Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với môi trường cạnh tranh khốc liệt. Để tồn tại, duy trì uy tín và phát triển bền vững, các doanh nghiệp buộc phải tìm kiếm các giải pháp tối ưu hóa doanh thu, tiết giảm chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ và tối đa hóa lợi nhuận. Quá trình sản xuất kinh doanh là sự vận động liên tục của tư bản theo chu kỳ tiền - hàng - tiền ($T - H - T'$). Trong chu kỳ chu chuyển đó, luôn tồn tại một bộ phận vốn dừng lại ở hình thái tiền tệ, cấu thành nên vốn bằng tiền của đơn vị.

Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động, đóng vai trò vật ngang giá chung, có tính thanh khoản cao nhất nhưng cũng là đối tượng dễ phát sinh sai phạm, gian lận, thất thoát và lãng phí. Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm cung cấp thông tin tài chính trung thực, phục vụ quản trị và kiểm soát nội bộ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cho đơn vị khảo sát cụ thể.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa lý luận chung về vốn bằng tiền và tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp.
  2. Phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập là Công ty TNHH Một thành viên Green Logistic Centre.
  3. Đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ, kế toán tiền gửi ngân hàng và kế toán tiền đang chuyển.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Một thành viên Green Logistic Centre (địa chỉ trụ sở tại Lô 3.2G Khu công nghiệp Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận khảo sát số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015, tập trung chủ yếu vào dữ liệu kế toán phát sinh trong năm 2015 của doanh nghiệp. Đề tài được giao ngày 10/10/2016 và hoàn thành trước ngày 31/12/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, áp dụng quy chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2008 của cơ sở đào tạo.

Văn bản làm rõ các khái niệm, phân loại và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:

  • Phân loại: Theo hình thức tồn tại gồm Tiền Việt Nam, Ngoại tệ, Vàng bạc kim khí quý và đá quý; theo trạng thái bảo quản gồm Tiền mặt tại quỹ (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112) và Tiền đang chuyển (TK 113).
  • Nguyên tắc hạch toán tiền tệ: Sử dụng Đồng Việt Nam (VND) làm đơn vị tiền tệ thống nhất ghi sổ; nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh. Bên Có các tài khoản ngoại tệ (TK 1112, TK 1122) được xuất theo một trong bốn phương pháp: Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Nhập sau - Xuất trước (LIFO), hoặc Giá thực tế đích danh. Ngoại tệ đồng thời được theo dõi nguyên tệ trên tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán TK 007.
  • Xử lý chênh lệch tỷ giá: Hạch toán vào TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) khi có lãi tỷ giá hoặc TK 635 (Chi phí tài chính) khi lỗ tỷ giá trong giai đoạn sản xuất kinh doanh; trường hợp phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản trước hoạt động được phản ánh qua TK 413 (gồm TK 4131 và TK 4132).
  • Hệ thống chứng từ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Biên lai thu tiền, Giấy đề nghị và thanh toán tạm ứng, Bảng kê nộp séc, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi, Séc định mức.
  • Mẫu sổ chi tiết: Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (mẫu S07a-DN), Sổ chi tiết thanh toán bằng VNĐ (mẫu S31-DN), Sổ chi tiết thanh toán bằng ngoại tệ (mẫu S32-DN, S33-DN).
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hệ thống hóa năm hình thức kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy định pháp lý, chế độ kế toán và nguyên tắc hạch toán tài chính.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu và khảo sát thực tiễn: Khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và tổ chức bộ máy tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp so sánh và thống kê: Đánh giá biến động doanh thu, lợi nhuận, tài sản qua các năm 2013, 2014, 2015.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, hệ thống sổ kế toán và chứng từ gốc năm 2015 của Công ty TNHH Một thành viên Green Logistic Centre.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về vốn bằng tiền và tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp

Chương đầu tiên khái quát hóa toàn diện các vấn đề lý luận nền tảng về vốn bằng tiền trong doanh nghiệp:

