Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Vốn Bằng Tiền Tại Công Ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam

Chuyên khảo kinh tế phân tích Khoá luận tốt nghiệp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty tnhh quốc tế, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2015

75
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán vốn bằng tiền

Kế toán vốn bằng tiền là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, giúp quản lý và kiểm soát các nguồn tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, và tiền đang chuyển. Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, và tiền đang chuyển, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ chính của kế toán vốn bằng tiền là theo dõi tình hình thu, chi, tăng, giảm, và tồn quỹ của các loại vốn này. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền yêu cầu tuân thủ chặt chẽ các quy định về quản lý tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt.

1.1. Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền được định nghĩa là các tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, và tiền đang chuyển. Tiền mặt tại quỹ bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, và đá quý. Tiền gửi ngân hàng là các khoản tiền được gửi tại các tài khoản ngân hàng. Tiền đang chuyển là các khoản tiền đang trong quá trình vận động để hoàn thành chức năng thanh toán.

1.2. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền

Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền bao gồm theo dõi tình hình thu, chi, tăng, giảm, và tồn quỹ của các loại vốn bằng tiền. Kế toán cần kiểm tra và đối chiếu số liệu giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt để đảm bảo an toàn. Ngoài ra, kế toán cần giám sát việc thực hiện các nguyên tắc quản lý tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt.

II. Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Quốc tế Vĩnh Chân Việt Nam

Công ty TNHH Quốc tế Vĩnh Chân Việt Nam đã thực hiện công tác kế toán vốn bằng tiền theo hình thức kế toán Nhật ký chung. Các số liệu minh họa năm 2013 cho thấy quy trình hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng được thực hiện tương đối khoa học và hợp lý. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế trong việc quản lý và kiểm soát các khoản tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.

2.1. Đặc điểm vốn bằng tiền tại công ty

Công ty TNHH Quốc tế Vĩnh Chân Việt Nam sử dụng các chứng từ như phiếu thu, phiếu chi, và giấy đề nghị thanh toán để quản lý tiền mặt. Các tài khoản kế toán được sử dụng bao gồm TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), và TK 113 (Tiền đang chuyển). Quy trình hạch toán được thực hiện theo nguyên tắc kế toán Nhật ký chung.

2.2. Nhận xét về công tác kế toán vốn bằng tiền

Mặc dù công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Quốc tế Vĩnh Chân Việt Nam được đánh giá là khoa học và hợp lý, nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế. Cụ thể, việc kiểm soát các khoản tiền mặt và tiền gửi ngân hàng chưa được chặt chẽ, dẫn đến nguy cơ thất thoát và sai sót trong quá trình hạch toán.

III. Kiến nghị hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền

Để hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Quốc tế Vĩnh Chân Việt Nam, cần thực hiện một số biện pháp cụ thể. Các biện pháp này bao gồm tăng cường kiểm soát nội bộ, cải thiện quy trình hạch toán, và áp dụng các công nghệ hiện đại trong quản lý tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.

3.1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện

Việc hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền là cần thiết để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính. Điều này giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình tài chính một cách kịp thời, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư và chi tiêu hiệu quả.

3.2. Các biện pháp hoàn thiện

Các biện pháp cụ thể bao gồm: tăng cường đào tạo nhân viên kế toán, áp dụng phần mềm kế toán hiện đại, và thực hiện kiểm toán nội bộ định kỳ. Những biện pháp này sẽ giúp cải thiện hiệu quả quản lý vốn bằng tiền và giảm thiểu rủi ro trong quá trình hạch toán.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận nội dung bài khóa luận của em gồm 3 chương: Chƣơng 1: Những vấn đề lí luận cơ bản về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong DN. Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH quốc tế Vĩnh Chân Việt Nam. Chƣơng 3: Một số kiến nghị nhằmhoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH quốc tế Vĩnh Chân Việt Nam. Sinh viên: Trương Thị Thả o – Lớp : QT1502K 1 Khóa luận tố t nghiệp Trường ĐH dân lậ p Hả i Phòng CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số vấn đề chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.1 Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền.

