Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động xây lắp công trình mang tính chất đặc thù: môi trường làm việc nặng nhọc, độc hại, phân tán theo địa bàn thi công và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện tự nhiên, thời tiết. Đối với các doanh nghiệp thi công xây dựng, công tác quản lý lao động và tiền lương giữ vai trò then chốt nhằm tái sản xuất sức lao động, kích thích tinh thần làm việc và duy trì đội ngũ thợ lành nghề. Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng (TDC) là doanh nghiệp cổ phần hóa trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội. Để đáp ứng tốc độ tăng trưởng và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, việc phân phối thu nhập cho người lao động phải tương xứng với hao phí lao động bỏ ra, bảo đảm sự công bằng giữa các bộ phận, ngành nghề và áp dụng các hệ số khuyến khích thỏa đáng đối với lực lượng thợ chủ chốt trên công trường.
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy chế trả lương trong doanh nghiệp, bao gồm các khái niệm, căn cứ, nguyên tắc, trình tự và kết cấu của quy chế phân phối tiền lương.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng trong năm 2016, tập trung vào tình hình sản xuất - tiêu thụ, hiệu quả sử dụng tài sản cố định, cơ cấu lao động, năng suất lao động và quỹ tiền lương.
- Đánh giá thực trạng quy chế và công tác trả lương hiện hành tại Công ty TDC; chỉ ra những mặt đạt được và các điểm hạn chế trong cơ chế phân phối thu nhập.
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy chế trả lương và các biện pháp tổ chức thực hiện nhằm gắn kết tiền lương với kết quả lao động và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy chế trả lương, công tác quản lý và phân phối tiền lương cho cán bộ công nhân viên tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng (trụ sở chính tại Hà Nội và hệ thống các chi nhánh, đội thi công trực thuộc).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát, phân tích thực nghiệm tập trung vào năm tài chính 2016 (có so sánh đối chiếu với năm 2015 và kế hoạch năm 2016); định hướng phát triển của đơn vị giai đoạn 2017–2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế lao động và quản trị nhân sự trong doanh nghiệp cổ phần. Khung lý thuyết tập trung vào các khái niệm nền tảng: bản chất kinh tế của tiền lương, chức năng tái sản xuất sức lao động và kích thích kinh tế; các căn cứ pháp lý và thực tiễn để xây dựng quy chế trả lương (quy định của Bộ luật Lao động, thỏa ước lao động tập thể, định mức kinh tế – kỹ thuật và khả năng tài chính của đơn vị); nguyên tắc phân phối theo số lượng và chất lượng lao động; trình tự, thủ tục xây dựng và kết cấu chuẩn của một bản quy chế trả lương nội bộ.
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính cụ thể:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh, bảng lương, báo cáo tổ chức cán bộ và hồ sơ năng lực của Công ty TDC giai đoạn 2015–2016.
- Phương pháp so sánh và phân tích kinh tế: So sánh các chỉ tiêu thực hiện năm 2016 so với năm 2015 và so với kế hoạch năm 2016 theo cả giá trị tuyệt đối lẫn tương đối; phân tích kết cấu tỷ trọng của các yếu tố cấu thành doanh thu, giá trị gia tăng, tài sản và cơ cấu lao động.
- Phương pháp tính toán chỉ tiêu chuyên ngành:
- Hệ số nhịp nhàng trong sản xuất ($H_{sx}$) và tiêu thụ ($H_{tt}$): Xác định mức độ ổn định qua từng tháng thông qua công thức tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của các tháng trong năm.
- Hệ số biến động tài sản cố định: Tính toán hệ số tăng tài sản cố định ($H_t$), hệ số giảm tài sản cố định ($H_g$) và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định ($T_{hm}$).
- Hệ số hiệu suất và hệ số huy động tài sản cố định: Tính toán hiệu suất sử dụng tài sản cố định ($H_{hs}$) và máy móc thiết bị theo đơn vị hiện vật ($m^2/\text{triệu đồng}$) và đơn vị giá trị ($\text{triệu đồng}/\text{triệu đồng}$), cùng hệ số huy động vốn cố định ($H_{hđ}$).
