Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, tài sản cố định đóng vai trò là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của doanh nghiệp, thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh, trình độ công nghệ và tiềm lực tài chính. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cơ khí và xây dựng, tài sản cố định bao gồm nhà xưởng, máy móc thi công chuyên dụng và phương tiện vận tải có giá trị lớn, đóng vai trò quyết định đến tiến độ cũng như chất lượng công trình. Việc quản lý chặt chẽ và hạch toán chính xác tình hình biến động, hao mòn và chi phí sử dụng tài sản cố định là yêu cầu cấp thiết để bảo toàn vốn, tính đúng giá thành và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng KBC, sinh viên Trần Bích Phương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH cơ khí và xây dựng KBC" tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:
- Trình bày khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp.
- Trình bày thực trạng tổ chức kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng KBC.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán tài sản cố định tại đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại doanh nghiệp, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, phương pháp trích khấu hao, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và hệ thống sổ kế toán liên quan. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng KBC (địa chỉ: Số 19/213 Lạch Tray, Phường Đổng Quốc Bình, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng). Về mặt thời gian, đề tài sử dụng dữ liệu và tài liệu kế toán phát sinh trong niên độ năm 2015 của công ty; thời gian giao và thực hiện khóa luận tốt nghiệp từ ngày 15 tháng 04 năm 2016 đến ngày 05 tháng 07 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Căn cứ Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này, tài sản được ghi nhận là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; có thời gian sử dụng trên 1 năm; nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên.
- Các căn cứ pháp lý liên quan trong hoạt động mua bán tài sản: Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 và Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005.
Khung lý luận phân loại tài sản cố định theo 4 tiêu thức cơ bản: theo hình thái biểu hiện (tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình); theo quyền sở hữu (tài sản tự có và tài sản thuê ngoài gồm thuê hoạt động và thuê tài chính); theo nguồn hình thành (ngân sách cấp, nguồn vốn tự bổ sung, nhận vốn góp liên doanh); và theo tình hình sử dụng (tài sản đang sử dụng, tài sản chưa cần dùng, tài sản chờ xử lý). Về phương diện đánh giá, tài sản cố định được theo dõi đồng thời theo 3 chỉ tiêu: nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại, với mối quan hệ cân đối: Nguyên giá = Giá trị còn lại + Giá trị hao mòn. Văn bản hệ thống hóa 3 phương pháp trích khấu hao theo quy định: phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh, và phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán để xây dựng cơ sở lý luận chuẩn mực.
- Phương pháp khảo sát và thu thập tài liệu thực tế: tiếp cận hệ thống chứng từ gốc, hồ sơ pháp lý, các hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản giao nhận và báo cáo tài chính của Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng KBC.
- Phương pháp kế toán: phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống cụ thể (case study): phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán định khoản cho các nghiệp vụ mua sắm tài sản cố định phát sinh thực tế tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các tài liệu kế toán năm 2015 do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng KBC cung cấp, kết hợp các tài liệu pháp lý từ cơ quan quản lý thuế và ngân hàng giao dịch.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận chung về tổ chức kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ khái niệm, đặc điểm vận động của tài sản cố định (tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng loại bỏ, giá trị bị hao mòn dần và dịch chuyển từng phần vào chi phí). Về mặt hạch toán chi tiết, quy trình bắt đầu từ việc lập hội đồng giao nhận để lập Biên bản giao nhận tài sản cố định, thiết lập bộ hồ sơ tài sản (hợp đồng, hóa đơn GTGT, giấy tờ vận chuyển, tài liệu kỹ thuật), mở Thẻ tài sản cố định và vào Sổ tài sản cố định theo dõi riêng tại phòng kế toán và đơn vị sử dụng.
Về kế toán tổng hợp, văn bản trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của hệ thống tài khoản chuyên dùng:
- Tài khoản 211 ("Tài sản cố định hữu hình"): phản ánh nguyên giá tài sản hiện có và tình hình biến động tăng, giảm; được chi tiết thành các tài khoản cấp dưới như TK 2111 (TSCĐ hữu hình), TK 2112 (TSCĐ thuê tài chính), TK 2113 (TSCĐ vô hình).
