BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGÔ HẢI SƠN HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ VỐN THÔNG QUA HÌNH THỨC THUÊ MUA TÀU BAY TẠI TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM – CTCP Chuyên ngành: Kinh tế Đầu tƣ Mã ngành: 8340104 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐẦU TƢ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. HÀ NỘI- 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi – Ngô Hải Sơn, học viên Cao học khoá 26, Khoa Đầu tƣ, trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu luận văn hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả Ngô Hải Sơn LỜI CẢM ƠN Luận văn này đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn tận tình của PGS. Tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo đã định hƣớng và chỉ dẫn mẫu mực trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trƣờng Đại hoc Kinh tế Quốc dân, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Đầu tƣ, đã tận tình truyền đạt kiến thức trong thời gian học tập tại trƣờng. Những kiến thức quý báu đó không những đã phục vụ tốt cho quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn của tác giả mà còn góp phần củng cố lý thuyết một cách vững chắc ngoài thực tế. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Phòng Thuê mua tàu bay, Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP, các anh chị em đồng nghiệp đã nhiệt tình hỗ trợ thời gian, thông tin, đóng góp ý và phân tích sâu sắc những nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu. Trong quá trình nghiên cứu, do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của quý thầy cô để luận văn ngày càng hoàn thiện hơn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn! Tác giả Ngô Hải Sơn MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ TÓM TẮT LUẬN VĂN. i CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Mục đích và mục tiêu nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Nguồn số liệu của đề tài: .Kết cấu đề tài.
4 CHƢƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ VỐN THÔNG QUA HÌNH THỨC THUÊ MUA TÀU BAY. Một số khái niệm cơ bản. Hoạt động tài trợ vốn. Nghiệp vụ thuê mua tàu bay.
Đặc điểm của tài trợ vốn thuê mua tàu bay. Các hình thức thuê mua tàu bay hỗ trợ tài trợ vốn. Tài trợ vốn qua hoạt động thuê tàu bay. Tài trợ vốn qua hoạt động mua tàu bay.
Quy định của pháp luật về các hình thức thuê mua tàu bay. Các quy định của luật hàng không dân dụng Việt Nam. Đặc điểm pháp lý cơ bản của hợp đồng thuê mua tàu bay. Quy trình tài trợ, các bƣớc tài trợ.
Tiêu chí đánh giá kết quả, hiệu quả tài trợ vốn thông qua việc thuê mua tàu bay. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác tài trợ. Các nhân tố chủ quan. Các nhân tố khách quan.
42 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2. 44 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ VỐN THÔNG QUA HÌNH THỨC THUÊ MUA TÀU BAY TẠI TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM – CTCP GIAI ĐOẠN 2016 – 2018. Đặc điểm của Tổng công ty Hàng không Việt Nam ảnh hƣởng đến hoạt động tài trợ thông qua hình thức thuê mua tàu bay. Giới thiệu chung.
Lịch sử hình thành và phát triển. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty. Đặc điểm hoạt động kinh doanh. Thực trạng hoạt động tài trợ vốn thông qua thuê mua tàu bay tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam – CTCP.
Tình hình tài trợ vốn chung của Vietnam Airlines. Tình hình hoạt động thuê, mua tàu bay tại Tổng công ty hàng không Việt Nam – CTCP. Các vấn đề về thuê mua tàu bay giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài. Đánh giá kết quả và hiệu quả tài trợ vốn bằng hình thức thuê mua tàu bay tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam – CTCP.
Hiệu quả tài trợ vốn tại Vietnam Airlines. Kết quả hoạt động kinh doanh. Những hạn chế. Nguyên nhân hạn chế.
83 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3. 85 CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ VỐN THÔNG QUA HÌNH THỨC THUÊ MUA TÀU BAY TẠI TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM – CTCP. Định hƣớng nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ vốn thông qua hình thức thuê mua tàu bay tại Tổng công ty hàng không Việt Nam – CTCP. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ vốntại Tổng công ty hàng không Việt Nam.
Giải pháp 1: Đẩy mạnh hoạt động tài trợ vốn bằng hình thức bán và thuê lại tàu bay. Giải pháp 2: Nâng cao hoạt động tài trợ vốn bằng cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Giải pháp 3: Nâng cao hoạt động tài trợ vốn bằng cách nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản (tàu bay). Giải pháp 4: Nâng cao hoạt động tài trợ vốn bằng cách đào tạo bồi dƣỡng nguồn nhân lực.
Giải pháp 5: Nâng cao hoạt động tài trợ vốn bằng cách tăng cƣờng liên hệ hợp tác, liên kết với các công ty hàng không, mở rộng đƣờng bay, thắt chặt mối quan hệ giữa các nƣớc. Giải pháp 6: Nâng cao hoạt động tài trợ vốn bằng cách đánh giá lại tài sản. Một số kiến nghị. Về phía nhà nƣớc.
