định này nhằm đảm bảo quyền tiếp cận thông tin môi trường của các tổ chức và cá nhân. Tuy nhiên, một số nội dung trong quy định vẫn chưa rõ ràng, gây khó khăn cho người dân trong việc thực hiện quyền yêu cầu cung cấp thông tin. Điều này cho thấy cần có sự cải thiện trong việc xây dựng các quy định pháp luật để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong việc bảo vệ môi trường.

II. Thách thức trong quản lý môi trường

Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý môi trường, đặc biệt là trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên thiên nhiên và biến đổi khí hậu là những vấn đề nghiêm trọng cần được giải quyết. Các quy định pháp luật hiện hành chưa đủ mạnh để xử lý các vấn đề này một cách hiệu quả. Cần có những giải pháp pháp lý cụ thể để tăng cường quản lý môi trường, bao gồm việc nâng cao trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ môi trường.

2.1. Quản lý chất thải

Quản lý chất thải là một trong những vấn đề quan trọng trong Luật Môi Trường. Các quy định hiện hành về quản lý chất thải đã được xây dựng nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Cần có sự phân biệt rõ ràng giữa nghĩa vụ quản lý chất thải và phương thức thực hiện nghĩa vụ này. Việc xây dựng các quy định cụ thể về quản lý chất thải sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong việc bảo vệ môi trường và đảm bảo sức khỏe cộng đồng.

III. Hợp tác quốc tế trong bảo vệ môi trường

Hợp tác quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường. Việt Nam đã tham gia nhiều hiệp định quốc tế về môi trường, điều này không chỉ giúp nâng cao nhận thức mà còn tạo ra cơ hội để học hỏi từ các nước khác. Tuy nhiên, việc thực hiện các cam kết quốc tế vẫn còn nhiều khó khăn. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội để đảm bảo việc thực hiện hiệu quả các cam kết này.

3.1. Các hiệp định quốc tế

Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định quốc tế về bảo vệ môi trường, như Công ước Khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi Khí hậu. Những hiệp định này không chỉ giúp Việt Nam nâng cao năng lực quản lý môi trường mà còn tạo điều kiện cho việc thu hút đầu tư và công nghệ xanh. Tuy nhiên, việc thực hiện các hiệp định này vẫn gặp nhiều thách thức, đòi hỏi sự nỗ lực từ cả chính phủ và cộng đồng.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

_ BOTUPHAP TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NOL NHỮNG VAN DE DUONG ĐẠI CUA LUAT MOI TRUONG VIET NAM VA QUOC TE Hà Nội, tháng 09/2018 Tat MỤC LUCKY YÊU HỘI THẢO NHONG VAN ĐÈ DUONG DAL CUA LUẬT MOL TRƯỜNG VIỆT NAM VA QUỐC TE STT 'CHUYÊN ĐÈ. [ Xu hướng phat tig của Luật Môi trường Việt Nam GEC. Nguyễn Văn Phương. Trường Đại học Luật Hà Nội 2.

| Xu hướng phát triển của Luật Mỗitrường quốc tế trong bồi cảnh hiện nay TS. Hoàng Ly Anh tường Đại học Luật Hà Nội 3. | Nhận diện tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đến kiếm soát .ô nhiễm môi trường & Việt Nam và những vẫn đề pháp lý dat ra TS. Bid Đức Hién Viện Nha nước và Pháp luật Vign Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam 4.

| Yêu cầu đối với phát triển bền vững mới trong quan hệ quốc tế trước 26 cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 - Những vấn đề pháp lý và thực tiễn TS. Bùi Xuân Phái _ Trường Đại học Luật Hà Nội 5 |aagest trong môitrường trong lành~ Những van đề pháp lý và thực tiễn 18, Trần Thị Quang Hing iện Khoa học pháp lý - Bộ Từ pháp |— 6. | Vấn dé bảo vệ môi tường tong Hiệp định tiến bộ toàn diện xuyên “Thái Binh Dương CPTPP. Lê Hồng Hạnh Viện nghiên cứu Pháp lug và Kinh 4 1.

