Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xu thế hội nhập kinh tế khu vực, các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc gia tăng doanh thu, tiết giảm chi phí và hạ giá thành dịch vụ. Hoạt động quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ hữu cơ mật thiết: doanh thu phản ánh toàn bộ lợi ích kinh tế đã hoặc sẽ thu được, chi phí đại diện cho các nguồn lực bỏ ra cho quá trình hoạt động, và kết quả kinh doanh là thước đo phản ánh hiệu quả vận hành cuối cùng sau khi bù đắp toàn bộ chi phí. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kiểm soát tài chính kế toán đối với sự phát triển của đơn vị, tác giả đã tiến hành nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH thương mại vận tải Long Lâm nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung chính:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Mô tả, phân tích thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại vận tải Long Lâm.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại vận tải Long Lâm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH thương mại vận tải Long Lâm (địa chỉ tại Số 39 Đường Ngô Quyền, phường Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao thực hiện từ ngày 18 tháng 4 năm 2016 đến trước ngày 09 tháng 7 năm 2016; các số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán minh họa được khảo sát tập trung vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2014 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính.
  • Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Hệ thống hóa 4 phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho gồm: phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO), và phương pháp tính theo giá đích danh.
  • Văn bản pháp quy: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, quy định hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản và hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Mô hình xác định kết quả kinh doanh được tác giả thiết lập theo các công thức chuẩn tắc:

  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh.
  • Lợi nhuận tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính.
  • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD + Lợi nhuận tài chính + Lợi nhuận khác.
  • Thuế TNDN phải nộp = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế x Thuế suất thuế TNDN.
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Thuế TNDN phải nộp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, chứng từ gốc, sổ sách kế toán nội bộ của đơn vị), phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận, phương pháp đối chiếu số liệu và phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành (chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp cân đối). Nguồn dữ liệu sử dụng là các chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có), hệ thống sổ chi tiết, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản và báo cáo tài chính của Công ty TNHH thương mại vận tải Long Lâm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nội dung tập trung làm rõ:

  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày định nghĩa doanh thu, các phương thức tiêu thụ hàng hóa/dịch vụ (bán trực tiếp, ký gửi đại lý, chuyển hàng, trả chậm/trả góp) và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu). Chương này phân tích chi tiết kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác), TK 521 (gồm TK 5211, TK 5212, TK 5213) và TK 333 (thuế và các khoản phải nộp Nhà nước với 3 tài khoản phản ánh giảm trừ doanh thu: TK 3331, 3332, 3333).
  • Kế toán chi phí: Trình bày bản chất giá vốn hàng bán (TK 632) theo hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm hai tiểu khoản: TK 6421 - Chi phí bán hàng, TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635); kế toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính và chi phí khác vào TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tính toán số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (TK 821, TK 3334) và kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Trình bày đặc trưng cơ bản và quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ của 4 hình thức kế toán được phép áp dụng trong doanh nghiệp: hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký – Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên Máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại vận tải Long Lâm

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực tế tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát về đơn vị: Công ty TNHH thương mại vận tải Long Lâm được thành lập ngày 17/09/2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp, do ông Ngô Văn Lý làm Giám đốc. Khi mới thành lập, công ty chỉ có 7 lao động, cơ sở vật chất gồm 5 xe ô tô tải và 1 bộ máy in. Tháng 03/2008, công ty đầu tư thêm 7 xe ô tô tải; năm 2009 tiếp tục đầu tư thêm 3 xe ô tô tải trọng tải lớn và 1 bộ máy vi tính. Tại thời điểm nghiên cứu, công ty duy trì đội ngũ 20 cán bộ công nhân viên và người lao động chính. Ngành nghề kinh doanh gồm vận tải hàng hóa thủy bộ ven biển và viễn dương, kinh doanh bến bãi, bốc xếp, chế biến thủy sản, sản xuất bao bì gỗ, xây dựng công trình và kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng kim khí, máy móc thiết bị.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, gồm Giám đốc, Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh (chỉ đạo Bộ phận vận tải và Bộ phận dịch vụ). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 người: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính, thuế, TSCĐ), Kế toán tổng hợp (lập chứng từ, theo dõi thu chi, công nợ, tính toán doanh thu, phân bổ chi phí, tiền lương), và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, ghi sổ quỹ).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Kỳ kế toán năm theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ là VND; chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân liên hoàn; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phát sinh; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung. Hệ thống báo cáo tài chính gồm B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN và F01-DNN.
  • Thực tế hạch toán doanh thu và chi phí: Công ty áp dụng phương thức bán buôn và bán lẻ; thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc bán chịu cho khách hàng truyền thống. Hóa đơn GTGT sử dụng gồm 3 liên (liên 1 màu tím lưu quyển, liên 2 màu đỏ giao khách hàng, liên 3 màu xanh luân chuyển ghi sổ), phiếu thu lập 3 liên bằng giấy than. Khóa luận mô tả quy trình ghi chép qua các nghiệp vụ cụ thể phát sinh trong tháng 12/2014:
    • Ngày 25/12/2014: Xuất cước dịch vụ vận chuyển cho Công ty TNHH TM DV hàng hóa ANC theo Hóa đơn GTGT số 0000731 (tổng tiền thanh toán 17.490.000 đồng, hình thức nhận nợ qua TK 131).
    • Ngày 25/12/2014: Xuất cước dịch vụ vận chuyển cho Chi nhánh Công ty TNHH Giao nhận VT AA theo Hóa đơn GTGT số 0000732 (tổng tiền thanh toán 4.620.000 đồng, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt qua Phiếu thu số 35).
    • Ngày 28/12/2014: Xuất bán thép ống mạ kẽm nhúng nóng Ø27/1,6 ly (700 kg) cho Công ty TNHH Trúc Mai theo Hóa đơn GTGT số 0000756 (tổng tiền thanh toán 18.095.000 đồng, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt qua Phiếu thu số 41).
  • Trình tự luân chuyển chứng từ được tác giả thể hiện từ hóa đơn gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết TK 511 và TK 131, sau đó tổng hợp lên Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại vận tải Long Lâm

