Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng và khoa học kỹ thuật phát triển, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng có tính cạnh tranh gay gắt. Ngành thương mại và dịch vụ kỹ thuật y tế là một lĩnh vực có tính chất đặc thù: giá trị thiết bị lớn, yêu cầu kỹ thuật và độ chuẩn xác cao phục vụ hoạt động khám chữa bệnh. Bất kỳ sai sót hay biến cố nào trong quá trình cung cấp thiết bị và dịch vụ bảo trì, sửa chữa đều có thể gây ra tổn thất tài chính nghiêm trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín thương hiệu của doanh nghiệp.
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ công nghệ cao Hà Trang hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị y tế công nghệ cao và cung ứng dịch vụ kỹ thuật. Dù ban lãnh đạo đã bước đầu quan tâm đến công tác quản trị rủi ro, thực tiễn hoạt động tại công ty giai đoạn 2016–2018 vẫn bộc lộ nhiều bất cập như thiếu sót trong soạn thảo hợp đồng kinh tế, rủi ro giao hàng kém chất lượng từ nhà cung ứng, rủi ro vận chuyển và nợ khó đòi. Nhằm giải quyết các vấn đề này, tác giả Đỗ Thị Hà Giang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ công nghệ cao Hà Trang".
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục những tồn tại, hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận triển khai 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng các rủi ro và quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động cung ứng dịch vụ tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ công nghệ cao Hà Trang giai đoạn 2016–2018.
- Đề xuất quan điểm, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty định hướng đến năm 2023.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro cùng công tác quản trị rủi ro trong kinh doanh của công ty.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ công nghệ cao Hà Trang (Địa chỉ: B18-TT18, Phường Phúc La, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thực trạng giai đoạn 2016–2018; đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng thực hiện quy trình 4 bước quản trị rủi ro (nhận dạng, phân tích, kiểm soát, tài trợ rủi ro) trong hoạt động cung ứng thiết bị và dịch vụ y tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị rủi ro doanh nghiệp, kế thừa các quan điểm học thuật tiêu biểu:
- Khái niệm rủi ro theo Willent (1951) ("rủi ro là sự không chắc chắn về tổn thất"), John Haynes (1995) và Irving Pfeffer (1956) ("rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất"), cùng hệ thống lý thuyết của PGS. Trần Hùng (2017) trong Giáo trình Quản trị rủi ro (Đại học Thương mại).
- Khái niệm quản trị rủi ro theo Olaf Passenheim (2010), khung quản trị rủi ro toàn diện của Kloman, Haims, Đoàn Thị Hồng Vân và cộng sự (2013), mô hình ERM (Enterprise Risk Management - Integrated Framework, 2004) của Viện Kiểm toán Nội bộ (IIA), cùng các công trình của TS. Nguyễn Thị Liên Diệp và cộng sự (2018).
- Hệ thống phân loại rủi ro: theo nguyên nhân (rủi ro sự cố, rủi ro cơ hội); theo kết quả (rủi ro thuần túy, rủi ro suy đoán); theo nguồn gốc (môi trường vĩ mô: chính trị, kinh tế, pháp lý, văn hóa, xã hội, công nghệ, tự nhiên; môi trường vi mô: khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, cơ quan quản lý công; môi trường nội bộ); theo đối tượng chịu rủi ro (nhân lực, tài sản); theo khả năng phân tán và theo chu kỳ sống của doanh nghiệp.
- Ba nguyên tắc cốt lõi: (1) Không chấp nhận rủi ro không cần thiết, chỉ chấp nhận khi lợi ích lớn hơn chi phí; (2) Ra quyết định quản trị rủi ro ở cấp thích hợp; (3) Kết hợp quản trị rủi ro vào hoạch định và vận hành ở tất cả các cấp.