- Chỉ tiêu năng suất lao động và tiền lương bình quân: Tính năng suất lao động bình quân theo hiện vật ($m^2/\text{người-năm}$), theo giá trị ($\text{triệu đồng}/\text{người-năm}$) và thu nhập bình quân tháng của người lao động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng
Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức và nguồn lực sản xuất của Công ty TDC:
- Quá trình hình thành: Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng (TDC) thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội, chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần theo Quyết định số 2022/QĐ-BXD ngày 27/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; xếp hạng doanh nghiệp hạng 1 theo Quyết định số 965/QĐ-BXD ngày 14/7/2000. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 vào tháng 01/2004 và nâng cấp lên ISO 9001:2008 vào tháng 06/2010. Trụ sở đặt tại Tầng 7 số 72T đường Trần Đăng Ninh, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
- Ngành nghề và chuỗi công nghệ kinh doanh: Hoạt động xây dựng chuyên dụng, thi công xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng đô thị; xử lý nền móng, khoan khai thác nước ngầm; tư vấn, khảo sát, thiết kế và kinh doanh dịch vụ khách sạn. Dây chuyền công nghệ tuân thủ quy trình liên hoàn: Khảo sát, thiết kế $\rightarrow$ Tập kết vật liệu, máy thi công $\rightarrow$ Xây dựng công trình $\rightarrow$ Bàn giao công trình.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Sở hữu hệ thống máy móc cơ giới hóa như máy trộn bê tông (20 chiếc), máy phun vữa (20 chiếc), máy đầm bê tông (20 chiếc), máy mài nền (18 chiếc), máy bơm bê tông (16 chiếc) với tỷ lệ giá trị còn lại dao động từ 50% đến 60%.
- Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc: Tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc (Giám đốc và 3 Phó Giám đốc: Kỹ thuật – Đấu thầu, Đầu tư XDCB, Kinh tế – Đời sống), Kế toán trưởng, 4 phòng chức năng (Kế hoạch – Đầu tư, Tổ chức lao động, Tài vụ, Kỹ thuật đấu thầu) và mạng lưới đơn vị trực thuộc gồm 10 chi nhánh (TDC1 đến TDC16), 4 công ty xây dựng, 1 đội xử lý nền và 1 khách sạn. Chế độ làm việc quy định 8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần, tổng số ngày làm việc theo chế độ là 288 ngày/năm.
- Định hướng phát triển đến năm 2030: Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nghề, chuyển giao công nghệ thi công hiện đại, mở rộng thị trường ngoài ngành và hướng tới xuất khẩu xây dựng. Kế hoạch kinh doanh năm 2017 đặt mục tiêu giá trị sản xuất kinh doanh đạt 720 tỷ đồng, doanh thu 400 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 2 tỷ đồng.
Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng năm 2016
Chương 2 phân tích chuyên sâu các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phản ánh tình hình hoạt động của Công ty TDC năm 2016:
| STT |
Chỉ tiêu kinh tế |
Đơn vị |
Thực hiện 2015 |
Kế hoạch 2016 |
Thực hiện 2016 |
So sánh TH 2016 / TH 2015 (%) |
So sánh TH 2016 / KH 2016 (%) |
| 1 |
Sản lượng xây lắp hoàn thành |
$m^2$ |
57.372 |
57.550 |
60.372 |
104,50 |
104,90 |
| 2 |
Sản lượng bàn giao tiêu thụ |
$m^2$ |
32.808 |
33.000 |
33.806 |
102,66 |
102,45 |
| 3 |
Giá trị sản xuất kinh doanh |
Tr.đồng |
700.800 |
700.000 |
708.800 |
101,26 |
101,26 |
| 4 |
Tổng doanh thu |
Tr.đồng |
367.829 |
368.000 |
389.129 |
105,78 |
105,74 |
| 5 |
Giá thành đơn vị sản phẩm |
Tr.đ/$m^2$ |
12,12 |
12,07 |
11,74 |
96,87 |
97,27 |
| 6 |
Tổng tài sản bình quân |
Tr.đồng |
73.121 |
- |
88.380 |
120,87 |
- |
| 7 |
Tổng số lao động bình quân |
Người |
1.100 |
1.050 |
1.017 |
92,45 |
96,86 |
| 8 |
Tổng quỹ tiền lương |
Tr.đồng |
91.876 |
93.000 |
92.869 |
101,08 |
99,86 |
| 9 |
Tiền lương bình quân |
Tr.đ/ng-tháng |
6,96 |
7,38 |
7,61 |
109,33 |
103,01 |
| 10 |
Năng suất LĐ (theo hiện vật) |
$m^2$/ng-năm |
52,52 |
55,24 |
59,36 |
113,03 |
107,46 |
| 11 |
Năng suất LĐ (theo giá trị) |
Tr.đ/ng-năm |
334,00 |
350,00 |
383,00 |
114,41 |
109,43 |
| 12 |
Giá trị gia tăng |
Tr.đồng |
185.717 |
181.700 |
244.407 |
131,65 |
134,52 |
| 13 |
Lợi nhuận sau thuế |
Tr.đồng |
1.349 |
1.500 |
1.781 |
132,02 |
118,72 |
| 14 |
Nộp ngân sách nhà nước |
Tr.đồng |
2.449 |
4.271 |
10.079 |
411,55 |
235,97 |
Các phân tích trọng tâm trong chương bao gồm:
- Tình hình sản xuất và tính nhịp nhàng: Sản lượng xây lắp hoàn thành đạt $60.372\ m^2$, tập trung tại các dự án lớn như Bệnh viện Đa khoa Sóc Trăng ($8.703\ m^2$), Tòa nhà Đài Tiếng nói Việt Nam ($7.320\ m^2$), Đại học Thủy lợi Hưng Yên ($5.631\ m^2$), Tuyến đường Km2+02 TP Vũng Tàu ($4.607\ m^2$), Ký túc xá cao tầng Hà Nội ($3.839\ m^2$) và Sở Tài chính Hải Phòng ($2.645\ m^2$). Hệ số nhịp nhàng sản xuất đạt $H_{sx} = 0,9746$ (10/12 tháng hoàn thành kế hoạch, riêng tháng 7 và tháng 8 bị ảnh hưởng bởi lượng mưa lớn lên tới 2.690 mm). Hệ số nhịp nhàng tiêu thụ đạt $H_{tt} = 0,955$.