lệ về môi trường trong pháp luật đầu tư quốc. kinh nghiệm cho Việt Nam TS Trin Thăng Long Trường Đại học Luật Thành ph He 8. |ÔTT nhiễm 8E môitrường biển do nguồn 6 nhiễm từ it liễn: Khung pháp 1y quốc tế và Việt Nam ThS. Phạm Thị Gắm —_ Tổngcục Biển và hải đảo ‘Bao vệ môitrường biển trong lĩnh vực thấm dò, khai thác Một số vin đề pháp lý quốc tế và thực tiễn của Việt Nam ThS.

Phạm Hồng Hanh Trường Đại học Luật Hà Nội TRUNG TAM THOWG TA THU Viện] FRUONG Ba HOC UTA Ny 10, Quận lý an toàn sinh học đổi với sinh vật biển đổi gen tại Việt Nam =] 95 "Những vấn dé pháp lý quốc tế và thực tiễn ThS. Nguyễn Đặng Thu Cúc - ThS. Nguyễn Bá Tú ‘Cue Bảo tồn thiên nhiên và Đa dang sinh học 11, | Kiểm soát việc buôn bin quốc tế động, thực vật nguy cấp, quý hiểm - 106 "Những vấn đề pháp lý quốc tế và Việt Nam ThS. Đặng Hoàng Son Trường Đại học Luật Hà Nội 12,.

| Pháp luậtvỀ chỉ tả địch vụ môi trường rừng | 14 ‘TAS. Nguyễn Thị Hằng- Thể. Phạm Thị Mui Trang Thường Đại học Luật Hà Nội 13. | Vai trò của pháp luật môi trường trong phòng chống suy thoái và cạn liệt nguyên đất rong bồi cảnh công nghiệp hóa, hiện đạihó ở Viet| Nam POS.

Nguyễn Quang Tuyển _—_ TrườngĐại học Luật HàNội 14, | Cơ chế kiểm soái nhập khẩu pi tại Việt Nam- Những vấn đề pháp lý và thực tiễn GVC. Nguyễn Văn Phương Trường Đại học Luật Hà Nội 15. | Kiểm soát 6 nhiễm môi tường không khí ại một số đô thị lớn ở Việt ‘Nam hiện nay- Những khía cạnh pháp lý và thực tiễn GVCC. Vũ Thị Duyên Thủy _Trường Đại học Luật Hà Nội T6, | Trách nhiệm pháp lý quốc tễ chủ quan của quốc gia đối vái tht hại môi trường xuyên biên giới từ các hoạt động hạt nhân TAS.

Mạc Thị Hoài Thương _ - __ Trường Đại học Luật Hà Nội 11. Pháp luật Việt Nam về phát triển năng lượng sạch - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện | ThS. Nguyễn Thị Binh | Trường Đại học Tài nguyên và mỗi trường Hà Nội XU HƯỚNG PHÁT TRIEN CUA LUẬT MỖI TRƯỜNG VIỆT NAM TS. Nguyễn Văn Phương" 1, Tổng quan pháp luật môi trường Việt nam hiện nay Luật môi trường là lĩnh vực pháp luật tương đối mới không chỉ đối với hệ thống pháp luật Việt Na ma còn cả đối với hệ thống pháp luật của nhiều nước đang phát trién khác.

