Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp được hiểu là quá trình sử dụng nguồn vốn và các nguồn lực hiện có để tiến hành các hoạt động nhằm duy trì sự vận hành và gia tăng năng lực tài sản, tạo nền tảng cho sự tăng trưởng dài hạn. Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Xây dựng và Thương mại Hoàng Đạo – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng (đá, gạch trang trí, gạch ốp lát) tại tỉnh Ninh Bình – các sản phẩm đòi hỏi hàm lượng kỹ năng và tư duy sáng tạo cao. Năng lực cạnh tranh của công ty phụ thuộc trực tiếp vào trình độ, tay nghề của đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân viên và tính chính xác, hiện đại của hệ thống máy móc, thiết bị thi công. Do đó, việc hoạch định và thực hiện công tác đầu tư phát triển, đổi mới công nghệ giữ vai trò cốt lõi trong chiến lược sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư phát triển trong phạm vi doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Đạo trong giai đoạn 2016 – 2018, chỉ rõ các kết quả đạt được cùng những hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động đầu tư phát triển do Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Đạo tổ chức triển khai và thực hiện.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào các nội dung trong quá trình đầu tư phát triển của công ty (đầu tư tài sản cố định, phát triển nguồn nhân lực, hoạt động marketing và khoa học công nghệ), trọng tâm là các hạng mục đầu tư đã hoàn thành với dữ liệu thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý thuyết của chuyên ngành Kinh tế đầu tư với các nội dung trọng tâm:

  • Khái niệm và đặc điểm đầu tư phát triển: Là hoạt động chi tiêu nguồn lực ở hiện tại nhằm tạo ra tài sản mới, duy trì và nâng cao tiềm lực sản xuất kinh doanh cho tương lai. Đặc điểm gồm: quy mô vốn lớn, vốn khê đọng lâu trong quá trình thực hiện; thời gian thi công và thu hồi vốn kéo dài; chịu tác động đa chiều từ môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội; thành quả đầu tư có giá trị sử dụng lâu năm và gắn liền với vị trí địa lý cố định nơi xây dựng công trình.
  • Tác động vĩ mô và vi mô: Ở cấp độ vĩ mô, đầu tư tác động đồng thời đến tổng cung (dài hạn) và tổng cầu (ngắn hạn, chiếm khoảng 24% – 28% tổng cầu nền kinh tế theo Ngân hàng Thế giới), thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành và vùng lãnh thổ, nâng cao năng lực khoa học công nghệ, gia tăng tăng trưởng GDP thông qua hệ số hiệu quả sử dụng vốn: $$\text{ICOR} = \frac{\text{Vốn đầu tư}}{\text{Mức tăng GDP}}$$ $$\text{Mức tăng GDP} = \frac{\text{Vốn đầu tư}}{\text{ICOR}}$$ Ở cấp độ vi mô, đầu tư quyết định sự hình thành cơ sở vật chất, nâng cao năng lực cạnh tranh, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất để gia tăng lợi nhuận theo công thức: $\text{Lợi nhuận} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí}$.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Vốn đầu tư thực hiện của công tác xây dựng: $$I_{vxdct} = C_{tt} + C + TL + VAT$$ (Trong đó: $C_{tt}$ là chi phí trực tiếp gồm vật liệu, nhân công, máy thi công; $C$ là chi phí chung; $TL$ là thu nhập chịu thuế tính trước; $VAT$ là thuế giá trị gia tăng).
    • Tài sản cố định (TSCĐ) huy động trong kỳ ($F$): $$F = I_{Vb} + I_{Vr} - C - I_{Ve}$$ (Trong đó: $I_{Vb}$ là vốn dở dang đầu kỳ chuyển sang; $I_{Vr}$ là vốn thực hiện trong kỳ; $C$ là chi phí được cấp thẩm quyền cho phép duyệt bỏ; $I_{Ve}$ là vốn dở dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau).
  • Nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố chủ quan (lực lượng lao động, cơ sở vật chất, mục tiêu chiến lược, đặc điểm quản trị doanh nghiệp) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, môi trường khoa học công nghệ).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, hồ sơ dự án đầu tư của Công ty Hoàng Đạo.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích định tính và so sánh số liệu qua các năm (2016 – 2018) để đánh giá sự biến động về quy mô, cơ cấu nguồn vốn và nội dung đầu tư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư phát triển, phân tích cụ thể bản chất của các nguồn vốn đầu tư trong nước (ngân sách nhà nước, tín dụng nhà nước, doanh nghiệp nhà nước, khu vực tư nhân, thị trường vốn) và nguồn vốn nước ngoài (ODA, tín dụng thương mại quốc tế, FDI, thị trường vốn quốc tế).

