CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GTGT TRONG KIỂM TOÁN BCTC 1. Khái quát chung về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT 1. Khái niệm thuế GTGT và đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế Ở Việt Nam, thuế GTGT được bắt đầu nghiên cứu từ cải cách thuế bước 1 (năm 1990). Luật thuế GTGT được Quốc hội khóa IX kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999, thay cho thuế doanh thu trước đây.
Việc ra đời của thuế GTGT là một bước cải thiện đáng kể hệ thống chính sách Thuế của Nhà nước trong điều kiện nền kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế. Căn cứ vào Luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 và Nghị định số 158/2003/NĐ- CP ban hành ngày 10/12/2003 thuế GTGT được định nghĩa như sau: "Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng." Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế (đã được quy định trong luật thuế GTGT và hướng dẫn trong nghị định và thông tư ban hành kèm theo). Đối tượng nộp thuế Đối tượng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh và tổ chức tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu SV: Nguyễn Đình Trường Lớp: CQ48/22.07 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Tốt nghiệp 6 Chuyên ngành Kiểm toán thuế GTGT. Như vậy, xét trong mối quan hệ giữa Nhà nước, người chịu thuế và người nộp thuế thì người nộp thuế đóng vai trò trung gian thu thuế hộ Nhà nước và nộp thuế hộ người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ cuối cùng và NSNN.
Đặc điểm của thuế GTGT: Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn. Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn. Tổng số thuế thu được của tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao.
Thuế GTGT là 1 sắc thuế gián thu. Đối tượng nộp thuế GTGT là người cung ứng hàng hóa, dịch vụ, người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng. Thuế GTGT có tính chất lũy thái so với thu nhập. Căn cứ tính thuế GTGT Từ khi ra đời đến nay, thuế GTGT đã trải qua nhiều lần thay đổi, bổ sung, ngày càng hoàn thiện và phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
Một số văn bản pháp quy hiện hành liên quan đến thuế GTGT bao gồm: Luật thuế GTGT 13/2008/QH12 ban hành ngày 03/06/2008. Nghị định của Chính phủ số 123/2008/NĐ - CP ban hành ngày 08/12/2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT. Thông tư 129/2008/TT-BTC ban hành ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ- CP của Chính phủ. Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ v/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày SV: Nguyễn Đình Trường Lớp: CQ48/22.07 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Tốt nghiệp 7 Chuyên ngành Kiểm toán 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng Thuế GTGT được tính dựa trên hai căn cứ là giá tính thuế và thuế suất.
Giá tính thuế: Giá tính thuế: là giá chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán hàng của người bán hàng, cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ cua hàng hóa nhập khẩu. Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê: giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng - Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài SV: Nguyễn Đình Trường Lớp: CQ48/22.07 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Tốt nghiệp 8 Chuyên ngành Kiểm toán Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau: Giá thanh toán Giá chưa thuế GTGT = 1+thuế suất hàng hóa , dịch vụ( %) Thuế suất: Hiện nay theo quy định hiện hành thì ở Việt Nam có 3 mức thuế suất khác nhau là 0%, 5% và 10% được áp dụng cho những nhóm hàng hóa dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT khác nhau: SV: Nguyễn Đình Trường Lớp: CQ48/22.07 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Tốt nghiệp 9 Chuyên ngành Kiểm toán - Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu. - Thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cần được ưu đãi về thuế suất như phân bón, nước sạch, thiết bị y tế… - Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ nằm ngoài 2 mức thuế suất trên.3 Phương pháp tính thuế GTGT: Có hai phương pháp tính thuế GTGT là tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Phương pháp khấu trừ: Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong hầu hết các doanh nghiệp.
Đối tượng áp dụng phương pháp này là các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng kí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT. Cụ thể: Số thuế GTGT Số thuế _ Số thuế GTGT đầu = phải nộp GTGT đầu ra vào được khấu trừ Trong đó: Thuế GTGT đầu ra Giá tính thuế _ Thuế suất thuế = của HHDV GTGT của HHDV GTGT bán ra Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ SV: Nguyễn Đình Trường Lớp: CQ48/22.07 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Tốt nghiệp 10 Chuyên ngành Kiểm toán nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Trường hợp hành hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở để căn cứ vào là giá đã có thuế để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải đáp ứng được các điều kiện sau: 1.
Đơn vị phải có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu. Đơn vị phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có hóa đơn hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cần có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ; chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu. Việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán qua ngân hàng.