Vốn bằng tiền của các đơn vị là một bộ phận tài sản lưu động làm chức năng ngang giá chung trong mối quan hệ mua bán trao đổi được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ và có tính thanh khoản cao nhất. Nó được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán. Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:  Tiền mặt tại quỹ: giấy bạc Việt Nam, vàng bạc, đá quý, ngoại tệ, kim khí quý, ngân phiếu hiện đang giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh  Tiền gửi ngân hàng: là tiền Việt Nam, vàng bạc, ngoại tệ, kim đá quý, ngân phiếu của doanh nghiệp gửi tại các tài khoản của doanh nghiệp.  Tiền đang chuyển: là tiền đang trong quá trình vận động để hoàn thành chức năng phương tiện thanh toán hoặc đang trong quá trình vận động từ trạng thái này sang trạng thái khác.2 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền Theo dõi tình hình thu , chi, tăng, giảm, thừa, thiếu số hiện có của từng loại vốn bằng tiền.

Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, thường xuyên kiểm tra đối chiếu số liệu của thủ quỹ và kế toán tiền mặt nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ. Giám đốc việc thực hiên nguyên tắc quản lí, thu, chi tiền mặt và chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt. Phản ánh và thực hiện kịp thời các khoản tiền đang chuyển để tránh thất thoát. Thực hiện kịp thời công tác lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo yêu cầu của nhà quản lí.3 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền Kế toán vốn bằng tiền phải tôn trọng đầy đủ các nguyên tắc, các chế độ Sinh viên: Trương Thị Thả o – Lớp : QT1502K 2 Khóa luận tố t nghiệp Trường ĐH dân lậ p Hả i Phòng quản lí và lưu thông tiền tệ hiện hành.

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “ Tiền đang chuyển ” 2. Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.

Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp. Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm. Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt.

Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán. Trường hợp mua ngoại tệ và nhập quỹ tiền mặt ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán.

Bên có các TK 1112 được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, thực tế đích danh (như một loại hàng hóa đặc biệt). Tiền mặt bằng ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên Tài khoản 007 “ngoại tệ các loại” (Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán) 7. Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. Ở các doanh nghiệp có vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Sinh viên: Trương Thị Thả o – Lớp : QT1502K 3 Khóa luận tố t nghiệp Trường ĐH dân lậ p Hả i Phòng nhập quỹ tiền mặt thì việc nhập, xuất được hạch toán như các loại hàng tồn kho, khi sử dụng để thanh toán chi trả được hạch toán như ngoại tệ.

Nếu thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trên thì hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp doanh nghiệp quản lí vốn bằng tiền, chủ động trong việc thực hiện thu chi và sử dụng hiệu quả cao.2 Tổ chức kế toán vốn băng tiền trong doanh nghiệp 1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm : Tiền Việt Nam, vàng bạc, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý. Mọi nhiệm vụ thu chi bằng tiền mặt và quản lí tiền mặt tại doanh nghiệp đều do thủ quỹ thực hiện.1 Chứng từ sử dụng Các chứng từ sử dụng bao gồm: - Phiếu thu ( Mẫu số 01- TT) - Phiếu chi ( Mẫu số 02- TT) - Giấy đề nghị thanh toán ( Mẫu số 05- TT) - Giấy đề nghị tạm ứng ( Mẫu số 03-TT) - Giấy thanh toán tiền tạm ứng ( Mẫu số 04- TT) - Biên lai thu tiền ( Mẫu số 06- TT) - Bảng kê vàng bạc, kim khí quý, đá quý ( Mẫu số 07- TT) - Bảng kiểm kê quỹ ( Mẫu số 08- TT) - Bảng kê chi tiền ( Mẫu số 09- TT) Phiếu thu, phiếu chi được kế toán lập từ 2 đến 3 liên đặt giấy than viết một lần, sau khi ghi đầy đủ nội dung trên phiếu và ký vào phiếu chuyển cho kế toán trưởng duyệt( và cả thủ trưởng đơn vị - đối chiếu với chi ), sau đó chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ nhập xuất quỹ. Thủ quỹ giữ lại một liên để ghi sổ, một liên giao cho người nộp tiền( hoặc người nhận tiền), một liên lưu lại nơi lập phiếu. Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu, phiếu chi được thủ quỹ chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán.2 Tài khoản sử dụng Để hạch toán tiền mặt tại quỹ kế toán sử dụng TK “111” để phản ánh số hiện có và tình hình thu, chi và tồn quỹ của các loại tiền mặt trong doanh nghiệp.