- Quy trình quản trị rủi ro tiêu chuẩn gồm 4 bước: Nhận dạng rủi ro $\rightarrow$ Phân tích rủi ro $\rightarrow$ Kiểm soát rủi ro $\rightarrow$ Tài trợ rủi ro.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp lẫn sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016–2018, báo cáo nhân sự của phòng Hành chính nhân sự, tài liệu nội bộ, giáo trình và các nghiên cứu của Nguyễn Thị Phượng (2016), Cao Thanh Xuân (2016).
- Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện qua 4 bước (xây dựng mẫu phiếu $\rightarrow$ phát phiếu $\rightarrow$ thu hồi và kiểm tra $\rightarrow$ tổng hợp dữ liệu). Đã phát và thu hồi 20 phiếu khảo sát gửi tới cán bộ nhân viên thuộc 4 bộ phận: Kinh doanh, Kế toán, Hành chính nhân sự, Dịch vụ kỹ thuật; kết hợp phỏng vấn sâu Giám đốc Đỗ Duy Tùy và các trưởng bộ phận.
- Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2016–2018, phân tích kinh nghiệm và tổng hợp định tính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro của doanh nghiệp
Chương này khái quát các định nghĩa học thuật về rủi ro, rủi ro kinh doanh và quản trị rủi ro. Tác giả làm rõ vai trò của quản trị rủi ro như một chức năng tất yếu song hành cùng quản trị chiến lược và quản trị hoạt động, giúp doanh nghiệp chủ động dự báo biến cố, hạn chế tổn thất, đảm bảo vận hành ổn định và tạo dựng niềm tin với đối tác, người lao động.
Chương 1 đi sâu phân tích 4 giai đoạn của quy trình quản trị rủi ro:
- Nhận dạng rủi ro: Trình bày 7 phương pháp nhận dạng phổ biến (xây dựng bảng liệt kê, phân tích báo cáo tài chính, thanh tra hiện trường, phân tích hợp đồng kinh tế, làm việc với các bộ phận nội bộ, tiếp xúc với các cơ quan/tổ chức bên ngoài, nghiên cứu số liệu tổn thất quá khứ).
- Phân tích rủi ro: Đi sâu vào 3 nội dung trọng tâm gồm phân tích hiểm họa (5 bước thu thập, đánh giá, lập báo cáo), phân tích nhóm nguyên nhân (nguyên nhân do con người và nguyên nhân kỹ thuật) và phân tích tổn thất (tổn thất đã xảy ra dựa trên thống kê kinh nghiệm và tổn thất dự báo).
- Kiểm soát rủi ro: Xem xét các biện pháp kỹ thuật nhằm phòng ngừa và giảm thiểu thiệt hại (né tránh, giảm thiểu, chuyển giao, chấp nhận, phân tán rủi ro).
- Tài trợ rủi ro: Nêu các công cụ tài chính bù đắp thiệt hại gồm tự khắc phục rủi ro (nguồn vốn tự có, trích lập quỹ dự phòng, vốn vay) và chuyển giao rủi ro tài chính (mua bảo hiểm thương mại, chuyển giao qua điều khoản hợp đồng).