Chương 3 đưa ra các nhận xét đánh giá thực trạng và đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng: Đánh giá ưu điểm về bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng, tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Đồng thời, chỉ rõ những hạn chế tồn tại: công tác ghi chép kế toán phần lớn còn xử lý thủ công, khối lượng công việc tổng hợp cuối tháng dồn ứ nhiều; hệ thống sổ kế toán chưa theo dõi chuyên sâu các nghiệp vụ phát sinh thường xuyên; chưa áp dụng các công cụ kích thích bán hàng và kiểm soát chặt chẽ các khoản công nợ.
  • Biện pháp hoàn thiện đề xuất:
    1. Ứng dụng phần mềm kế toán: Thay thế hình thức ghi sổ kế toán thủ công bằng phần mềm kế toán chuyên ngành trên máy vi tính nhằm tự động hóa quá trình nhập liệu, kết chuyển số liệu và in sổ sách, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian lập báo cáo tài chính.
    2. Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán tại công ty: Chuẩn hóa quy trình ghi chép và đối chiếu định kỳ giữa sổ kế toán chi tiết với sổ kế toán tổng hợp, đảm bảo tính khớp đúng và cung cấp số liệu kịp thời cho ban giám đốc.
    3. Mở sổ nhật ký đặc biệt trong công tác kế toán bán hàng: Đề xuất mở Sổ Nhật ký bán hàng và Sổ Nhật ký thu tiền để ghi chép riêng các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền phát sinh lặp lại với tần suất lớn, giảm tải khối lượng ghi chép hàng ngày trên Sổ Nhật ký chung.
    4. Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại: Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại cụ thể cho những khách hàng mua hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ vận tải với số lượng lớn nhằm khuyến khích tiêu thụ, mở rộng thị phần và thu hút khách hàng mới trong điều kiện cạnh tranh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể dữ liệu hoạt động và phản ánh thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH thương mại vận tải Long Lâm thông qua các chỉ tiêu sau:

Tiêu chí Dữ liệu trích xuất từ văn bản
Thời điểm thành lập Ngày 17/09/2007 (theo Giấy chứng nhận ĐKKD do Sở KH&ĐT Hải Phòng cấp)
Quy mô lao động Thành lập: 7 người; Thời điểm nghiên cứu: 20 người
Tài sản và phương tiện Khởi điểm: 5 xe tải, 1 máy in; Năm 2008: thêm 7 xe tải; Năm 2009: thêm 3 xe tải lớn, 1 máy tính
Bộ máy kế toán Mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ
Chế độ và hình thức kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; Hình thức Nhật ký chung; Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá hàng tồn kho Bình quân liên hoàn; Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

Dữ liệu hóa đơn thực tế được khóa luận xử lý và minh họa trong công tác kế toán doanh thu:

Số hóa đơn Ngày lập Khách hàng Nội dung kinh tế Tổng tiền thanh toán (VNĐ) Hình thức thanh toán
HĐ 0000731 25/12/2014 Công ty TNHH TM DV hàng hóa ANC Cước vận chuyển Hải Phòng – Nam Định và Hải Phòng – Hà Nội 17.490.000 Nhận nợ (chưa thanh toán)
HĐ 0000732 25/12/2014 Chi nhánh Cty TNHH Giao nhận VT AA Cước vận chuyển tuyến Hải Phòng – Hà Nội (2 chuyến) 4.620.000 Tiền mặt (Phiếu thu số 35)
HĐ 0000756 28/12/2014 Công ty TNHH Trúc Mai Thép ống mạ kẽm nhúng nóng Ø27/1,6 ly (700 kg) 18.095.000 Tiền mặt (Phiếu thu số 41)

Đóng góp chính của khóa luận là gắn kết chặt chẽ cơ sở lý luận của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán VAS 02, VAS 14 vào mô hình doanh nghiệp thực tế kết hợp hai mảng: kinh doanh dịch vụ vận tải và thương mại hàng hóa. Tác giả đã mô tả rõ nét quy trình ghi sổ Nhật ký chung tại đơn vị và đề xuất 4 giải pháp mang tính ứng dụng thực tế (ứng dụng phần mềm kế toán, mở sổ nhật ký đặc biệt, hoàn thiện hệ thống sổ sách và ban hành chính sách chiết khấu thương mại) nhằm khắc phục tình trạng ghi chép thủ công và nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tự nhận định của tác giả trong văn bản, do vốn kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, thời gian thực tập không dài nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Dữ liệu thực nghiệm của khóa luận mới chỉ dừng lại ở việc minh họa chi tiết một số nghiệp vụ phát sinh của tháng 12 năm 2014, chưa phản ánh và tổng hợp đầy đủ số liệu kế toán trọn vẹn của cả niên độ tài chính; đồng thời chưa đi sâu phân tích các chỉ tiêu tài chính biến động qua nhiều năm liên tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Căn cứ vào phạm vi của đề tài, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị chi phí giá thành chi tiết cho từng loại hình phương tiện vận tải hoặc từng tuyến đường vận chuyển; hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và phân tích sâu các chỉ số sinh lời sau khi áp dụng phần mềm kế toán tại đơn vị.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình thực tế về cách trình bày và giải quyết một đề tài khóa luận tốt nghiệp thuộc mảng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Người nghiên cứu đề tài kế toán vận tải và thương mại: Cung cấp quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi), mẫu sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511 và các sơ đồ hạch toán chuẩn mực áp dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo phương án tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn theo mô hình tập trung (3 nhân sự) và các đề xuất mở sổ nhật ký đặc biệt nhằm giảm tải công tác kế toán thủ công.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH thương mại vận tải Long Lâm áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VNĐ) và kỳ kế toán theo năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12.

2. Bộ máy kế toán của công ty được cơ cấu như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, đặt tại phòng Kế toán gồm 3 thành viên: Kế toán trưởng phụ trách quản lý chung, báo cáo tài chính và kê khai thuế; Kế toán tổng hợp phụ trách hạch toán chứng từ, tiền lương, công nợ và tính toán doanh thu/chi phí; Thủ quỹ chịu trách nhiệm thu chi, quản lý tiền mặt và ghi sổ quỹ.

3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và trích khấu hao tài sản cố định tại công ty được thực hiện ra sao?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận giá gốc không bao gồm thuế GTGT đầu vào; tính giá trị tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân liên hoàn; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

4. Quy trình luân chuyển hóa đơn GTGT bán ra tại công ty gồm những liên nào?
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng hoặc dịch vụ, kế toán lập Hóa đơn GTGT gồm 3 liên: Liên 1 (màu tím) lưu lại tại quyển hóa đơn; Liên 2 (màu đỏ) giao cho khách hàng; Liên 3 (màu xanh) dùng luân chuyển nội bộ trong công ty để phục vụ ghi sổ kế toán.

5. Những giải pháp chính được tác giả đề xuất trong Chương 3 là gì?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp cụ thể gồm: (1) Ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính thay thế ghi chép thủ công; (2) Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán và công tác đối chiếu số liệu; (3) Mở thêm Sổ nhật ký đặc biệt (nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền) trong công tác kế toán bán hàng; (4) Xây dựng và áp dụng chính sách chiết khấu thương mại để gia tăng doanh số.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Anh Minh đã hoàn thành 3 nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Bằng việc kết hợp giữa lý luận chuẩn mực (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, VAS 02, VAS 14) và dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH thương mại vận tải Long Lâm, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán Nhật ký chung trong kỳ khảo sát cuối năm 2014. Các giải pháp đề xuất về ứng dụng công nghệ thông tin, mở sổ nhật ký đặc biệt và ban hành chính sách chiết khấu thương mại có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần giúp doanh nghiệp hoàn thiện tổ chức kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.