TK 111 có 3 tài khoản cấp 2:  TK 1111-“ Tiền Việt Nam”: phản ánh tình hình thu, chi, thừa, thiếu, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt. Sinh viên: Trương Thị Thả o – Lớp : QT1502K 4 Khóa luận tố t nghiệp Trường ĐH dân lậ p Hả i Phòng  TK 1112-“ Ngoại tệ”: phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỉ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo tỉ giá quy đổi ra đồng Việt Nam  TK 1113-“ Vàng bạc, đá quý, kim khí quý”: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp.  Kết cấu và nội dung phản ánh TK 111- Tiền mặt NỢ TK 111 CÓ Số dƣ đầu kì Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý còn tồn quỹ tiền mặt từ kì trước. Số phát sinh tăng Số phát sinh giảm Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý vàng bạc, đá quý, kim khí quý xuất quỹ nhập quỹ Chênh lệch tỉ giá ngoại tệ giảm Chênh lệch tỉ giá ngoại tệ tăng khi khi điều chỉnh tỉ giá điều chỉnh tỉ giá Số tiền thiếu phát hiện khi kiểm Số tiền thừa phát hiện khi kiểm kê kê tại quỹ tại quỹ … … Số dƣ cuối kì Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,vàng bạc, đá quý, kim khí quý còn tồn quỹ tiền mặt.

Sinh viên: Trương Thị Thả o – Lớp : QT1502K 5 Khóa luận tố t nghiệp Trường ĐH dân lậ p Hả i Phòng 1.3 Phương pháp hạch toán. a) Kế toán tổng hợp thu chi tiền mặt bằng tiền Việt Nam Sơ đồ 1.1 : Kế toán tiền Việt Nam 112(1121) 111(1111) 112(1121) Rút TGNH nhập Gửi tiền mặt quỹ tiền mặt vào ngân hàng 131,136,138 141,144.244 Thu hồi các Chi tạm ứng,kí cược khoản nợ phải thu kí quỹ bằng tiền mặt 141,144,244 121,128,221,222,228 Thu hồi các khoản kí cược Đầu tư ngắn hạn kí quỹ bằng tiền mặt dài hạn bằng tiền mặt 121,128,221,222,228 152,153,156 Thu hồi các khoản đầu tư TC Mua vật tư, hàng hóa bằng tiền mặt 311,331,333,334,341 133 Vay ngắn hạn Thuế GTGT được KT Vay dài hạn 411,441 627,641,642 Nhận vốn góp, vốn cấp Chi phí phát sinh bằng tiền mặt bằng tiền mặt 511,512,515,711 311,331,333,334,341 Doanh thu HĐSXKD Thanh toán nợ và các HĐ khác bằng tiền mặt bằng tiền mặt 3331 Thuế GTGT phải nộp Sinh viên: Trương Thị Thả o – Lớp : QT1502K 6 Khóa luận tố t nghiệp Trường ĐH dân lậ p Hả i Phòng b) Kế toán tổng hợp thu chi tiền mặt bằng ngoại tệ Sơ đồ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Quốc tế Vĩnh Chân Việt Nam" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tổ chức kế toán khoa học, minh bạch để đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong báo cáo tài chính. Đồng thời, nó cung cấp những lợi ích thiết thực cho các nhà quản lý, kế toán viên và chuyên gia tài chính trong việc tối ưu hóa quy trình quản lý vốn, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Để mở rộng kiến thức về quản lý vốn và tài chính, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ quản lý vốn của tổng công ty khoáng sản TKV tại các công ty con công ty liên kết, cung cấp góc nhìn sâu sắc về quản lý vốn trong các tập đoàn lớn. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CP tập đoàn FLC sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược tối ưu hóa vốn trong doanh nghiệp. Cuối cùng, Luận văn cải thiện tình hình tài chính tại công ty là nguồn tài liệu hữu ích để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.