  • Vị trí và nhiệm vụ kế toán: Vốn bằng tiền vừa là phương tiện thanh toán vật tư, hàng hóa, dịch vụ, vừa là kết quả của việc tiêu thụ sản phẩm và thu hồi công nợ. Kế toán có nhiệm vụ theo dõi chính xác các luồng thu, chi, kiểm soát số dư quỹ và tài khoản ngân hàng; hướng dẫn, đối chiếu thường xuyên với thủ quỹ; giám sát kỷ luật thanh toán và tham gia kiểm kê định kỳ quỹ tiền mặt.
  • Tổ chức kế toán tiền mặt (TK 111): Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của TK 111 (gồm ba tài khoản cấp hai: TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ, TK 1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý). Quy định trình tự lập, xét duyệt Phiếu thu, Phiếu chi, thủ tục đóng dấu "Đã thu"/"Đã chi" của thủ quỹ, quy trình ghi sổ quỹ và sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt. Xử lý các trường hợp phát hiện thừa quỹ (ghi tăng TK 3381) hoặc thiếu quỹ (ghi tăng TK 1381) khi kiểm kê.
  • Tổ chức kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Phân tích nguyên tắc đối chiếu giữa sổ kế toán đơn vị với Giấy báo Nợ, Giấy báo Có và bản sao kê ngân hàng. Quy định trường hợp chênh lệch chưa xác định được nguyên nhân vào cuối tháng: ghi nhận theo số liệu ngân hàng, phần chênh lệch phản ánh vào bên Nợ TK 1388 hoặc bên Có TK 3388 để tiếp tục theo dõi, đối chiếu sang kỳ sau. Tài khoản 112 gồm ba tài khoản cấp hai tương ứng (TK 1121, TK 1122, TK 1123).
  • Tổ chức kế toán tiền đang chuyển (TK 113): Trình bày căn cứ hạch toán tiền nộp thẳng vào ngân hàng, tiền chuyển qua bưu điện hoặc tiền giao nhận ba bên chưa nhận được giấy báo của ngân hàng/kho bạc vào cuối kỳ (gồm TK 1131 và TK 1132).
  • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng, kết cấu sổ sách và quy trình luân chuyển chứng từ của hình thức Nhật ký chung (với các sổ chủ yếu: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái, Sổ chi tiết) và hình thức Nhật ký - Sổ cái.

Chương 2: Tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH 1TV Green Logistic Centre

Chương hai tập trung phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy và công tác hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Thông tin chung về doanh nghiệp: Công ty TNHH Một thành viên Green Logistic Centre được thành lập ngày 12 tháng 10 năm 2002 theo Giấy phép kinh doanh số 0203000293 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp. Công ty có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ tài chính; người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Ngô Tuấn Vũ; mã số thuế 0200489620; mở tài khoản giao dịch số 009704060004426 tại Ngân hàng Quốc tế (VIB) chi nhánh Hải Phòng. Lĩnh vực hoạt động chuyên về kinh doanh khai thác kho CFS và phân phối hàng lẻ.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Thiết lập theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Hội đồng quản trị (gồm ba thành viên với nhiệm kỳ 3 năm), Ban Giám đốc, Phòng kinh doanh, Phòng kế toán hành chính, Phòng tổng hợp và Đội kho.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung đứng đầu là Kế toán trưởng, trực tiếp chỉ đạo Kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán tiền lương và tài sản cố định, cùng Thủ quỹ.
  • Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015: Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có sự gia tăng về quy mô doanh thu và lợi nhuận qua các năm, thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính:
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tổng tài sản 6.135 [Theo văn bản] [Theo văn bản]
Nguồn vốn chủ sở hữu 875.237 [Theo văn bản] [Theo văn bản]
Nợ phải trả 1.098 [Theo văn bản] [Theo văn bản]
Tổng doanh thu 6.210 Tăng 5.000 đồng (7,5%) so với 2013 Tăng 200 đồng (12,5%) so với 2014
Tổng lợi nhuận trước thuế 637.640 Tăng 426.567 đồng (16,35%) so với 2013 Tăng 040 đồng (10,3%) so với 2014
Lợi nhuận sau thuế [Theo văn bản] Tăng 306.150 đồng (28,35%) so với 2013 Tăng 900 đồng (11,2%) so với năm trước
  • Thực trạng hạch toán vốn bằng tiền: Trình bày quy trình luân chuyển chứng từ thu, chi tiền mặt, thủ tục rút và chuyển tiền gửi ngân hàng phục vụ hoạt động dịch vụ kho CFS; các chứng từ kế toán và sổ sách sử dụng tại phòng kế toán; các nghiệp vụ phát sinh trong thanh toán tiền dịch vụ, mua sắm vật tư, thanh toán lương và các khoản nợ phải trả.
  • Đánh giá thuận lợi và khó khăn: Đơn vị có thuận lợi về nguồn nhân lực có tay nghề, ban lãnh đạo kinh nghiệm, quan hệ khách hàng ổn định và vị trí kinh doanh thuận lợi tại khu công nghiệp Đình Vũ. Tuy nhiên, doanh nghiệp gặp khó khăn lớn do khâu thanh toán quyết toán với khách hàng diễn ra chậm, ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ thu hồi vốn và làm giảm tốc độ vòng quay vốn; chi phí hoạt động chủ yếu phụ thuộc vào nguồn vốn vay ngân hàng, đồng thời chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH 1TV Green Logistic Centre

