phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 03 chƣơng: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kết hôn có yếu tố nƣớc ngoài Chƣơng 2: Thƣ̣c tra ̣ng pháp luật về kết hôn có yếu tố nƣớc ngoài và thực tiễn thi hành tại Việt Nam Chƣơng 3:Phƣơng hƣớng và giải pháp hoànthiện pháp luật về kết hôn có yếu tố nƣớc ngoài tại Việt Nam 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾT HÔNCÓ YẾU TỐ NƢỚC NGOÀI 1. KHÁI NIỆM KẾT HÔN CÓ YẾU TỐ NƢỚC NGOÀI 1.1 Khái niệm kết hôn dƣới góc độ pháp lý - Khái niệm kết hôn với ý nghĩa là một sự kiện pháp lý: Trong tƣ̀ng giai đoa ̣n lich ̣ sƣ̉ , hôn nhân đƣơ ̣c nhà nƣớc và pháp luâ ̣t nhìn nhận dƣới nhiều góc độ khác nhau. Về phƣơng diê ̣n tổ ng quan, hôn nhân và gia đình là hiện tƣợng phát sinh trong quá trình phát triển của xã hội loài ngƣời, đồ ng thời cũng chiụ sƣ̣ tác đô ̣ng trƣ̣c tiế p tƣ̀ nhƣ̃ng điề u kiê ̣n kinh tế xã hô ̣i của mô ̣t quố c gia. Hôn nhân đƣơ ̣c hiể u mô ̣t cách cu ̣ thể và đơn giản đó là mối quan hệ hình thành trên cơ sở liên kết giữa nam và nữ , cùng nhau chung sống và đƣợc pháp luật thừa nhận.
Quan hê ̣ hôn nhân luôn gắ n với tƣ̀ng con ngƣời cu ̣ thể , với nhƣ̃ng giá tri ̣thân nhân nhấ t đinh ̣ , không thể chia sẻ hay chuyể n giao. Bằ ng nhƣ̃ng hình thƣ́c khác nhau mà chủ yế u là thông qua hình thƣ́c kế t hôn , con ngƣời đã ta ̣o ra sƣ̣ liên kế t đó và duy trì sƣ̣ tồ n ta ̣i của hôn nhân. Theo Dictionary of Law (Từ điển luật học) của Trƣờng Đại học Oxford thì kết hôn (marriage) là việc xác lập quan hệ giữa vợ và chồng[47]. Nhƣ vâ ̣y, dƣới góc độ pháp lý, việc nam, nữ lấy nhau thành vợ, chồng phụ thuộc vào việc thừa nhận của Nhà nƣớc thông qua một nghi thức cụ thể đƣợc ghi nhận trong pháp luật.
Nghi thức kết hôn đƣợc thừa nhận trong pháp luật đƣợc chi phối bởi phong tục , tập quán cũng nhƣ truyền thống lập pháp của mỗi quốc gia. Trên thế giới,có tồn tại bốn nhóm nghi thức kết hôn. Trong đó nhóm thƣ́ nhấ t bao gồ m các nƣớc chỉ thƣ̀a nhâ ̣n n ghi thƣ́c dân sƣ̣ (viê ̣c kế t hôn phải đƣơ ̣c đăng ký trƣớc cơ quan nhà nƣớc có thẩ m quyề n ) nhƣ Pháp , Viê ̣t Nam, 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Nhóm thứ hai bao gồm các quốc gia chỉ thừa nhận nghi thức tôn giáo, đó là các quốc gia Hồi giáo.
Nhóm thứ ba là sƣ̣ công nh ận sự hợp pháp của cả hai nghi thức kết hôn. Theo đó ngƣời kế t hôn có thể lựa chọn một trong hai nghi thức kết hôn là nghi thức tôn giáo hoặc nghi thức dân sự. Đây là giải pháp đƣợc lựa chọn trong pháp luật của các quốc gia nhƣ Mỹ, Đan Mạch, Thụy Điển…Nhóm thƣ́ tƣ là buô ̣c chủ thể kế t hôn phải thƣ̣c hiê ̣n lầ n lƣơ ̣t hai nghi thƣ́c kế t hôn là nghi thƣ́c dân sƣ̣ và nghi thƣ́c tôn giáo thì hôn nhân mới đƣơ ̣c công nhâ ̣n. Điể n hiǹ h của nhóm này là Vƣơng Quốc Anh.
