Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Thanh Toán Với Người Mua, Người Bán Tại Công Ty Cổ Phần 19 9

Chuyên khảo kinh tế phân tích Khoá luận tốt nghiệp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua người bán tại, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm cơ bản về thanh toán

1.2. Khái niệm thanh toán và hình thức thanh toán

1.3. Nhiệm vụ kế toán thanh toán

1.4. Nội dung kế toán thanh toán với người mua (khách hàng)

1.5. Nguyên tắc kế toán thanh toán với người mua

1.6. Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng trong kế toán thanh toán với người mua

1.7. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua

1.8. Nội dung kế toán thanh toán với người bán

1.9. Nguyên tắc kế toán thanh toán với người bán

1.10. Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng trong kế toán thanh toán với người bán

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 19-9

2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần 19-9

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần 19-9

2.3. Chức năng và nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần 19-9

2.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động

2.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần 19-9

2.6. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần 19-9

2.7. Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán tại Công ty cổ phần 19-9

2.8. Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty cổ phần 19-9

2.9. Đặc điểm về phương thức thanh toán và hình thức thanh toán với người mua, người bán tại Công ty cổ phần 19-9

2.10. Thực trạng kế toán thanh toán với người bán tại Công ty cổ phần 19-9

2.11. Thực trạng kế toán thanh toán với người mua tại Công ty cổ phần 19-9

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 19-9

3.1. Đánh giá về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thanh toán nói riêng tại Công ty cổ phần 19-9

3.2. Tổ chức bộ máy quản lý

3.3. Tổ chức công tác kế toán

3.4. Về công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

3.5. Về phương pháp ghi chép sổ sách kế toán

3.6. Về việc vận dụng chính sách chiết khấu thanh toán trong công tác thu hồi vốn

3.7. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty cổ phần 19-9

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua người bán

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về kế toán thanh toán, bao gồm các hình thức thanh toán và nhiệm vụ của kế toán trong việc quản lý các khoản thu, chi. Các phương thức thanh toán được phân tích chi tiết, từ thanh toán bằng tiền mặt đến các phương thức không dùng tiền mặt như ủy nhiệm chi, tín dụng chứng từ. Quy trình kế toán được mô tả rõ ràng, bao gồm việc sử dụng các chứng từ như hóa đơn GTGT, phiếu thu, và giấy báo có. Tài khoản 131 - Phải thu khách hàng được giới thiệu với kết cấu và nội dung phản ánh cụ thể.

1.1. Khái niệm và hình thức thanh toán

Thanh toán được định nghĩa là sự chuyển giao tài sản giữa các bên trong giao dịch. Các hình thức thanh toán bao gồm tiền mặt, chuyển khoản, và các phương thức không dùng tiền mặt như ủy nhiệm chi, tín dụng chứng từ. Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng phổ biến do tính tiện lợi và hiệu quả trong quản lý dòng tiền.

1.2. Nhiệm vụ và nguyên tắc kế toán thanh toán

Nhiệm vụ của kế toán thanh toán là quản lý các khoản thu, chi và kiểm soát hoạt động thu ngân. Nguyên tắc kế toán thanh toán với người mua bao gồm việc phân biệt các khoản nợ có thể trả đúng hạn và khoản khó đòi, đồng thời hạch toán chi tiết cho từng đối tượng. Các chứng từ như hóa đơn GTGT, phiếu thu, và giấy báo có được sử dụng để ghi chép và quản lý các nghiệp vụ thanh toán.

II. Thực trạng công tác kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần 19 9

Chương này phân tích thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần 19-9, bao gồm cơ cấu tổ chức, hệ thống chứng từ, và quy trình kế toán thanh toán với người mua, người bán. Các phương thức thanh toán được áp dụng tại công ty được mô tả chi tiết, cùng với thực trạng kế toán thanh toán với người bán và người mua. Số liệu minh họa cụ thể từ năm 2017 được sử dụng để làm rõ các vấn đề tồn tại và ưu điểm trong công tác kế toán.

2.1. Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty Cổ phần 19-9 có cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán rõ ràng, với hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán được thiết lập theo quy định hiện hành. Hệ thống kế toán được vận hành theo hình thức Nhật ký chung, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong ghi chép các nghiệp vụ thanh toán.

2.2. Thực trạng kế toán thanh toán với người mua người bán

Thực trạng kế toán thanh toán với người mua và người bán tại công ty được phân tích chi tiết, bao gồm các phương thức thanh toán được áp dụng và các vấn đề tồn tại. Số liệu từ năm 2017 cho thấy công ty đã thực hiện tốt việc quản lý các khoản phải thu và phải trả, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế trong việc kiểm soát công nợ.