Chương ba đưa ra các đánh giá tổng hợp và giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Khẳng định những ưu điểm trong việc duy trì bộ máy kế toán tinh gọn, phân định rõ ràng giữa chức năng thủ quỹ và kế toán vốn bằng tiền, bảo đảm quy trình kiểm soát chứng từ thu chi. Bên cạnh đó, tác giả chỉ ra các hạn chế trong việc quản lý công nợ khách hàng dẫn tới đọng vốn, quy trình kiểm tra đối chiếu định kỳ và mức độ ứng dụng phần mềm kế toán vào việc tự động hóa các khâu xử lý chứng từ.
  • Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện thủ tục lập, phê duyệt và luân chuyển chứng từ; đẩy mạnh các biện pháp đốc thúc thanh toán công nợ dịch vụ kho CFS nhằm nâng cao tốc độ chu chuyển vốn bằng tiền và giảm tải chi phí lãi vay ngân hàng; cải tiến quy trình mở và ghi chép sổ kế toán chi tiết; tăng cường kiểm tra, đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng và quỹ tiền mặt để hạn chế sai sót, gian lận; nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán nhằm đáp ứng khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày càng tăng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực tế kèm số liệu phản ánh trong văn bản:

  • Cung cấp dữ liệu chi tiết về biến động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2013 - 2015: Doanh thu năm 2014 đạt mức tăng trưởng 7,5% so với năm 2013 và năm 2015 tăng 12,5% so với năm 2014; lợi nhuận trước thuế năm 2014 tăng 16,35% và năm 2015 tăng 10,3%; lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng 28,35% so với năm 2013 và năm 2015 tiếp tục tăng 11,2%.
  • Mô tả hoàn chỉnh mô hình quản trị trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị 3 người, Ban Giám đốc cùng hệ thống các phòng ban nghiệp vụ; cơ cấu bộ máy kế toán 6 vị trí công tác bảo đảm tính kiểm soát nội bộ cơ bản.
  • Phản ánh trung thực khó khăn cốt lõi trong chu chuyển tiền tệ của công ty: tình trạng khách hàng chậm thanh toán quyết toán dẫn đến chậm thu hồi vốn, làm suy giảm hệ số quay vòng vốn, buộc công ty phải sử dụng nguồn vốn vay ngân hàng để bù đắp dòng tiền hoạt động.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm thắt chặt kỷ cương quản lý tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, chuẩn hóa luân chuyển chứng từ gốc.
  • Kiến nghị các biện pháp quản lý công nợ khách hàng để khơi thông luồng tiền, giảm thiểu chi phí vốn vay tài chính và nâng cao hiệu quả thanh khoản.
  • Đề xuất việc tối ưu hóa quy trình ghi sổ kế toán và tăng cường ứng dụng tin học trong công tác hạch toán phần hành vốn bằng tiền.

Đóng góp của khóa luận:

  • Khóa luận đóng góp tài liệu mô tả thực tế về phương pháp tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác kho CFS tại khu vực Hải Phòng, làm cầu nối giữa nguyên lý kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với điều kiện vận hành tại doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi số liệu: Đề tài chủ yếu phân tích chuyên sâu số liệu hạch toán của năm 2015, chưa cập nhật đầy đủ số liệu kế toán trọn vẹn của cả năm 2016 tại thời điểm bảo vệ khóa luận.
  • Tính liên kết giữa các phần hành: Khóa luận chỉ khảo sát độc lập phần hành kế toán vốn bằng tiền (TK 111, TK 112, TK 113) mà chưa mở rộng phân tích mối liên hệ tương hỗ với các phần hành có ảnh hưởng trực tiếp đến luồng tiền như kế toán công nợ chi tiết (TK 131, TK 331) hay kế toán quản trị dòng tiền.
  • Sai sót kỹ thuật trong văn bản: Bản toàn văn tồn tại một số điểm không đồng nhất trong khâu biên tập (nhiệm vụ đề tài ghi "kế toán hàng hóa", phiếu nhận xét của giảng viên hướng dẫn ghi nhầm đơn vị thực tập là "Công ty TNHH sản xuất thép Trường Anh", và tiêu đề Chương 2 tại một số trang in lặp lại nội dung lý luận của Chương 1).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống lập kế hoạch và dự báo lưu chuyển tiền tệ (ngân sách dòng tiền) định kỳ theo tuần, tháng và quý cho doanh nghiệp logistics.
  • Nghiên cứu cập nhật tổ chức công tác kế toán theo các thông tư chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC) và đánh giá hiệu quả tích hợp giữa phần mềm kế toán tài chính với hệ thống phần mềm quản lý kho chuyên dụng (WMS).