- Tài khoản 214 ("Hao mòn tài sản cố định"): phản ánh giá trị hao mòn tăng, giảm và hiện có; gồm các tài khoản cấp hai: TK 2141 (Hao mòn TSCĐ hữu hình), TK 2142 (Hao mòn TSCĐ thuê tài chính), TK 2143 (Hao mòn TSCĐ vô hình), TK 2147 (Hao mòn bất động sản đầu tư).
- Tài khoản 241 ("Xây dựng cơ bản dở dang"): trong đó tiểu khoản TK 2413 dùng để tập hợp chi phí sửa chữa lớn và nâng cấp tài sản cố định.
Chương này cũng phân định rõ phương thức hạch toán các nghiệp vụ sửa chữa tài sản cố định theo 3 cấp độ: sửa chữa thường xuyên (chi phí nhỏ, tính trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ qua TK 154, 642); sửa chữa lớn (tập hợp qua TK 2413 và phân bổ dần qua TK 242 hoặc trích trước qua TK 335); và sửa chữa nâng cấp (làm tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng, chi phí tập hợp qua TK 2413 sau đó kết chuyển ghi tăng nguyên giá vào TK 211). Đồng thời, tác giả so sánh đặc trưng và quy trình ghi sổ của 5 hình thức tổ chức sổ sách kế toán:
| Hình thức kế toán |
Đặc trưng cơ bản về sổ sách và chứng từ |
Các loại sổ kế toán sử dụng chủ yếu |
| Nhật ký chung |
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ Nhật ký theo trình tự thời gian và nội dung định khoản; sau đó lấy số liệu ghi vào Sổ Cái. |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 211, TK 214, các sổ và thẻ kế toán chi tiết. |
| Nhật ký - Sổ cái |
Kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất. |
Sổ Nhật ký - Sổ cái, các sổ và thẻ kế toán chi tiết. |
| Chứng từ ghi sổ |
Căn cứ trực tiếp để ghi Sổ Cái là Chứng từ ghi sổ do kế toán lập từ chứng từ gốc; kết hợp Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ. |
Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, sổ/thẻ chi tiết. |
| Nhật ký - Chứng từ |
Tập hợp nghiệp vụ phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp phân tích theo tài khoản đối ứng Nợ trên các mẫu in sẵn. |
Nhật ký chứng từ (số 7, 9...), Bảng kê (số 1, 5, 6...), Sổ Cái, sổ chi tiết. |
| Kế toán máy |
Công việc xử lý trên phần mềm máy vi tính theo nguyên tắc của một hoặc kết hợp các hình thức trên; tự động kết xuất sổ và báo cáo. |
Sổ tổng hợp, sổ chi tiết, báo cáo tài chính và báo cáo quản trị in từ phần mềm. |
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH cơ khí và xây dựng KBC
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và công tác hạch toán tài sản cố định tại đơn vị khảo sát:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng KBC được thành lập ngày 06/06/2005 theo Giấy phép kinh doanh số 0201107419 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp. Trụ sở tại số 19/213 Lạch Tray, Phường Đổng Quốc Bình, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng. Vốn điều lệ là 9.600.000.000 đồng (chín tỷ sáu trăm triệu đồng chẵn). Lĩnh vực hoạt động bao gồm: lập dự án đầu tư, khảo sát thiết kế; thẩm tra dự án; giám định chất lượng công trình; thi công xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật; trang trí nội ngoại thất; kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Cơ cấu quản lý: đứng đầu là Giám đốc (đại diện pháp luật là bà Trần Thanh Thủy), hỗ trợ có Phó Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật thi công phụ trách khu vực; các phòng chức năng gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Kế toán.
- Tổ chức bộ máy kế toán: áp dụng mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung và lập báo cáo tài chính; Kế toán viên theo dõi, hạch toán các phần hành nghiệp vụ phát sinh; Thủ quỹ quản lý tiền mặt và lập sổ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: thực hiện Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung.