Chương này cũng phân loại 4 nội dung đầu tư phát triển chủ yếu trong doanh nghiệp:

  1. Đầu tư phát triển TSCĐ: Xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, kho bãi và mua sắm máy móc thiết bị.
  2. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: Hoạt động giáo dục, đào tạo và phát triển nhằm gia tăng năng suất và tính chủ động của người lao động.
  3. Đầu tư cho hoạt động marketing: Nghiên cứu thị trường, nhận diện nhu cầu khách hàng, xây dựng kênh phân phối và quảng bá thương hiệu.
  4. Đầu tư phát triển khoa học công nghệ: Mua đứt công nghệ hoặc mua quyền sử dụng công nghệ để hiện đại hóa dây chuyền sản xuất.

Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng và Thương mại Hoàng Đạo thời gian qua

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Đạo:

  • Thông tin pháp lý: Giấy phép ĐKKD do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp, mã số thuế 2700345395, ngày bắt đầu hoạt động 20/09/2007; trụ sở chính tại số 28 đường Hai Bà Trưng, Phố Tương Lai, Phường Ninh Phong, Thành phố Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình. Diện tích mặt bằng trụ sở là 1.740 m².
  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành, 2 Phó Giám đốc và 5 phòng ban chức năng: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Đầu tư, Phòng Kỹ thuật - Thi công, Phòng Kinh tế - Thị trường, Phòng Hành chính - Nhân sự.
STT Chỉ tiêu Năm 2017 (triệu đồng) Năm 2018 (triệu đồng)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - 24.819
2 Doanh thu thuần - 24.819
3 Lợi nhuận gộp - 3.026
4 Doanh thu hoạt động tài chính 3 2
5 Chi phí tài chính 1 2
6 Chi phí quản lý kinh doanh 2.035 2.098
7 Giá vốn hàng bán - 20.793
8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 931 1.304
9 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 931 1.304
10 Chi phí thuế TNDN 816 261
11 Lợi nhuận sau thuế 747 1.043

Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh công ty Hoàng Đạo

Kết quả kinh doanh năm 2018 ghi nhận lợi nhuận sau thuế đạt 1.043 triệu đồng, tăng 296 triệu đồng so với năm 2017 (747 triệu đồng). Chi phí quản lý kinh doanh năm 2018 là 2.098 triệu đồng, tăng 63 triệu đồng trong 2 năm.

Quy mô và nguồn vốn đầu tư phát triển (2016 – 2018)

Tổng vốn đầu tư phát triển tăng từ 7.117 triệu đồng (năm 2016) lên 7.977 triệu đồng (năm 2017) và đạt 10.977 triệu đồng (năm 2018), tăng 3.860 triệu đồng trong 3 năm. Sự gia tăng này phục vụ cho việc triển khai các dự án quy mô lớn, tiêu biểu như dự án xây dựng Trường THPT với tổng mức đầu tư 50 tỷ đồng.

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Giá trị (Tr.đ) Tỷ trọng (%) Giá trị (Tr.đ) Tỷ trọng (%) Giá trị (Tr.đ) Tỷ trọng (%)
Vốn vay tín dụng 6.193 87,97 ~7.665 96,09 7.446 83,73
Vốn tự bổ sung từ LN để lại 50 0,71 20 0,20 101 0,93
Vốn chiếm dụng từ khách hàng 535 7,50 253 0,25 1.118 10,20
Vốn khác 269 3,79 109 1,11 564 5,15
Tổng vốn đầu tư 7.117 100,0 7.977 100,0 10.977 100,0

Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán

Vốn vay tín dụng (từ các ngân hàng Vietcombank, BIDV, VietinBank) luôn chiếm tỷ trọng chi phối (83,73% – 96,09%). Năm 2018, vốn chiếm dụng từ khách hàng tăng lên 1.118 triệu đồng (chiếm 10,20%), vốn bổ sung từ lợi nhuận để lại đạt 101 triệu đồng (0,93%).

