CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP. Khái quát chung về TSCĐ trong doanh nghiệp 1. Khái niệm, đặc điểm của TSCĐ ❖ Khái niệm TSCĐ trong doanh nghiệp là tài sản dài hạn mà doanh nghiệp kiểm soát và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Chúng được coi là cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là điều kiện tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân.
Việc cải tiến, hoàn thiện, đổi mới và sử dụng hiệu quả tài sản cố định là một trong những nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và của nền kinh tế. Nhận thức đúng đắn về vai trò của TSCĐ chính là lý luận đầu tiên xây dựng nên khái niệm về TSCĐ. Theo khoản 1 điều 3 của Thông tư 45/2013/TT-BTC thì tài sản được gọi là tài sản cố định khi thỏa mãn điều kiện: ➢ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; ➢ Có thời gian sử dụng trên 1 năm; ➢ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.00 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên. ❖ Đặc điểm của TSCĐ: ➢ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và vẫn giữ được hình thái vật chất ban đầu đến khi hư hỏng phải loại bỏ.
➢ Giá trị TSCĐ bị hao mòn dần với những TSCĐ dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh và giá trị của chúng được dịch chuyển dần dần từng phần vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp. ➢ Đối với TSCĐ vô hình: khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì cũng bị hao mòn do tiến bộ khoa học kỹ thuật. Phân loại TSCĐ: TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại. Do đó, để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp cần phân loại TSCĐ theo nhiều tiêu thức khác nhau như: hình thái biểu hiện, tình hình sử dụng,…mỗi Sinh viên : Trần Bích Phương – QT1602K 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP một cách phân loại sẽ đáp ứng những nhu cầu quản lý nhất định và có những tác dụng riêng của nó.
❖ Theo hình thái biểu hiện: có TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình ➢ Tài sản cố định hữu hình: là tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất. Do đó, doanh nghiệp phải tính khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn và tái tạo TSCĐ mới phục vụ cho kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo. Thuộc về loại này gồm có: ✓ Nhà cửa, vật kiến trúc: gồm các công trình xây dựng cơ bản như nhà cửa, vật kiến trúc, trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, sân bãi, cầu cảng, các công trình cơ sở hạ tầng như đường xá, cầu cống,… ✓ Máy móc thiết bị : gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh, máy móc chuyên dùng, mát móc thiết bị công tác, cần cẩu, dây chuyền công nghệ. ✓ Thiết bị phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn gồm: các phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải.
✓ Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý gồm: các thiết bị dụng cụ phục vụ cho quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lường, máy điều hòa,…. ✓ Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh.; súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò,… ✓ Tài sản cố định khác ➢ Tài sản cố định vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong nhiều kỳ sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình. Thuộc về loại này gồm: ✓ Quyền sử dụng đất ✓ Giấy phép, giấy chuyển nhượng quyền Sinh viên : Trần Bích Phương – QT1602K 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ✓ Nhãn hiệu hàng hóa ✓ Bản quyền bằng sáng chế ✓ Tài sản cố định vô hình khác. ❖ Theo quyền sở hữu: theo tiêu thức này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được phân thành TSCĐ tự có và thuê ngoài: ✓ TSCĐ tự có: là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng, bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh.
✓ TSCĐ đi thuê: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê ngoài để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Với cách phân loại này, giúp doanh nghiệp nắm được những TSCĐ nào mà mình hiện có và những TSCĐ nào mà mình phải đi thuê để có hướng sử dụng và mua sắm thêm TSCĐ phục vụ cho sản xuất kinh doanh. ❖ Theo nguồn hình thành: TSCĐ theo nguồn hình thành, cung cấp được các thông tin về cơ cấu nguồn vốn hình thành TSCĐ. Đứng trên phương diện này TSCĐ được chia thành: ✓ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được ngân sách cấp hay cấp trên cấp ✓ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiệp (quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi,……) ✓ TSCĐ nhận vốn góp liên doanh.
❖ Theo tình hình sử dụng: ✓ TSCĐ đang sử dụng: là những TSCĐ đang trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay đang sử dụng với những mục đích khác nhau. ✓ Tài sản cố định chờ xử lý: bao gồm các tài sản cố định không cần dùng, chưa cần dùng vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không còn phù hợp với việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hoặc tài sản cố định tranh chấp chờ giải quyết. Những tài sản cố định này cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư và đổi mới tài sản. ▪ Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng giúp doanh nghiệp nắm được những tài sản nào đang sử dụng tốt, tài sản nào không sử dụng nữa để có phương hướng xử lý thích hợp.
Sinh viên : Trần Bích Phương – QT1602K 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ▪ Mặc dù tài sản cố định được phân thành từng nhóm với đặc trưng khác nhau nhưng trong việc hạch toán thì tài sản cố định phải được theo dõi chi tiết cho từng tài sản cụ thể và riêng biệt, gọi là đối tượng ghi tài sản cố định. Đối tượng ghi tài sản cố định là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau thực hiện một hay một số chức năng nhất định. Đánh giá tài sản cố định Đánh giá tài sản cố định là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định. Việc ghi sổ phải bảo đảm phản ánh được tất cả ba chỉ tiêu về giá trị là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của tài sản cố định.
Nguyên giá TSCĐ ❖ Nguyên giá TSCĐ hữu hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có TSCĐ hữu hình và đưa về trạng thái sẵn sàng sử dụng. Kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ. Tùy vào từng nguồn hình thành, nguyên giá TSCĐ được xác định như sau: ✓ TSCĐ hữu hình do mua sắm: Nguyên giá bao gồm giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử (trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác. Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo giá mua chưa có thuế.
Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình, dự án dùng cho hoạt động phúc lợi, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT. ✓ TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu: nguyên giá là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, vườn Sinh viên : Trần Bích Phương – QT1602K 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành cho tới khi đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan. ✓ Tài sản cố định hữu hình mua trả chậm, trả góp: Nguyên giá được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua.
Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán. ✓ Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng. Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.