Về thực trạng hạch toán tài sản cố định, danh mục tài sản tại công ty được phân chia thành: nhà cửa vật kiến trúc (nhà văn phòng, nhà xưởng); máy móc thiết bị (máy cắt uốn thép, cầu nâng ô tô cắt kéo thủy lực, máy trộn bê tông); phương tiện vận tải (ô tô tải); và thiết bị, dụng cụ quản lý (máy tính, đồ dùng văn phòng). Tài sản tăng trong năm 2015 chủ yếu qua phương thức mua sắm trực tiếp. Khóa luận phân tích 2 nghiệp vụ điển hình kèm số liệu và chứng từ gốc:
- Nghiệp vụ mua máy xúc đào hiệu Dewo (MXD DE):
- Thời điểm phát sinh: ngày 01/09/2015.
- Giá mua thực tế (không phát sinh chi phí mua sắm khác): 170.000.000 đồng. Nguyên giá xác định bằng 170.000.000 đồng.
- Thời gian sử dụng ước tính: 6 năm (72 tháng), bắt đầu trích khấu hao từ ngày 01/09/2015.
- Mức trích khấu hao tháng: 170.000.000 / 72 = 2.361.111 đồng (số liệu tính toán trên sổ sách phản ánh trích hàng tháng). Giá trị còn lại đến ngày 31/12/2015 sau 4 tháng trích khấu hao được xác định trên sổ kế toán.
- Nghiệp vụ mua xe ô tô Camry 2.5Q phục vụ công tác quản lý:
- Thời điểm mua: ngày 01/02/2015 từ nhà cung cấp là Công ty Cổ phần Hoàng Trường (địa chỉ: Số 14 Phạm Văn Đồng, Dương Kinh, Hải Phòng; đại diện là ông Vũ Hồng Ân - Giám đốc).
- Hợp đồng mua bán số 35/HĐMB ngày 01/02/2015: mua 01 chiếc xe ô tô Camry 2.5Q, phương thức thanh toán chuyển khoản trong vòng 15 ngày.
- Hóa đơn GTGT số 0000154, ký hiệu HP/14P lập ngày 01/02/2015: giá bán chưa thuế là 1.134.545.455 đồng; thuế suất thuế GTGT 10% là 113.454.545 đồng; tổng giá trị thanh toán là 1.248.000.000 đồng.
- Biên bản giao nhận TSCĐ số 43/2015 lập ngày 01/02/2015 tại bãi xe Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng KBC.
- Thanh toán qua ngân hàng: Giấy báo nợ của Ngân hàng TMCP SHB Chi nhánh Hải Phòng ngày 05/02/2015 chuyển khoản thanh toán 1.248.000.000 đồng cho Công ty Cổ phần Hoàng Trường.
- Lệ phí trước bạ: Biên lai thu lệ phí trước bạ mẫu CTT 06, ký hiệu AP/2015 ngày 07/02/2015 số tiền 25.000.000 đồng nộp vào ngân sách nhà nước.
- Kế toán xác định nguyên giá xe ô tô đưa vào sử dụng: Nguyên giá = Giá mua chưa thuế (1.134.545.455 đồng) + Lệ phí trước bạ (25.000.000 đồng) = 1.159.545.455 đồng.
Hệ thống tài khoản và luân chuyển chứng từ tại công ty phản ánh việc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 211, TK 214, Thẻ tài sản cố định và Bảng trích khấu hao tài sản cố định hàng tháng phục vụ việc tính toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH cơ khí và xây dựng KBC
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong tổ chức kế toán tại đơn vị:
- Kết quả đạt được: Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng KBC đã tuân thủ tương đối nghiêm túc các chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; tổ chức lưu trữ hồ sơ tài sản tương đối đầy đủ theo từng nghiệp vụ phát sinh (hợp đồng, hóa đơn, biên bản bàn giao, chứng từ ngân hàng); áp dụng nhất quán phương pháp khấu hao đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC giúp phân bổ chi phí ổn định vào kết quả kinh doanh.