Về phía nhà tài trợ vốn. 98 TIỂU KẾT CHƢƠNG 4. 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 102 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CTTC Cho thuê tài chính ECA Export Credit Agency Cơ quan tài trợ vốn xuất khẩu HĐQT Hội đồng quản trị HĐ Hợp đồng KHDDVN Hàng không dân dụng Việt Nam SLB Sale and leaseback Mua và cho thuê lại SCL Sửa chữa lớn S Strength Điểm mạnh W Weakness Điểm yếu O Opportunities Cơ hội T Threats Thách thức GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng 3.
Tình hình tài trợ vốn riêng lẻ giai đoạn từ năm 2016 – 2018. Tình hình tài trợ vốn hợp nhất giai đoạn từ năm 2016 – 2018. Các dự án đầu tƣ tàu bay (theo loại tàu bay). Giá mua, tỷ lệ giảm giá các hợp đồng mua tàu bay.
Thời gian nhận tàu bay trƣợt giá theo các hợp đồng mua. Trƣợt giá các hợp đồng thuê tàu bay”. Các chỉ tiêu hiệu quả tài trợ vốn riêng lẻ giai đoạn từ năm 2016 – 2018 72 Bảng 3. Các chỉ tiêu hiệu quả tài trợ vốn hợp nhất giai đoạn từ năm 2016 – 2018.
Một số chỉ tiêu khai thác hoạt động kinh doanh giai đoạn từ năm 2016 – năm 2018. Bảng phân tích SWOT hoạt động tài trợ vốn của Vietnam Airline. Cơ cấu đội tàu bay giai đoạn từ 1997 đến 2017 và đến 2021. Số lƣợng tàu bay sở hữu/ thuê và SLB giai đoạn từ 1997 đến 2017 và đến 2021.
Tỷ lệ tàu bay sở hữu/thuê của các hãng hàng không khu vực châu Á giai đoạn từ 1997 đến 2017. Xu hƣớng thuê/mua tàu bay trên thế giới năm 2020. Nhu cầu thực tế đội tàu bay giai đoạn 2016 – 2020. Quy mô đầu tƣ theo đội tàu bay.
Tổng giá trị đội tàu bay sở hữu qua các năm. Sử dụng hỗ trợ tín dụng của các hợp đồng mua tàu bay. Các đối tác và số tàu bay cho thuê. Cơ cấu chi phí thuê tàu bay và các yếu tố ảnh hƣởng.
Tổng nguồn vốn và tỷ lệ vốn đầu tƣ tàu bay qua các năm từ 2001 – 2016. Cơ cấu vốn đầu tƣ tàu bay qua các năm từ 2012 - 2017. Chi phí thuê/mua tàu bay A321. Chi phí thuê/mua/SLB tàu bay B787.
Chi phí vốn vay giai đoạn 2011 – 2016. Sơ đồ tài trợ mua tàu bay”. Các bƣớc tài trợ thuê tàu bay. Sơ đồ tổ chức Vietnam Airlines.
Quy trình tài trợ vốn của Vietnam Airlines. 71 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGÔ HẢI SƠN HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ VỐN THÔNG QUA HÌNH THỨC THUÊ MUA TÀU BAY TẠI TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM – CTCP Chuyên ngành: Kinh tế Đầu tƣ Mã ngành: 8340104 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI -2019 i TÓM TẮT LUẬN VĂN CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài “Hãng hàng không quốc gia Việt Nam – Vietnam Airlines đã đƣợc hình thành và phát triển gắn liền cùng với quá trình trƣởng thành của ngành hàng không dân dụng nƣớc ta. Từ một hãng hàng không nhỏ, Vietnam Airlines trở thành một thƣơng hiệu uy tín, đƣợc khách hàng trong nƣớc và quốc tế biết đến, đã có một vị trí xứng đáng trên bản đồ hàng không khu vực và thế giới về hình ảnh một hãng hàng không trẻ, hiện đại, năng động và đang phát triển mạnh mẽ.” “Sự phát triển của ngành Hàng không Việt Nam gắn liền với sự cạnh tranh gay gắt của các hãng hàng không quốc tế trên thị trƣờng trong và ngoài nƣớc, nhất là khi Việt Nam đã tự do hóa thƣơng mại.
Hiện tại, ngành Hàng không Việt Nam còn rất thiếu về lực lƣợng lao động chuyên ngành; trình độ, kỹ năng chuyên môn chƣa thật đồng đều ở các khối; một số nhân viên ý thức làm việc chƣa cao, tính kỷ luật trong lao động thấp, tác phong làm việc chƣa chuyên nghiệp; việc bố trí sử dụng lao động trong ngành còn nhiều bất cập; công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ quản lý chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Đặc biệt việc kinh doanh đã mang lại h iệu quả kinh tế lớn cho Vietnam Airlines chính vì thế hoạt động tài trợ vốn thông qua công tác thuê, mua tàu bay tại công ty cũng cần đƣợc nâng cao. Có thể nói, lƣợng hành khách có lớn mạnh nhƣng để phát triển bền vững thì phải nhờ đến những hoạt động khác của tổng công ty, việc tăng trƣởng hành khách liệu có đủ để công ty khai thác đội bay một cách hiệu quả và trang trải cho chi phí thuê cao hơn bình thƣờng, đó là nhờ hoạt động thuê, cho thuê, mua và bán tàu bay.