- Tài sản cố định: Nguyên giá TSCĐ cuối năm 2016 đạt 88.329 triệu đồng, trong đó TSCĐ hữu hình chiếm 88,67% (nhóm máy móc thiết bị xây dựng chiếm tỷ trọng cao nhất 54,90%, nhà cửa vật kiến trúc chiếm 27,74%). Hệ số tăng tài sản đạt $H_t = 0,0249$ và hệ số giảm đạt $H_g = 0,00075$. Tỷ lệ hao mòn TSCĐ hữu hình là 45,85%, tỷ lệ hao mòn chung toàn bộ tài sản là 44,43%.
- Lao động và tiền lương: Tổng số lao động năm 2016 giảm xuống còn 1.017 người (giảm 83 người so với năm 2015). Cơ cấu lao động gồm 750 công nhân kỹ thuật (chiếm 73,75%), 123 lao động phổ thông (12,09%) và 144 cán bộ quản lý/gián tiếp (14,16%). Về chất lượng, công nhân kỹ thuật có bậc thợ bình quân đạt 3,92; trình độ đại học và trên đại học toàn công ty đạt 128 người (1 Tiến sĩ, 2 Thạc sĩ, 125 Đại học), cao đẳng và trung cấp đạt 229 người. Tiền lương bình quân đạt 7,61 triệu đồng/người/tháng, tăng 9,33% so với năm 2015, tương ứng với mức tăng năng suất lao động theo giá trị đạt 14,41%.
Chương 3: Hoàn thiện quy chế trả lương tại Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng
Chương 3 tổng kết các vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện quy chế trả lương:
- Cơ sở lý luận của quy chế trả lương: Trình bày các nguyên tắc phân phối thu nhập trong doanh nghiệp, mối quan hệ giữa định mức lao động, quỹ lương và hệ thống thang bảng lương.
- Thực trạng công tác trả lương tại TDC: Quy chế hiện hành đã bảo đảm thu nhập cơ bản cho người lao động nhưng còn bộc lộ bất cập: việc đánh giá mức độ phức tạp công việc giữa các ngành nghề xây dựng nặng nhọc chưa thực sự đồng bộ; hệ số khuyến khích cho thợ chủ chốt, lao động kỹ thuật cao trên các dây chuyền thi công chưa đủ mạnh để kích thích tăng năng suất; cơ chế phân phối quỹ lương giữa khối gián tiếp và khối trực tiếp xây lắp cần tiếp tục được tối ưu.
- Giải pháp hoàn thiện:
- Bổ sung, điều chỉnh kết cấu quy chế trả lương theo hướng gắn tiền lương với kết quả sản phẩm cuối cùng và định mức lao động cụ thể.
- Xây dựng hệ thống hệ số lương khuyến khích cho các chức danh công nhân kỹ thuật điều khiển máy móc chuyên dụng (máy trộn bê tông, máy bơm bê tông, trạm trộn) và thợ bậc cao thi công trong điều kiện độc hại, trên cao.
- Hoàn thiện cơ chế khoán lương theo công trình, tổ đội sản xuất gắn liền với chất lượng thi công và tiến độ bàn giao.
- Đánh giá phương pháp bổ sung vào quy chế mới, bảo đảm nguyên tắc tốc độ tăng năng suất lao động phải cao hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân.
- Tổ chức thực hiện: Phân công trách nhiệm rõ ràng cho Phòng Tổ chức lao động, Phòng Tài vụ, Ban Giám đốc các chi nhánh và tổ chức công đoàn trong việc phổ biến, giám sát và thực thi quy chế trả lương mới.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu thực chứng: Phản ánh bức tranh toàn diện về chỉ tiêu kinh tế – tài chính của Công ty TDC năm 2016, ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu đạt 389.129 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 1.781 triệu đồng và nộp ngân sách nhà nước 10.079 triệu đồng.