- Nhược điểm và tồn tại: Việc ghi chép sổ sách kế toán còn mang tính thủ công, bán cơ giới; quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận thi công công trình và phòng kế toán đôi khi chưa kịp thời; công tác theo dõi chi tiết trên thẻ tài sản và sổ theo dõi vị trí tài sản tại các công trình xây dựng phân tán chưa được cập nhật thường xuyên; doanh nghiệp chưa khai thác tối đa ứng dụng công nghệ thông tin vào hạch toán tài sản cố định.
Để khắc phục các hạn chế trên, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Giải pháp hoàn thiện sổ sách sử dụng: Hoàn thiện mẫu biểu và quy trình ghi chép hệ thống sổ kế toán chi tiết, đảm bảo sự ăn khớp chặt chẽ giữa Thẻ tài sản cố định, Sổ chi tiết tài sản cố định và Sổ Cái các tài khoản 211, 214; thiết lập quy định luân chuyển và kiểm duyệt chứng từ chặt chẽ giữa các công trình thi công với phòng kế toán nhằm phản ánh kịp thời các biến động điều chuyển, sửa chữa lớn hoặc hư hỏng thiết bị.
- Giải pháp về sử dụng phần mềm kế toán: Đề xuất chuyển đổi phương thức ghi chép thủ công sang áp dụng phần mềm kế toán máy chuyên dụng. Việc ứng dụng phần mềm kế toán giúp tự động hóa quá trình tính toán và phân bổ khấu hao hàng tháng, liên kết dữ liệu giữa phân hệ tài sản cố định với phân hệ chi phí sản xuất và tổng hợp báo cáo tài chính, giảm thiểu sai sót do tính toán thủ công và nâng cao năng lực cung cấp thông tin quản trị cho Ban Giám đốc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa các căn cứ lý luận về tiêu chuẩn nhận biết, phân loại, đánh giá và hạch toán biến động tài sản cố định trong doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ, gắn liền với Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC.
- Phản ánh trung thực và chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, lập hồ sơ và ghi sổ kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng KBC thông qua các hồ sơ kinh tế cụ thể năm 2015:
- Nghiệp vụ đầu tư phương tiện vận tải phục vụ quản lý: mua xe Camry 2.5Q theo Hợp đồng số 35/HĐMB, Hóa đơn GTGT số 0000154 tổng thanh toán 1.248.000.000 đồng, nộp lệ phí trước bạ 25.000.000 đồng theo Biên lai CTT 06, hoàn tất hồ sơ bàn giao theo Biên bản giao nhận số 43/2015 và thanh toán qua Giấy báo nợ SHB ngày 05/02/2015.
- Nghiệp vụ đầu tư máy móc thi công: mua máy xúc đào Dewo ngày 01/09/2015 với nguyên giá 170.000.000 đồng, thời gian trích khấu hao 72 tháng.
- Xác định rõ các vướng mắc trong khâu ghi sổ thủ công và đề xuất phương án hoàn thiện mẫu sổ chi tiết kết hợp định hướng áp dụng phần mềm kế toán máy để chuẩn hóa công tác hạch toán tại doanh nghiệp.
Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết kế toán tài chính với thực tế quản trị tài sản tại một doanh nghiệp thi công cơ khí - xây dựng có tính chất phân tán địa bàn. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ điều kiện nhân sự (phòng kế toán chỉ có 3 người) và quy mô vốn của công ty KBC (vốn điều lệ 9,6 tỷ đồng), đảm bảo tính khả thi trong thực tế triển khai.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện được tác giả đề cập:
- Do giới hạn về thời gian thực tập (từ tháng 4/2016 đến tháng 7/2016) và năng lực thực tế của sinh viên, đề tài chủ yếu tập trung khảo sát các nghiệp vụ tăng tài sản cố định do mua sắm thông thường phát sinh trong năm 2015; chưa có điều kiện phân tích sâu các nghiệp vụ phức tạp khác như nhượng bán, thanh lý quy mô lớn, đầu tư xây dựng cơ bản tự làm hoặc đánh giá lại tài sản cố định.