Ngoài ra, chương 1 phân tích tác động của các nhân tố môi trường bên ngoài (vĩ mô, vi mô) và môi trường nội bộ (nhận thức lãnh đạo, trình độ kỹ năng nhân sự, thái độ trách nhiệm, ứng dụng công nghệ thông tin) đến chất lượng công tác quản trị rủi ro.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng các rủi ro trong kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ công nghệ cao Hà Trang
Chương này giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ công nghệ cao Hà Trang (thành lập và hoạt động từ tháng 6/2015, đại diện pháp luật: Giám đốc Đỗ Duy Tùy). Cơ cấu tổ chức gồm 4 bộ phận chức năng: Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Tài chính - Kế toán, Bộ phận Hành chính nhân sự, Bộ phận Dịch vụ. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2016–2018 cho thấy sự tăng trưởng liên tục về cả doanh thu và lợi nhuận sau thuế:
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV (Triệu VNĐ) |
- |
- |
- |
+3,04% |
+8,57% |
| - Doanh thu hoạt động bán hàng (Triệu VNĐ) |
38.849 |
- |
- |
- |
+7,26% |
| - Doanh thu cung cấp dịch vụ và khác (Triệu VNĐ) |
7.202 |
- |
- |
- |
+14,95% |
| Lợi nhuận trước thuế (Triệu VNĐ) |
4.682 |
- |
- |
+5,61% |
+9,89% |
| Lợi nhuận sau thuế (Triệu VNĐ) |
3.261 |
- |
- |
+5,61% (+206 tr) |
+9,87% (+383 tr) |
Tác giả chỉ rõ đặc thù hàng hóa của công ty là các thiết bị y tế có giá trị đơn chiếc rất cao (từ hàng chục triệu đến hàng trăm triệu đồng), đòi hỏi công tác quản trị rủi ro phải được đặt lên hàng đầu. Khóa luận dẫn chứng hai sự cố rủi ro điển hình đã xảy ra trong thực tế:
- Sự cố tháng 4/2016: Do hợp đồng thiếu chặt chẽ, khách hàng từ chối nhận thiết bị Monitor theo dõi bệnh nhân OSEN 9000D trị giá 43.000.000 VNĐ. Công ty bị động, chưa nhận dạng trước rủi ro nên phải chấp nhận chi trả tổn thất 20% giá trị máy khi hoàn trả hàng cho nhà cung cấp bằng kinh phí tự có.
- Sự cố tháng 5/2017: Nhà cung ứng bàn giao thiết bị không đạt chuẩn chất lượng làm chậm tiến độ giao hàng cho bệnh viện/phòng khám. Công ty phải bồi thường vi phạm hợp đồng cho khách hàng, nhưng nhờ rút kinh nghiệm nên đã chuyển giao khoản bồi thường này từ phía nhà cung cấp sang, giảm thiểu thiệt hại tài chính dù bị ảnh hưởng uy tín.
Đánh giá thực trạng quy trình quản trị rủi ro qua khảo sát $n=20$ cán bộ nhân viên:
- Nhận thức: 100% nhân viên nhận định quản trị rủi ro là cần thiết và công ty đã có hoạt động đào tạo.
- Nhận dạng rủi ro: Đánh giá ở mức Kém (5%), Yếu (20%), Trung bình (40%), Khá tốt (30%), Tốt (5%). Công ty áp dụng nhiều phương pháp nhưng hiệu quả chưa cao, mang tính bị động.
- Phân tích rủi ro: 80% nhân viên đánh giá ở mức trung bình - khá (Trung bình: 45%, Khá tốt: 35%, Tốt: 10%, Yếu: 5%, Kém: 5%). 20/20 nhân viên xác nhận công ty sử dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm dựa trên dữ liệu quá khứ.
- Kiểm soát rủi ro: Đánh giá Kém (30%), Trung bình (40%), Yếu (10%), Khá tốt (10%), Tốt (10%). Biện pháp né tránh rủi ro được 15/20 nhân viên lựa chọn khi thẩm định khách hàng và nhà cung cấp; biện pháp chuyển giao qua điều khoản hợp đồng được 16/20 nhân viên sử dụng.
- Tài trợ rủi ro: Đánh giá Kém (45%), Yếu (25%), Trung bình (10%), Khá tốt (10%), Tốt (10%). Quỹ dự phòng rủi ro nội bộ rất mỏng do nhu cầu quay vòng vốn nhập hàng lớn; biện pháp chính là mua bảo hiểm thương mại hàng hóa vận chuyển.
Về các nhân tố ảnh hưởng: Khảo sát cho thấy rủi ro từ nhà cung ứng (16/20 ý kiến đánh giá ảnh hưởng nhiều và khá nhiều), đối thủ cạnh tranh có tiềm lực mạnh như Công ty Cổ phần Thiết bị Metech, Công ty Cổ phần Vật tư Y tế Hà Nội, Công ty Hapharco (15/20 ý kiến), khâu vận chuyển hàng hóa công nghệ cao dễ chấn động/hư hại, duy trì quan hệ khách hàng (12/20 ý kiến đánh giá ảnh hưởng nhiều và rất nhiều), chất lượng nguồn nhân lực (40% đánh giá ảnh hưởng lớn, 5% đánh giá môi trường làm việc kém, 2/10 nhân viên chưa thực sự thỏa mãn với đãi ngộ) và điều kiện thời tiết ẩm/nóng ảnh hưởng đến linh kiện điện tử (7/20 ý kiến).