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo hữu ích về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thuộc mảng kế toán tài chính; cung cấp phương pháp tiếp cận từ lý luận đến khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp dịch vụ.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Hữu ích trong việc tham khảo hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp các tài khoản tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112), tiền đang chuyển (TK 113) và quy trình xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái theo quy định chuẩn mực.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh kho bãi, logistics: Tham khảo mô hình phân công lao động giữa kế toán vốn bằng tiền và thủ quỹ, cũng như các điểm lưu ý trong quản lý chứng từ thanh toán ngân hàng và kiểm soát rủi ro đọng vốn khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị khảo sát thực tế của khóa luận có thông tin pháp lý và ngành nghề hoạt động kinh doanh chính là gì?
Công ty TNHH Một thành viên Green Logistic Centre được thành lập ngày 12/10/2002 theo Giấy phép kinh doanh số 0203000293 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp; trụ sở tại Lô 3.2G KCN Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Hải Phòng; Giám đốc là ông Ngô Tuấn Vũ; mã số thuế 0200489620; mở tài khoản tại ngân hàng VIB Hải Phòng (số tài khoản: 009704060004426). Ngành nghề kinh doanh chính là khai thác kho CFS và kinh doanh phân phối các mặt hàng lẻ.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Green Logistic Centre được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nhân sự nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo, Kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán tiền lương và tài sản cố định, cùng Thủ quỹ.

3. Tác giả trình bày những tài khoản kế toán nào để theo dõi vốn bằng tiền và xử lý chênh lệch tỷ giá?
Khóa luận trình bày hệ thống tài khoản gồm: TK 111 (1111 - Tiền Việt Nam, 1112 - Ngoại tệ, 1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý), TK 112 (1121, 1122, 1123), TK 113 (1131, 1132). Ngoại tệ được theo dõi nguyên tệ trên tài khoản ngoài bảng TK 007. Chênh lệch tỷ giá được xử lý qua TK 515 (lãi tỷ giá), TK 635 (lỗ tỷ giá) trong giai đoạn sản xuất kinh doanh, hoặc TK 413 (gồm TK 4131 và TK 4132) trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản trước hoạt động.

4. Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2013 - 2015 biến động ra sao theo số liệu văn bản?
Theo văn bản, quy mô doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng liên tục: Doanh thu năm 2014 tăng 7,5% so với năm 2013 và năm 2015 tăng 12,5% so với năm 2014; lợi nhuận trước thuế năm 2014 tăng 16,35% và năm 2015 tăng 10,3%; lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng 28,35% so với 2013 và năm 2015 tăng 11,2% so với năm trước.

5. Khó khăn trọng yếu nhất trong quản lý vốn bằng tiền tại công ty được khóa luận chỉ ra là gì?
Khó khăn trọng yếu là công tác thanh toán, quyết toán với khách hàng diễn ra chậm, dẫn đến việc thu hồi vốn bị trì trệ, vòng quay vốn không đảm bảo; nguồn kinh phí phục vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu phải phụ thuộc vào nguồn vốn vay ngân hàng, phát sinh chi phí tài chính trong bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tuấn Anh đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về vốn bằng tiền và chuẩn mực kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng tổ chức hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Một thành viên Green Logistic Centre. Qua việc phân tích các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 và quy trình luân chuyển chứng từ, tác giả đã nhận diện rõ nét những hạn chế trong thu hồi công nợ và sự phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng của doanh nghiệp khai thác kho CFS. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị, đóng góp một tài liệu học thuật tham khảo có giá trị cho sinh viên và người làm công tác kế toán phần hành vốn bằng tiền.