- Số liệu khảo sát gói gọn trong một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng KBC, chưa thực hiện so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành xây lắp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Giải pháp về phần mềm kế toán mới dừng lại ở mức độ định hướng đề xuất nguyên lý áp dụng, chưa đi sâu vào phân tích chi phí đầu tư phần mềm hoặc thiết kế quy trình đào tạo cụ thể cho nhân sự kế toán tại công ty.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị tài sản cố định, đánh giá chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn tài sản cố định (hiệu suất sử dụng TSCĐ, suất tiêu hao TSCĐ), và nghiên cứu quy trình kiểm kê, bảo dưỡng định kỳ tài sản cố định trên các công trình xây dựng thực tế.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: cung cấp một mẫu hình nghiên cứu thực tế hoàn chỉnh về quy trình tổ chức kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hình thức Nhật ký chung.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp cơ khí và xây dựng: có thể tham khảo trực tiếp cách thức lập và luân chuyển bộ chứng từ mua sắm tài sản cố định (hợp đồng kinh tế, biên lai lệ phí trước bạ, hóa đơn GTGT, giấy báo nợ, biên bản giao nhận mẫu 01-TSCĐ), phương pháp xác định nguyên giá khi phát sinh các chi phí liên quan trước khi sử dụng, và phương pháp trích khấu hao tài sản phục vụ thi công.
- Nội dung đáng tham khảo nhất là hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế kèm số liệu có thật được trích dẫn chi tiết trong Chương 2 của văn bản.
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng KBC áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán ghi sổ áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và niên độ kế toán tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
Tiêu chuẩn ghi nhận và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định tại công ty được quy định ra sao?
Doanh nghiệp tuân thủ Thông tư số 45/2013/TT-BTC: tài sản được ghi nhận là tài sản cố định khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, thời gian sử dụng trên 1 năm và có nguyên giá từ 30.000.000 đồng trở lên. Toàn bộ tài sản cố định tại công ty được trích khấu hao hàng tháng theo phương pháp đường thẳng nhằm phân bổ đều chi phí vào giá thành sản xuất và chi phí quản lý.
Nghiệp vụ mua sắm ô tô Camry 2.5Q năm 2015 được phản ánh với các số liệu và chứng từ nào?
Nghiệp vụ mua xe Camry 2.5Q từ Công ty Cổ phần Hoàng Trường vào ngày 01/02/2015 có giá mua chưa thuế là 1.134.545.455 đồng, thuế GTGT 10% là 113.454.545 đồng, tổng thanh toán là 1.248.000.000 đồng theo Hóa đơn GTGT số 0000154 (Hợp đồng số 35/HĐMB, Biên bản giao nhận số 43/2015). Lệ phí trước bạ nộp ngân sách nhà nước là 25.000.000 đồng theo Biên lai CTT 06 ngày 07/02/2015. Thanh toán được thực hiện qua tài khoản ngân hàng SHB ngày 05/02/2015. Tổng nguyên giá tài sản được xác định là 1.159.545.455 đồng.
Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng KBC được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 vị trí nhân sự trực thuộc phòng Kế toán: Kế toán trưởng (phụ trách chung, kiểm tra giám sát và lập báo cáo tài chính), một Kế toán viên (bao quát tất cả các phần hành nghiệp vụ và ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp) và một Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi và ghi sổ quỹ).
Các giải pháp chính được tác giả đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại đơn vị là gì?
Tác giả đề xuất hai giải pháp trọng tâm: hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán (chuẩn hóa quy trình ghi chép, đối chiếu giữa Thẻ tài sản cố định với Sổ Cái và tăng cường kiểm soát luân chuyển chứng từ tại công trường) và chuyển đổi từ hình thức ghi chép thủ công sang áp dụng phần mềm kế toán máy nhằm tự động hóa việc tính khấu hao, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Bích Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp theo các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và Thông tư 45/2013/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, hạch toán ban đầu, theo dõi chi tiết và tính trích khấu hao tài sản cố định tại Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng KBC thông qua các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong năm 2015. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện hệ thống sổ sách và áp dụng phần mềm kế toán máy bám sát điều kiện thực tế về bộ máy và nguồn lực của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý tài chính và kế toán trong các doanh nghiệp ngành cơ khí - xây dựng quy mô vừa và nhỏ.