Kết luận chương 2 chỉ ra các ưu điểm (lãnh đạo có ý thức, áp dụng bảo hiểm hàng hóa, cải thiện nhân sự) và 4 hạn chế chính: (1) Năng lực dự báo rủi ro tương lai còn yếu; (2) Chưa lượng hóa được tổn thất vô hình (uy tín, thương hiệu), chưa có bộ phận chuyên trách; (3) Phản ứng chậm, xử lý thụ động chờ báo cáo cấp trên; (4) Chỉ tập trung khắc phục hậu quả tài chính trước mắt mà chưa phân tích triệt để nguyên nhân gốc rễ.
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của Công ty TNHH TM và DV công nghệ cao Hà Trang
Khóa luận trình bày phương hướng hoạt động và chiến lược phát triển của công ty đến năm 2023:
- Mục tiêu đến năm 2023: Trở thành đơn vị cung cấp thiết bị y tế uy tín, chuyên nghiệp; mở rộng quy mô kinh doanh; gia tăng thị phần thêm từ 6% đến 7%; tăng vốn chủ sở hữu hàng năm nhằm nâng cao năng lực tự chủ tài chính; hoàn thiện cơ chế quản trị rủi ro để biến thách thức thành cơ hội.
- Ba quan điểm chỉ đạo hoàn thiện:
- Tính chủ động, tích cực: Chuyển từ thế bị động đối phó sang chủ động nhận diện, phân tích rủi ro gắn liền với nắm bắt cơ hội kinh doanh.
- Đề cao ý thức "phòng hơn chống": Nâng cao trách nhiệm phòng ngừa rủi ro của toàn thể nhân viên ở mọi khâu tác nghiệp, không chỉ riêng ban giám đốc.
- Gắn quản trị rủi ro với mục tiêu kinh doanh: Đưa quản trị rủi ro thành một chỉ tiêu bắt buộc trong kế hoạch hoạt động của từng phòng ban.
- Giải pháp hoàn thiện khâu nhận dạng rủi ro:
- Quy định từng phòng ban (Kinh doanh, Dịch vụ, Kế toán, Nhân sự) phải lập bản dự báo rủi ro tiềm ẩn trong quy trình làm việc theo từng quý.
- Bổ sung nội dung báo cáo biến cố phát sinh hàng tháng kèm theo thống kê mức độ tổn thất và biện pháp xử lý đã áp dụng tại bộ phận.
- Tăng cường theo dõi động thái thị trường và đối thủ cạnh tranh nhằm phòng ngừa nguy cơ mất khách hàng quen và sụt giảm thị phần.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực nghiệm chi tiết về giá cả danh mục thiết bị và đánh giá của nhân viên về quy trình quản trị rủi ro tại Công ty Hà Trang:
| STT |
Tên nhóm hàng / Thiết bị y tế |
Đơn giá niêm yết (VNĐ) |
| 1 |
Tấm cảm biến DR - Clear Vision 1717BC |
720.000.000 |
| 2 |
Máy gây mê kèm thở AM-53 |
475.000.000 |
| 3 |
Hệ thống cảm biến KTS FLAT-PANEL DETECTOR VIVIX-S |
450.000.000 |
| 4 |
Máy gây mê kèm thở AM-52 |
450.000.000 |
| 5 |
Máy thở VM-309 |
365.000.000 |
| 6 |
Máy phết tế bào đơn lớp F50 |
175.000.000 |
| 7 |
Monitor theo dõi sản khoa Datalys 500 Plus |
76.000.000 |
| 8 |
Máy theo dõi sản khoa BT-350 |
45.000.000 |
| 9 |
Monitor theo dõi bệnh nhân OSEN 9000D |
43.000.000 |
| 10 |
Máy theo dõi sản khoa BT-300 |
35.000.000 |
| 11 |
Monitor theo dõi bệnh nhân OSEN 9000 |
25.000.000 |
Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về thực trạng 4 khâu quản trị rủi ro qua khảo sát 20 nhân sự:
| Khâu trong quy trình QTRR |
Tỷ lệ đánh giá Kém & Yếu |
Tỷ lệ đánh giá Trung bình |
Tỷ lệ đánh giá Khá & Tốt |
Phương pháp / Biện pháp chủ yếu áp dụng |