- Phân tích thực trạng lao động – tiền lương: Đánh giá chi tiết cơ cấu 1.017 lao động, chỉ ra bậc thợ bình quân của công nhân kỹ thuật đạt 3,92 và khẳng định tính hợp lý của việc giảm 83 lao động dôi dư đi đôi với nâng cao năng suất lao động (đạt $59,36\ m^2/\text{người-năm}$, tăng 13,03%).
- Đóng góp giải pháp quản lý: Đề xuất hoàn thiện quy chế trả lương mang tính ứng dụng thực tế cho doanh nghiệp xây lắp cổ phần, kết hợp hài hòa giữa lương thời gian, lương sản phẩm và các hệ số khuyến khích kỹ thuật, góp phần kiểm soát chi phí giá thành xây lắp (hạ còn 11,74 triệu đồng/$m^2$).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu dữ liệu thực tế năm 2016 của Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng (TDC); các phân tích tài chính sâu về dòng tiền và chi phí tiền lương chi tiết theo từng hạng mục công trình phụ thuộc vào nguồn tài liệu thứ cấp được cung cấp trong đợt thực tập tốt nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động của quy chế trả lương mới đến động lực làm việc và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn triển khai kế hoạch chiến lược 2017–2030; ứng dụng các mô hình đánh giá hiệu quả tiền lương nâng cao cho các doanh nghiệp ngành xây lắp có quy mô tương đương.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Kinh tế xây dựng và Quản lý kinh tế tại các cơ sở đào tạo đại học. Những nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:
- Phương pháp tính toán và phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất – tiêu thụ trong ngành xây dựng dưới tác động của yếu tố mùa vụ thời tiết.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, tình trạng kỹ thuật và hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị thi công xây lắp.
- Khung phân tích mối quan hệ tương quan giữa năng suất lao động, quỹ tiền lương và cơ cấu tổ chức bộ máy trong doanh nghiệp xây dựng cổ phần hóa.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận này do tác giả nào thực hiện và bảo vệ tại cơ sở đào tạo nào?
Khóa luận do sinh viên Phạm Thành Trung, lớp QTKD A – K58, Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Mỏ – Địa chất thực hiện và hoàn thành vào tháng 6 năm 2017.
Tình hình doanh thu và lợi nhuận của Công ty TDC năm 2016 đạt kết quả như thế nào?
Năm 2016, tổng doanh thu của công ty đạt 389.129 triệu đồng (vượt 5,74% so với kế hoạch và tăng 5,78% so với năm 2015), lợi nhuận sau thuế đạt 1.781 triệu đồng (tăng 32,02% so với năm 2015), nộp ngân sách nhà nước đạt 10.079 triệu đồng.
Cơ cấu và chất lượng đội ngũ lao động của Công ty TDC năm 2016 được phân bổ ra sao?
Tổng số CBCNV năm 2016 là 1.017 người, gồm 750 công nhân kỹ thuật (chiếm 73,75%), 123 công nhân phổ thông (12,09%) và 144 cán bộ quản lý (14,16%). Về trình độ văn hóa chuyên môn, công ty có 1 Tiến sĩ, 2 Thạc sĩ, 125 Đại học, 229 Cao đẳng và Trung cấp; bậc thợ bình quân của công nhân kỹ thuật đạt 3,92.
Tại sao hệ số nhịp nhàng sản xuất ($H_{sx}$) của Công ty TDC năm 2016 không đạt mức tuyệt đối?
Hệ số nhịp nhàng sản xuất năm 2016 đạt $H_{sx} = 0,9746$ do có 2 tháng không hoàn thành kế hoạch (tháng 7 và tháng 8). Nguyên nhân là do thời tiết mưa bão kéo dài với lượng mưa trung bình lên tới 2.690 mm, gây cản trở trực tiếp đến các hạng mục thi công ngoài trời và công tác đổ bê tông trên cao.
Mục tiêu kinh doanh đến năm 2017 và định hướng tới năm 2030 của đơn vị là gì?
Năm 2017, TDC phấn đấu đạt giá trị sản xuất kinh doanh 720 tỷ đồng, doanh thu 400 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 2 tỷ đồng. Định hướng tới năm 2030 là hoàn thiện quản trị doanh nghiệp, đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề nòng cốt và đưa sản phẩm xây dựng vươn ra thị trường nước ngoài.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thành Trung đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu nghiên cứu thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý lao động – tiền lương tại Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng năm 2016. Hệ thống giải pháp hoàn thiện quy chế trả lương được xây dựng bám sát tính chất đặc thù của ngành xây lắp, bảo đảm phân phối thu nhập công bằng gắn liền với năng suất lao động và mức độ phức tạp công việc. Đề tài đóng góp tài liệu thực tiễn có giá trị chuyên môn cao cho công tác quản trị tiền lương và định mức lao động trong các doanh nghiệp ngành xây dựng.