Hiê ̣n nay, nghi thức dân sự vẫn là nghi thức đƣợc nhiều quốc gia lựa chọn và ghi nhận trong pháp luật. Ở Việt Nam, sƣ̣ ảnh hƣởng của nề n văn hóa Pháp trong thời kỳ Pháp thuộc đã dẫn tới sự công nhận kết hôn bằng nghi thƣ́c dân sƣ̣ trong hê ̣ thố ng pháp luâ ̣t. Trong Bộ Dân luật Bắc kỳ năm 1931, Bộ Dân luật Trung kỳ năm 1936 và Bộ Dân luật giản yếu năm 1883đều quy định việc kết hôn phải đƣợc khai với Hộ lại. Nhƣ vây, việc nam, nữ lấy nhau thành vợ chồng không chỉ đơn thuần là việc ràng buộc về mặt xã hội mà phải có sự ràng buộc về mặt pháp lý, là cơ sở chứng minh quan hệ vợ chồng giữa hai bên nam nữ.
Pháp luật Luâ ̣t Hôn nhân và gia đình của Nhà nƣớc ta từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay cũng tiế p tu ̣c ghi nhận nghi thức kết hôn có giá trị pháp lý là nghi thức dân sự.11-12] Từ điển giải thích thuật ngữ Luật học (phần chuyên ngành Luật dân sự. Luật tố tụng dân sự, Luật Luâ ̣t Hôn nhân và gia đình ) của Trƣờng Đại học Luật Hà Nội giải thích: Kết hôn là việc nam và nữ chính thức lấy nhau làm vợ, chồng theo quy định của pháp luật. Kết hôn đƣợc hiểu là sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân. Việc kết hôn phải đƣợc đăng ký tại cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền mới đƣợc công nhận là hợp pháp.150] Với cách giải thích này, thuật ngữ kết hôn có mối liên hệ không thể tách rời với hình thức xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật.
Theo đó 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nam, nữ chỉ đƣợc coi là đã “kết hôn” khi đăng ký tại cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền. Việc nam, nữ lấy nhau thành vợ chồng theo nghi thức truyền thống hay nghi thức tôn giáo mà không đăng ký kết hôn thì không đƣợc xác định là đã “kết hôn”. Do đó, trong khoa học pháp lý cũng xuất hiện thuật ngữ “nam nữ chung sống với nhau nhƣ vợ chồng không đăng ký kết hôn” để phân biệt với trƣờng hợp “kết hôn”. Theo quy đinh ̣ khoản 5, Điề u 3 Luâ ̣t Hôn nhân và gia điǹ h năm 2014, kế t hôn là “Viê ̣c nam và nữ xác lập quan hê ̣ vợ chồ ng theo qu y đi ̣nh của Luật này về điề u kiê ̣n kế t hôn và đăng ký kế t hôn ” [35].
Nhƣ vâ ̣y , pháp luật hôn nhân và gia đin ̀ h Viê ̣t Nam quy đinh ̣ viê ̣c kế t hôn phải đảm bảo hai yế u tố : Thƣ́ nhấ t , hai bên nam, nƣ̃ phải đủ điề u kiê ̣n kế t hôn. Điề u đó có nghiã kế t hôn phải đảm bảo đô ̣ tuổ i , đảm bảo sƣ̣ phát triể n tâm sinh lý ổ n đinh ̣ đồ ng thời đảm bảo sƣ̣ tƣ̣ nguyê ̣n đế n với nhau của ngƣời nam và nƣ̃. Kế t hôn để thiế t lâ ̣p quan hê ̣ hôn nhân ổ n đinh ̣ lâu dài , xây dƣ̣ng gia điǹ h no ấ m , bình đẳ ng, hạnh phúc, bề n vƣ̃ng không vì mu ̣c đić h thỏa mãn nhu cầu vật chất và nhu cầ u tinh thầ n trong mô ̣t thời điể m ngắ n. Thƣ́ hai, viê ̣c kế t hôn của nam, nƣ̃ phải đƣơ ̣c Nhà nƣớc thƣ̀a nhâ ̣n : Đây là yếu tố đảm bảo sự tồn tại về mặt pháp lý của hệ hôn nhân, là cơ sở đảm bảo quyề n và lơ ̣i ích hơ ̣p pháp của các bên trong quan hê ̣ hôn nhân.
