Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại chịu áp lực cạnh tranh trực tiếp, đòi hỏi bộ máy quản lý phải nắm bắt chính xác thực trạng tài chính để bảo toàn và phát triển nguồn vốn. Hoạt động kế toán giữ vai trò phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, đồng thời đo lường các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Đối với doanh nghiệp kinh doanh, lợi nhuận là thước đo hiệu quả hoạt động, phản ánh kết quả của quá trình tối ưu hóa doanh thu và tiết giảm chi phí phát sinh. Việc ghi nhận chính xác doanh thu, kiểm soát chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở cho các quyết định điều hành của ban giám đốc.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Tuyết Mai tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lisemco 5.
  3. Đề xuất các biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tại đơn vị thực tập.

Khóa luận xác định các giới hạn nghiên cứu cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Lisemco 5, địa chỉ tại Km5+200 Quốc lộ 5, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Các chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính phát sinh trong năm tài chính 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận và pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác, quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật chuyên môn kế toán:

  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với ban lãnh đạo và các kế toán viên phụ trách từng phần hành tại Phòng Tài chính - Kế toán của đơn vị.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại các chỉ tiêu số liệu tài chính, doanh thu, chi phí năm 2014.
  • Phương pháp phân tích kinh doanh: Đánh giá cấu trúc chi phí, tỷ suất lợi nhuận và mối liên hệ giữa doanh thu với các khoản chi phí phát sinh.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa quy định của chế độ kế toán hiện hành với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng các yếu tố chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá, ghi sổ kép và tổng hợp cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ hồ sơ pháp lý, các biểu mẫu báo cáo tài chính, bảng cân đối số phát sinh, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9; cùng dữ liệu sơ cấp từ hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán phát sinh thực tế tại đơn vị năm 2014.

Tiêu chí Nội dung áp dụng tại đơn vị nghiên cứu
Chế độ kế toán áp dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC
Niên độ kế toán Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ hạch toán Đồng Việt Nam (VND)
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền tháng
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Phương pháp hạch toán ngoại tệ Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trường. Tác giả phân loại cụ thể các khái niệm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Văn bản chuẩn hóa các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng bao gồm 5 tiêu chuẩn: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch. Đối với doanh thu dịch vụ, tác giả nêu rõ 4 điều kiện xác định tương ứng.

Chương 1 hệ thống hóa danh mục tài khoản kế toán sử dụng, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản chủ yếu:

  • Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117), TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
  • Tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán).
  • Tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng - gồm 7 yếu tố chi phí), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - gồm 8 khoản mục chi phí), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Tài khoản xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Tác giả trình bày các công thức xác định kết quả kinh doanh theo ba mảng hoạt động: sản xuất kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và hoạt động khác:

$$\text{Kết quả HĐ SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - (\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí QLDN})$$

$$\text{Kết quả HĐ tài chính} = \text{Doanh thu HĐ tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$$

$$\text{Kết quả HĐ khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$

Đồng thời, chương này mô tả quy trình ghi sổ kế toán theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và kế toán trên máy vi tính; trong đó phân tích chi tiết quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung làm cơ sở đối chiếu với thực tế khảo sát.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lisemco 5

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động và thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

Công ty Cổ phần Lisemco 5 thành lập ngày 10 tháng 02 năm 2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201040073 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp; trụ sở tại Km5+200 Quốc lộ 5, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, Hải Phòng. Vốn điều lệ là 35 tỷ đồng (ghi 35.000 triệu đồng trong hồ sơ), trong đó Công ty Cổ phần Lisemco nắm giữ 51% vốn điều lệ (đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam - LILAMA). Ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ lực bao gồm: gia công kết cấu thép (KCT), chế tạo nắp hầm hàng tàu biển xuất khẩu, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn, bồn bể, đường ống chịu áp lực, sửa chữa và đóng mới phương tiện thủy, thi công lắp đặt thiết bị công nghệ. Công ty sở hữu xưởng cơ khí trên 10.000 m² và hệ thống nhà xưởng phun sơn công nghệ Hàn Quốc diện tích 4.500 m².