Cơ cấu nội dung đầu tư phát triển

STT Nội dung đầu tư Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Giá trị (Tr.đ) Tỷ trọng (%) Giá trị (Tr.đ) Tỷ trọng (%) Giá trị (Tr.đ) Tỷ trọng (%)
1 Đầu tư tài sản cố định 5.310 72,40 5.855 73,40 8.309 75,70
2 Đầu tư nguồn nhân lực 915 12,86 995 10,16 950 8,66
3 Đầu tư cho Marketing 870 12,45 900 9,14 1.010 9,20
4 Đầu tư khoa học công nghệ 177 2,29 714 7,30 706 6,44
Tổng vốn đầu tư 7.117 100,0 7.977 100,0 10.977 100,0

Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán

Trong cơ cấu vốn đầu tư, chi cho TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng dần (từ 72,40% lên 75,70%). Vốn đầu tư cho cơ sở vật chất tăng 2.875 triệu đồng qua 3 năm, đạt 3.982 triệu đồng vào năm 2018.

STT Chỉ tiêu cơ sở vật chất ĐVT Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
I Nhà xưởng (cải tạo lại) Triệu đồng - - 2.093
Tỷ lệ hoàn thành % 100 100 100
II Bàn ghế, thiết bị văn phòng Triệu đồng 554 985 947
1 Mua mới Triệu đồng 473 574 843
Tỷ trọng mua mới % 85,40 58,40 89,06
2 Cải tạo lại Triệu đồng 80 410 103
Tỷ trọng cải tạo % 14,60 41,60 10,94
III Các cơ sở vật chất khác Triệu đồng 551 124 194
IV Tổng cộng Triệu đồng - - 3.982

Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 2.5 và Bảng 2.6

Về cơ cấu đầu tư cơ sở vật chất năm 2018: Nhà xưởng chiếm 68,4% (2.093 triệu đồng); bàn ghế và thiết bị văn phòng chiếm 22,4% (947 triệu đồng); cơ sở vật chất khác chiếm 9,2% (194 triệu đồng).

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Đạo

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đưa ra các định hướng phát triển và nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp về huy động vốn: Đa dạng hóa nguồn tài trợ, gia tăng tỷ trọng nguồn vốn tự bổ sung từ lợi nhuận giữ lại, tối ưu hóa điều khoản hợp đồng để tăng vốn chiếm dụng hợp pháp từ khách hàng theo tiến độ dự án, giảm dần sự phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng thương mại.
  2. Giải pháp về sử dụng vốn đầu tư: Lập kế hoạch phân bổ vốn chi tiết theo từng giai đoạn thi công; quản lý chặt chẽ chi phí dự toán và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  3. Giải pháp đầu tư mua sắm máy móc thiết bị: Ưu tiên đổi mới trang thiết bị đồng bộ, hiện đại phục vụ sản xuất đá, gạch ốp lát và thi công xây lắp nhằm tăng năng suất, giảm tiêu hao nguyên vật liệu.
  4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Kết hợp tuyển dụng nhân sự chất lượng cao với việc tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng tay nghề kỹ thuật và chuyên môn quản lý cho đội ngũ hiện hữu.
  5. Giải pháp đầu tư Marketing và phát triển thương hiệu: Đẩy mạnh nghiên cứu nhu cầu thị trường xây dựng, mở rộng mạng lưới khách hàng, chuẩn hóa hệ thống nhận diện thương hiệu để nâng cao năng lực đấu thầu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh chi tiết quy mô và tốc độ gia tăng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp: Tổng vốn đầu tư tăng từ 7.117 triệu đồng (2016) lên 10.977 triệu đồng (2018), trong đó vốn đầu tư vào tài sản cố định luôn chiếm tỷ trọng trên 72%.
  • Bóc tách cấu trúc nguồn vốn tài trợ cho đầu tư: Nguồn vốn vay tín dụng chiếm tỷ trọng lớn (từ 83,73% đến 96,09%), nguồn vốn tự bổ sung từ lợi nhuận để lại còn khiêm tốn (dưới 1%), vốn chiếm dụng từ khách hàng có sự cải thiện rõ nét vào năm 2018 đạt 1.118 triệu đồng (10,20%).
  • Đánh giá hiệu quả kinh doanh song hành với quá trình đầu tư: Doanh thu thuần năm 2018 đạt 24.819 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 1.043 triệu đồng (tăng 296 triệu đồng so với 2017).