Tuy hiên, các nhà khoa bọc pháp lý đã chỉ ra được định nghĩa sau đây về luật môi trường: Luật mdi trường là nh vực pháp luật chuyên ngành bao gồm các quy phạm phúp luật, các nguyên tắc hip lt điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trink Khai thd, sử dung hod tác động đỗ một hoặc một vài yêu tô của mới trường trên cơ sở kết hợp các, hưng pháp điều chỉnh khá nhau nhằm bảo vệ một cách có hiệu quả moi trườngxông của con người, (C6 thể thấy răng, các nhà khoa hoe, các nhà lập pháp trơng đối thông nhất về các nguyên tắc của Luật môi trường. Các nguyên tắc này đã đượcáp dụng trong quá trình xây cdựng và thực hiện pháp luật, Tuy nhiên, phụ thuộc vào các tiêu chí khác nhau thi có nhiều cách phân chia luật môi trường thành những nhóm quy phạm pháp luật khác nhau. Thông thường, các nhà khoa học chia các nhóm quy phạm pháp luật môi trường thành "mảng xanh” và “mảng nâu”. Các nhóm quy phạm pháp luật thuộc “mảng xanh” gồm các nhóm quy phạm bảo tồn, bảo vệ tải nguyên thiên “hiên và đa dạng sinh học; các nhóm quy phạm pháp luật thuộc “mảng nâu” g6m các nhóm quy phạm phápluật kiểm soát, phòng ngừa, khắc phục 6 nhiễm, suy thoái va sự cổ môi trường._ Cóthễ phân chis các nhóm quy phạm cơ bản của pháp lut môi xưởng thành các nhóm vấn đề su" ‘Vin đề 1.

Các quy phạm pháp luật về thông tin về môi trường ‘Vin đề 2. Các quy phạm pháp luật về Quy hoạch bảo vệ môi trường ‘Vin đề 3. Các quy phạm pháp luật về Quy chon kỹ thuật môi trường và tiêu chudn môi trường "Vấn đề 4. Các quy phạm pháp luật v8 quân lí chất thải Vin đề 5.

Các quy phạm pháp luật về đánh giá môi trường. Các quy phạm pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ, khai thác các. nguồn tải nguyên ' ‘Vin đề”. Các quy phạm pháp luật xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp môi trường.

Các nhôm vin đỂ hy được guy ch tong nhiễu văn bản pháp lui Kade nha, gồm che lật cỡ bản sau đã : «BG luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bỗ sung năm 2017) (Chương Tội phạm mỗi trường) Bộ luật dân sự năm 2015 (Phần trách nhiệm bồi thường thiệt hai ngoài hợp đồng). Bộ luật Hãng hải năm 2005 Luật BVMT năm 2014. " Luft Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 (sẽ được thay thé bằng Luật Lâm nghiệp năm 2017, có hiệu lựctừ ngày 01/01/2019). + _ Luật Dầu khí năm 1993, năm 2000.

+ Luật Khoắng sản năm 2010. + Luật Tai nguyên nước năm 2012. Giảng viên chink, Khoa pp gt kink, Trường Đại học Luật Hà Np Tường Đại học Luật Hà nội Gio in Luật mb uờng, Nab. CAND, Hà Nội 2017, 29,40 Các giảo winh Luật môi wag cba các cơ sở đào tgo tt cla Vit nam đềa độ cập da 4 hoc S nguyên “Có nhiều cách phân chia khác nhau.

Cich phân chữa my heo những nội dung lớn nhất ia vin đẻ Mỗi vin đ còn có thể snhững vẫn để nhỏ hơn Luật Thuỷ sin năm 2003; Luật Thủy sản năm 2017, Luật Đa dạng sinh học năm 2008. Luật Bảo vệ và kiểm địch thực vật năm 2013, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015.1, Đánh giá tổng quan các quy phạm pháp luật v thông tin về mat trường, “Các quy định vé thông tin môi trường bao gồm 02 nhóm quy định: Nhóm quy định chung về thông tin theo Luật Tiếp cận thông tin năm 2016 (và các van bản hướng dẫn) và nhóm quy định về thông tin trong pháp luật môi trường như Luật BVMT năm 2014, Luật Tai nguyên nước năm 2012. C6 thé nhận xét khái quất các quy định này như sau: lát, cả pháp luật thông tin và pháp luật môi trường về thông tin môi trường đã quy tô chức chính tị - xd hội, xã hội định vé quyền tiếp cận thông tin mỗi trường của người dân, các + nghề nghiệp và cộng đồng dân cư. hai, pháp luật môi trường, cụ thé là Luật BVMT năm 2014 đã có những quy định chuyên biệt, cụ thé và chí tết hơn về quyền chi động tip cận thông tin moi trường của các tổ chúc chính trị - xã hội, xi hội nghề nghiệp và cộng đồng dân cư thông qua việc quy định về quyền yêu cu đối hoại môi trường, quyền tổ chức tim hiểu thực tế công tác bảo vệ môi trường của doanh nghiệp (Điều 146 Luật BVMT năm 2014), Thứ.