Bộ máy tổ chức quản trị của công ty gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, 3 Phó Tổng Giám đốc và các phòng chức năng (Kinh doanh, Vật tư - Xuất nhập khẩu, Tài chính - Kế toán, Hành chính, Nhân lực, Kế hoạch sản xuất, Dự án, Thiết kế công nghệ, KCS, Ban quản lý máy).

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 người chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng:

  • Kế toán trưởng: Phụ trách chung, tổng hợp số liệu, lập Báo cáo tài chính, Báo cáo thuế và tham mưu quản trị tài chính.
  • Kế toán thu chi và thanh toán: Theo dõi quỹ tiền mặt, tài khoản tiền gửi ngân hàng, thanh toán với nhà cung cấp và lãi vay.
  • Kế toán công nợ và tiền lương: Theo dõi công nợ khách hàng, đôn đốc thu hồi nợ, tính toán tiền lương, thưởng và trích nộp bảo hiểm xã hội.
  • Kế toán giá thành và tài sản cố định: Tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, theo dõi biến động tài sản cố định.
  • Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm bảo quản tiền mặt, thu chi căn cứ trên phiếu thu, phiếu chi hợp lệ.

Về phương pháp hạch toán, công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách: Căn cứ vào chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu kế toán, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Có...), kế toán kiểm tra và ghi chép vào Sổ Nhật ký chung; sau đó ghi vào Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 511, 515, 632, 641, 642, 711, 811, 911...) và ghi đồng thời vào Sổ chi tiết, Thẻ chi tiết thanh toán. Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu lập Bảng cân đối số phát sinh, đối chiếu giữa Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết trước khi lập Báo cáo tài chính.

Nhóm nghiệp vụ Chứng từ sử dụng Tài khoản kế toán ghi nhận
Doanh thu bán hàng, KCT Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT3/001), Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu TK 511 (ghi nhận chi tiết theo sản phẩm, hợp đồng)
Giá vốn hàng bán Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Bảng tính giá thành sản phẩm TK 632 (kết chuyển cuối kỳ sang TK 911)
Chi phí bán hàng và QLDN Bảng phân bổ lương (11-LĐTL), Khấu hao TSCĐ (06-TSCĐ), Hóa đơn dịch vụ TK 641, TK 642 (tập hợp theo yếu tố chi phí)
Xác định kết quả kinh doanh Phiếu kế toán tổng hợp cuối kỳ TK 911 (kết chuyển doanh thu, chi phí, xác định lãi/lỗ sang TK 421)

Khóa luận minh họa bằng nghiệp vụ kinh tế cụ thể: Ngày 12/10/2014, công ty ký Hợp đồng chế tạo dự án (Biểu số 2.1) với Công ty TNHH Megatech Việt Nam về việc chế tạo kết cấu thép (KCT) nhà điều hòa khí; giá trị công trình ghi nhận là 682.320 đồng (hoặc 682.320.000 đồng theo đơn vị tính trên biểu mẫu), thuế suất thuế GTGT 10%. Kế toán lập Hóa đơn GTGT số 0000060, phản ánh nghiệp vụ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511 và Sổ chi tiết bán hàng theo dõi cho khách hàng Megatech Việt Nam.

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lisemco 5

Chương 3 tổng hợp các đánh giá về ưu điểm và tồn tại trong tổ chức kế toán tại Lisemco 5, đồng thời đề xuất giải pháp hoàn thiện:

  • Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán được tinh gọn, phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực nhân sự; việc ghi chép sổ sách tuân thủ quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC; hệ thống chứng từ luân chuyển tuần tự, quản lý chặt chẽ hóa đơn đầu ra và đầu vào; quy trình xác định kết quả kinh doanh phản ánh được doanh thu thuần và chi phí hoạt động.
  • Tồn tại cần khắc phục: Do đặc thù sản xuất gia công cơ khí, đóng tàu và kết cấu thép có chu kỳ dài, việc tập hợp chi phí và xác định giá vốn cho từng hạng mục công trình hoàn thành đôi khi chưa kịp thời; công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành công trình xây lắp chưa được thực hiện đầy đủ theo quy định chuẩn mực kế toán; việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng đơn hàng còn mang tính bình quân.
  • Các biện pháp đề xuất: Hoàn thiện phương pháp theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn theo từng mã công trình/hợp đồng dự án; nâng cao độ chính xác trong việc phân bổ chi phí quản lý; hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết thanh toán với khách hàng; tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa việc kết chuyển số liệu cuối kỳ sang tài khoản 911 nhằm rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Giấy báo Có vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh tại Công ty Cổ phần Lisemco 5 theo niên độ kế toán 2014.
  • Làm rõ phương thức tổ chức hạch toán doanh thu và chi phí của doanh nghiệp cơ khí chế tạo nắp hầm hàng và kết cấu thép, đặc biệt là quy trình xử lý đơn hàng cụ thể với đối tác (hợp đồng gia công KCT nhà điều hòa khí cho Công ty TNHH Megatech Việt Nam qua Hóa đơn GTGT số 0000060).
  • Minh họa tính khả thi của mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn (3 nhân viên kế toán và 1 thủ quỹ) trong việc xử lý khối lượng giao dịch công nghiệp nặng.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán chi tiết doanh thu, giá vốn và chi phí thời kỳ, giúp kế toán phản ánh kịp thời kết quả kinh doanh từng hạng mục chế tạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về dữ liệu: Đề tài chỉ khai thác dữ liệu kế toán thực tế trong niên độ năm 2014 của Công ty Cổ phần Lisemco 5, chưa so sánh chuỗi biến động số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp.
  • Hạn chế về chế độ kế toán: Nghiên cứu dựa trên khuôn khổ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC; chưa tiếp cận Thông tư 200/2014/TT-BTC (văn bản thay thế có hiệu lực thi hành từ năm tài chính 2015).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu chuyển đổi và áp dụng hệ thống tài khoản, biểu mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại đơn vị; mở rộng nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành đơn chiếc cho các dự án kết cấu thép quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nguồn tư liệu nghiên cứu về quy trình kế toán tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp sản xuất thực tế.
  • Người làm nghiên cứu và kế toán viên ngành cơ khí, xây lắp: Tham khảo mô hình phân công công việc trong bộ máy kế toán tập trung quy mô nhỏ, phương pháp quản lý chứng từ và quy trình hạch toán kế toán cho các hợp đồng gia công kết cấu thép.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.11 tại Chương 1 và mô hình luân chuyển chứng từ hạch toán thực tế kèm biểu mẫu tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Lisemco 5 được thành lập khi nào và thuộc cơ cấu sở hữu của đơn vị nào?
Công ty Cổ phần Lisemco 5 được thành lập ngày 10/02/2010 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0201040073 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp. Công ty là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Lisemco (Lisemco nắm giữ 51% vốn điều lệ), thuộc Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA).

2. Bộ máy kế toán của Lisemco 5 được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Nhân sự gồm 3 người đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng, phụ trách các phần hành: Kế toán thu chi và thanh toán; Kế toán công nợ và tiền lương; Kế toán giá thành và tài sản cố định; cùng một Thủ quỹ chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt.

3. Doanh nghiệp áp dụng chính sách kế toán nào cho hàng tồn kho và tài sản cố định?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tháng. Đối với tài sản cố định, công ty phản ánh theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại, thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

4. Khóa luận minh họa nghiệp vụ bán hàng thực tế năm 2014 thông qua giao dịch nào?
Tác giả minh họa qua nghiệp vụ ngày 12/10/2014: Công ty ký Hợp đồng chế tạo dự án kết cấu thép nhà điều hòa khí với Công ty TNHH Megatech Việt Nam; giá trị công trình 682.320 đồng (số ghi nhận theo biểu mẫu), thuế GTGT 10%, xuất lập Hóa đơn GTGT số 0000060 và phản ánh vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511 cùng Sổ chi tiết bán hàng.

5. Kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp và xử lý trên tài khoản kế toán nào?
Kết quả kinh doanh được phản ánh trên Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Cuối kỳ, doanh thu thuần (TK 511, 512), doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711) kết chuyển sang bên Có TK 911; giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý (TK 642), chi phí khác (TK 811) và thuế TNDN (TK 821) kết chuyển sang bên Nợ TK 911; chênh lệch lãi/lỗ được kết chuyển vào TK 421.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Tuyết Mai đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm nghiên cứu. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty Cổ phần Lisemco 5 trong năm tài chính 2014. Các đề xuất hoàn thiện xuất phát từ thực tiễn sản xuất cơ khí kết cấu thép và cung ứng thiết bị công nghiệp của doanh nghiệp.