Đóng góp thực tiễn

  • Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu thực tế về hoạt động quản trị đầu tư phát triển tại một doanh nghiệp xây lắp và sản xuất vật liệu tư nhân tại tỉnh Ninh Bình.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng số liệu của doanh nghiệp giai đoạn 2016 – 2018.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu khảo sát tập trung vào chu kỳ tài chính 2016 – 2018 tại một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ (SME) trong lĩnh vực xây lắp tại địa bàn tỉnh Ninh Bình, chủ yếu dựa trên các báo cáo kế toán nội bộ và hồ sơ dự án đã hoàn thành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả đầu tư theo các chỉ tiêu tài chính chi tiết (NPV, IRR, thời gian hoàn vốn) cho từng dự án độc lập, đồng thời cập nhật biến động của môi trường pháp lý trong công tác đấu thầu và giải phóng mặt bằng xây dựng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp trong việc tìm hiểu phương pháp phân tích thực trạng đầu tư phát triển tại các doanh nghiệp xây dựng.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng và thương mại quy mô vừa và nhỏ tham khảo kinh nghiệm trong việc cân đối cơ cấu nguồn vốn giữa vốn vay ngân hàng, vốn tự có và vốn chiếm dụng từ khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Hoàng Đạo hoạt động chính trong lĩnh vực nào và có trụ sở tại đâu?
Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Đạo hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình (dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi) và sản xuất vật liệu xây dựng (đá, gạch trang trí, ốp lát, sản phẩm từ gỗ). Trụ sở đặt tại số 28, đường Hai Bà Trưng, Phố Tương Lai, Phường Ninh Phong, Thành phố Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình.

2. Tổng vốn đầu tư phát triển của công ty thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2018?
Tổng vốn đầu tư tăng liên tục từ 7.117 triệu đồng (năm 2016) lên 7.977 triệu đồng (năm 2017) và đạt 10.977 triệu đồng (năm 2018), tương ứng mức tăng 3.860 triệu đồng qua 3 năm.

3. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào vốn vay tín dụng ngân hàng (chiếm 87,97% năm 2016; 96,09% năm 2017 và 83,73% năm 2018). Nguồn vốn tự bổ sung từ lợi nhuận để lại chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,20% – 0,93%). Vốn chiếm dụng từ khách hàng tăng trưởng mạnh trong năm 2018, đạt 1.118 triệu đồng (chiếm 10,20%).

4. Nội dung nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp?
Đầu tư phát triển tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao nhất và liên tục gia tăng: 72,40% (2016), 73,40% (2017) và 75,70% (2018), tập trung vào cải tạo nhà xưởng, mua sắm bàn ghế, thiết bị văn phòng và máy móc thi công.

5. Kết quả lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2018 đạt bao nhiêu?
Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 1.043 triệu đồng, tăng 296 triệu đồng so với mức 747 triệu đồng của năm 2017.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa khung lý luận về đầu tư phát triển và phản ánh chi tiết thực trạng huy động, sử dụng vốn tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Đạo giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu làm rõ vai trò chủ đạo của việc đầu tư tài sản cố định và sự phụ thuộc vào nguồn vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp xây lắp. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào cơ cấu lại nguồn vốn, quản trị chi phí và đổi mới công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển trong giai đoạn tiếp theo.