ba, phép luật về tiếp cận thông tin có những nội dung không rõ rằng có thể dẫn đến Khó Khăn cho người dân khi thực hiện quyền yêu cầu cung cắp thông tin như: “Thdng tn liên quan dén bí mật kinh doanh được điệp cận trong trường hợp chủ sỡ hữa bí mại kinh doanh đó dong ý" (hoàn 1 Điều 7 Luật Tiếp cận thông tí); cơ quan nhà nước từ chối cung cấp thông tin trong các trường hợp sau đây: “Thing tin được yêu cầu vượt quá khả năng đập ứng hoặc làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thưởng của cơ quan” (điểm đ Khoản 1 Điều 28 Luật Tiếp cận thông tn), Thứ tơ hiện nay chưa có cơ chế pháp lý để các tổ chức chính tị - xi hội, xã hội - nghề nghiệp và đại điện cộng đồng dân cư thực hiện các quyền theo quy định của Điều 145, 146 Luật BVMT về quyền tiếp cận thông tin môi tường vệ môi trường” 1.2, Đánh giá tổng quan các quy pham pháp luật về quy hoạch bảo Lần đầu tiên vẫn đề quy hoạch bảo vệ môi trường được quy định trong Luật BVMT năm 2014 và các văn bản hướng dẫn. Quy hoạch bảo vệ môi trường được pháp luật mỗi trường hiện hành xác định là có vai trò chủ đạo trong việc thực hiện quản lí, giám sit, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dang sinh học và bổ trí hạ ting xử fi môi trường gắn kết chặt chế với thực trang môi trường và các hoạt động phát triển trong vùng quy hoạch nhằm đảm bảo mục tiêu phát tiễn bền vững, dim bảo hii hoa giữa các định hướng và giải pháp thực hiện dựa trên 03 trụ cột của phát triển bền vững: kinh tế, x§ hội và môi trường Tuy nhiên, nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật mỗi trường Việt Nam hiện nay côn nhiều bit cập và chồng chéo: Thứ nhất, quy hoạch bao vệ môi trường “di sau” quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, chưa là động lục quan trong để đảm bảo phát wién bền vững và trong nhiều trường hợp chưa đảm bảo cân bing lợi ích giữa phát tin kinh tế và bio vệ môi trường, _. Thứ hai, quy hoạch bảo Vệ môi trường chưa có sự gẵn kết với nhiều loại nh quy hoạch phat trién ngành, ĩnh vue.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Hội Thảo Khoa Học: Những Vấn Đề Đương Đại Trong Luật Môi Trường Việt Nam Và Quốc Tế là tài liệu chuyên sâu tập trung vào các thách thức và xu hướng hiện tại trong lĩnh vực luật môi trường, cả ở Việt Nam và trên thế giới. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các quy định pháp lý, chính sách bảo vệ môi trường, và cách thức áp dụng chúng trong bối cảnh toàn cầu hóa. Độc giả sẽ được trang bị kiến thức về các vấn đề như quản lý tài nguyên, bảo vệ đa dạng sinh học, và ứng phó với biến đổi khí hậu, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn công việc hoặc nghiên cứu.

Để mở rộng hiểu biết về các giải pháp bảo vệ môi trường, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng trồng keo và bạch đàn trên địa bàn huyện ba vì và huyện thạch thất thành phố hà nội, nghiên cứu về hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng trồng. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý rừng sản xuất trên địa bàn huyện võ nhai tỉnh thái nguyên cung cấp góc nhìn sâu sắc về quản lý rừng bền vững. Đối với các vấn đề liên quan đến nguồn nước, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh phúc là tài liệu hữu ích để khám phá thêm.