III. Biện pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán

Chương này đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần 19-9. Các giải pháp tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình kế toán, cải thiện hệ thống kiểm soát thanh toán, và nâng cao hiệu quả quản lý công nợ. Các kiến nghị cụ thể được đưa ra dựa trên phân tích thực trạng và các vấn đề tồn tại trong công tác kế toán của công ty.

3.1. Tối ưu hóa quy trình kế toán

Để hoàn thiện công tác kế toán, công ty cần tối ưu hóa quy trình kế toán bằng cách áp dụng các công nghệ hiện đại vào việc ghi chép và quản lý sổ sách. Việc sử dụng phần mềm kế toán sẽ giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả quản lý các khoản thanh toán.

3.2. Cải thiện kiểm soát thanh toán và quản lý công nợ

Công ty cần cải thiện kiểm soát thanh toán bằng cách thiết lập các quy trình kiểm tra chặt chẽ hơn đối với các khoản phải thu và phải trả. Đồng thời, việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cần được thực hiện đúng quy định để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm cơ bản về thanh toán 1. Khái niệm thanh toán và hình thức thanh toán  Thanh toán: là sự chuyển giao tài sản của một bên (người hoặc công ty, tổ chức) cho bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trong một giao dịch có ràng buộc pháp lý.  Phương thức thanh toán: Dạng thức thanh toán đơn giản và cổ xưa nhất là hàng đổi hàng, trong thế giới hiện đại hình thức thanh toán bao gồm tiền mặt, chuyển khoản, ghi nợ, tín dụng, séc…là cách thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch mua bán giữa các cá nhân, các đơn vị, các doanh nghiệp với nhau, hai bên đồng thời thống nhất phương thức thanh toán áp dụng cho giao dịch đó.

Trong giao dịch thương mại thanh toán phải đi kèm với hóa đơn và biên nhận Có hai nhóm phương thức thanh toán cơ bản là: thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không bằng tiền mặt. * Phương thức thanh toán bằng tiền mặt: Là bên mua xuất tiền mặt ra khỏi quỹ để thanh toán trực tiếp cho người bán khi nhận được vật tư hàng hóa, chủ yếu áp dụng cho những giao dịch phát sinh với số tiền nhỏ, nghiệp vụ đơn giản và khoảng cách đại lý giữa hai bên hẹp *Phương thức thanh toán không bằng tiền mặt: Phương thức này ngày càng được sử dụng phổ biến vì tiết kiệm thời gian chi phí cũng như giảm đáng kể lượng tiền trong lưu thông. Phương thức thanh toán không bằng tiền mặt bao gồm phương thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, phương thức thanh toán nhờ thu phiếu trơn, phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ, phương thức tín dụng chứng từ…  Phương thức tín dụng chứng từ là sự thỏa thuận trong đó một ngân hàng mở thư tín dụng theo yêu cầu của người mở thư tín dụng cam kết hay cho Sinh viên: Vũ Thị Lan Hương – QT1801k 3 Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng phép ngân hàng khác chi trả hoặc chấp nhận hối phiếu cho một người trong phạm vi số tiền của thư tín dụng khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng.  Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán mà trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền của người mua không có những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi kèm theo với điều kiện là người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng.

 Phương thức thanh toán ủy nhiệm chi là phương thức thanh toán qua ngân hàng thường được các doanh nghiệp sử dụng đối với các đối tượng đã có quan hệ buôn bán với doanh nghiệp từ trước và trong cùng một quốc gia. Đây là một phương thức có lợi cho doanh nghiệp bởi thủ tục đơn giản.  Phương thức nhờ thu phiếu trơn là phương thức thanh toán mà trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền của người mua trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ gửi ngân hàng thì gửi thẳng cho người mua không thông qua ngân hàng. Nhiêm vụ kế toán thanh toán: Quản lý các khoản thu, chi; kiểm soát hoạt động thu ngân, theo dõi quản lý quỹ tiền mặt.

Nội dung kế toán thanh toán với người mua (khách hàng) 1. Nguyên tắc kế toán thanh toán với người mua  Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán tiến hành phân biệt các khoản nợ có thể trả đúng hạn, khoản khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi để căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lí  Nợ phải thu khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng và ghi chép theo từng lần thanh toán đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế chủ yếu với doanh nghiệp về mua sản phẩm hàng hóa nhận lao vụ dịch vụ. Sinh viên: Vũ Thị Lan Hương – QT1801k 4 Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng  Trong quan hệ bán sản phẩm hàng hóa cung cấp lao vụ dịch vụ theo sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu hàng hóa đã giao, lao vụ đã cung cấp không đúng theo hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu giảm giá hoặc trả lại số hàng đã giao.  Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp lao vụ dịch vụ thu tiền ngay( tiền mặt hoặc séc đã thu qua ngâng hàng ) 1.

Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng trong kế toán thanh toán với người mua a. Chứng từ sử dụng Trong quá trình bán hàng và thanh toán công ty sử dụng các chứng từ sau: - Hợp đồng bán hàng: Là hợp đồng kí kết giữa công ty và bên mua. Trong hợp đồng quy định về quyền và trách nhiệm của mỗi bên và là căn cứ xác định của mỗi bên và là căn cứ xác minh tính có thực, hợp lí của nghiệp vụ thanh toán với người mua. Hợp đồng quy định rõ số lượng, chất lượng, chủng loại, phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán và các vấn đề khác liên quan.

- Hóa đơn GTGT: theo mẫu của Bộ tài chính ban hành, hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên, liên 1: lưu tại cuống, liên 2: giao cho khách hàng, liên 3: nội bộ để ghi sổ - Phiếu thu: là do kế toán thu tiền lập khi phát sinh nghiệp vụ nộp tiền vào quỹ tiền mặt. Phiếu thu được lập làm 3 liên có chữ kí của người lập phiếu và kế toán trưởng. Một liên giao cho người nộp tiền, một liên lưu tại cuống, liên còn lại thủ quỹ giữ để ghi sổ quỹ sau đó chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán - Giấy báo có(giấy chuyển khoản) khi có tiền trả vào tài khoản của công ty, ngân hàng sẽ phát hành giấy báo có và gửi về công ty thông báo cho công ty về khoản tiền đã nhập vào tài khoản công ty… b. Tài khoản và sổ sách sử dụng - Tài khoản 131: Phải thu khách hàng Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 Sinh viên: Vũ Thị Lan Hương – QT1801k 5 Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Bên Nợ: - Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính.

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng. - Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam). Bên Có: - Số tiền khách hàng đã trả nợ. - Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng.

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại; - Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT); - Số tiền chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại cho người mua. - Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam). Số dư bên Nợ: - Số tiền còn phải thu của khách hàng. - Tài khoản này có thể có số dư bên Có.

Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn". Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua Sinh viên: Vũ Thị Lan Hương – QT1801k 6 Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán tổng hợp các khoản phải thu cuả khách hàng Sinh viên: Vũ Thị Lan Hương – QT1801k 7 Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng 1. Nội dung kế toán thanh toán với người bán Khoản phải trả cho người bán là những khoản mà công ty phải trả cho nhà cung cấp, người bán các khoản về hàng hóa, lao vụ, dịch vụ …mà công ty đã nhận cung cấp nhưng chưa trả tiền 1.

Nguyên tắc kế toán thanh toán với người bán  Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ, hoặc cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả. Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.  Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của người bán,người cung cấp ngoài hóa đơn mua hàng  Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa dịch vụ trả tiền ngay ( bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua ngân hàng )  Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán  Cuối kì kế toán, khi lập báo cáo tài chính cho phép lấy số dư chi tiết của này để lập hai chỉ tiêu bên tài sản và bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán 1. Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng trong kế toán thanh toán với người bán a.

Chứng từ sử dụng: Các chứng từ về mua hàng: Hợp đồng mua bán, hóa đơn bán hàng (hoặc hóa đơn GT GT) do người bán lập, biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa; phiếu nhập kho, biên bản giao nhận TSCĐ… Chứng từ ứng trước tiền: Phiếu thu (do người bán lập) Sinh viên: Vũ Thị Lan Hương – QT1801k 8 Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Các chứng từ thanh toán tiền hàng mua: phiếu chi, giấy báo nợ, ủy nhiệm chi, séc… b. Tài khoản và sổ sách sử dụng: Tài khoản sử dụng: TK 331 – Phải trả người bán Bên Nợ: - Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Hoàn Thiện Tổ Chức Kế Toán Thanh Toán Với Người Mua, Người Bán Tại Công Ty Cổ Phần 19 9 là bài viết chuyên sâu về việc tối ưu hóa quy trình kế toán thanh toán trong doanh nghiệp. Bài viết tập trung vào các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong các giao dịch với người mua và người bán. Đồng thời, nó cung cấp những lợi ích thiết thực như giảm thiểu rủi ro tài chính, tăng cường sự tin tưởng từ đối tác và cải thiện hiệu suất hoạt động tổng thể của công ty.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan như Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần công nghệ kiotviet, Luận văn cải thiện tình hình tài chính tại công ty, và Luận văn thạc sĩ hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cp tập đoàn flc. Những bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý tài chính và kế toán trong doanh nghiệp.