Tại Khoản 2 Điề u 36 Hiế n pháp năm 2013 quy đinh: ̣ “Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình”.[33] Nhà nƣớc chỉ bảo hộ quan hệ hôn nhân hợp pháp , đó là quan hê ̣ hôn nhân tuân thủ các quy đinh ̣ pháp luâ ̣t về hôn nhân và gia đình Viê ̣t Nam. Nhƣ vâ ̣y, dƣới góc đô ̣ pháp lý , nế u hiể u khái niê ̣m kế t hôn với ý nghiã là một sự kiện pháp lý thì kết hôn là căn cứ làm phát sinh quan hệ vợ chồng giƣ̃a mô ̣t ngƣời nam và mô ̣t ngƣời nƣ̃. Kết hôn theo quy định của pháp luật là căn cứ để Nhà nƣớc thừa nhận và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời kết hôn. 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nế u hiể u khái niê ̣m kết hôn với ý nghĩa là một chế định pháp lý thì chế đinh ̣ kế t hôn là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh việc xác lập quan hệ giữa vợ và chồng.
Nội dung của chế định kết hôn bao gồm các quy định về điều kiện kết hôn, đăng ký kết hôn và hình thức xử lý các trƣờng hợp vi phạm điều kiện kết hôn. - Khái niệm kết hôn với ý nghĩa là một chế định pháp lý + Khái niệm: Nhà nƣớc điều chỉnh quan hệ hôn nhân và gia đình bằng cách ban hành các quy phạm pháp luật mối quan hệ này. Các quy phạm pháp luật điều chỉnh việc kết hôn không chỉ là những quy phạm đơn lẻ mà là tập hợp các quy phạm thành chế định pháp luật. Theo lý luận chung về nhà nƣớc và pháp luật, chế định pháp luật là nhóm những quy phạm pháp luật điều chỉnh một nhóm các quan hệ xã hội cùng loại có liên hệ mật thiết với nhau [114, tr.
Nhƣ vậy, theo nghĩa chung nhất, chế định kết hôn là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh việc xác lập quan hệ giữa vợ và chồng. Nội dung của chế định kết hôn bao gồm các quy định về điều kiện kết hôn, đăng ký kết hôn và hình thức xử lý các trƣờng hợp vi phạm điều kiện kết hôn. + Các yếu tố cấu thành chế định kết hôn: Thứ nhất, về điều kiện kết hôn, đây là một trong những nội dung quan trọng thuộc phạm vi điều chỉnh của chế định kết hôn. Điều kiện kết hôn đƣợc quy định chặt chẽ phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và phong tục, tập quán sẽ là đảm bảo để cuộc hôn nhân đƣợc xác lập phù hợp với lợi ích của ngƣời kết hôn, lợi ích của gia đình và xã hội.
Xét một cách khái quát nhất, điều kiện kết hôn chỉ rõ, ngƣời kết hôn đƣợc phép xác lập quan hệ hôn nhân khi có đủ những điều kiện gì; trong trƣờng hợp nào thì họ không đƣợc phép kết hôn. Nội dung các điều kiện kết hôn cụ thể phụ thuộc vào quan điểm của nhà làm luật khi xác định vai trò của hôn nhân đối với đời sống gia đình và xã hội. 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Từ điển giải thích thuật ngữ luật học định nghĩa: “điều kiện kết hôn là điều kiện để Nhà nƣớc công nhận việc kết hôn của các bên nam nữ” [99, tr. Thứ hai, đăng ký kết hôn: Quyền tự do kết hôn của cá nhân đƣợc pháp luật ghi nhận và bảo vệ.