| Nhận dạng rủi ro |
25% (5/20) |
40% (8/20) |
35% (7/20) |
Bảng liệt kê, phân tích BCTC, hợp đồng, thanh tra |
| Phân tích rủi ro |
10% (2/20) |
45% (9/20) |
45% (9/20) |
100% (20/20) dùng phương pháp thống kê kinh nghiệm |
| Kiểm soát rủi ro |
40% (8/20) |
40% (8/20) |
20% (4/20) |
Né tránh (15/20), Chuyển giao hợp đồng (16/20) |
| Tài trợ rủi ro |
70% (14/20) |
10% (2/20) |
20% (4/20) |
Tự chi trả bằng vốn lưu động, mua bảo hiểm hàng hóa |
Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, đây là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và chuyên sâu về công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ công nghệ cao Hà Trang. Nghiên cứu đã làm sáng tỏ mối liên hệ giữa các sự cố thực tế với các khiếm khuyết trong quy trình quản trị nội bộ của một doanh nghiệp thương mại dịch vụ kỹ thuật y tế quy mô vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn nhỏ ($n = 20$ cán bộ nhân viên nội bộ), phản ánh đặc thù biên chế của doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng chưa mở rộng khảo sát đa chiều tới các khách hàng bệnh viện/phòng khám và các đối tác cung ứng bên ngoài. Phạm vi số liệu tài chính thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2016–2018. Phần giải pháp chương 3 chủ yếu tập trung hoàn thiện khâu nhận dạng rủi ro, chưa triển khai chi tiết phương án kỹ thuật cho khâu phân tích định lượng và tài trợ rủi ro.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu xây dựng mô hình định lượng tổn thất phi tài chính (tổn thất uy tín, thương hiệu); thiết lập quy trình kiểm soát rủi ro chuỗi cung ứng thiết bị y tế nhập khẩu và xây dựng cơ chế trích lập quỹ dự phòng tài trợ rủi ro chuyên biệt trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ y tế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị học, Quản trị thương mại khi thực hiện đồ án, khóa luận về chủ đề quản trị rủi ro trong doanh nghiệp phân phối thiết bị giá trị cao.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ kỹ thuật y tế tham khảo cách thức nhận diện rủi ro hợp đồng, rủi ro nhà cung cấp và phương pháp khảo sát đánh giá thực trạng quy trình quản trị rủi ro nội bộ.
- Phần đáng tham khảo nhất là bức tranh phân tích thực trạng các vụ việc rủi ro có thật (sự cố hoàn đơn hàng máy Monitor OSEN 9000D, sự cố thiết bị không đạt chuẩn) và hệ thống bảng biểu khảo sát đánh giá 4 bước quản trị rủi ro.
Câu hỏi thường gặp
1. Sự cố rủi ro hợp đồng kinh tế đầu tiên của Công ty Hà Trang xảy ra vào thời gian nào và gây thiệt hại ra sao?
Sự cố xảy ra vào tháng 4/2016 khi công ty mới thành lập. Do hợp đồng soạn thảo chưa chặt chẽ, khách hàng từ chối nhận máy Monitor theo dõi bệnh nhân OSEN 9000D trị giá 43.000.000 VNĐ. Công ty chưa nhận dạng trước rủi ro này nên phải chấp nhận chịu phạt 20% giá trị hàng khi hoàn trả cho nhà sản xuất bằng kinh phí tự có.
2. Phương pháp phân tích rủi ro nào được Công ty Hà Trang sử dụng phổ biến nhất trong thực tế?
Theo kết quả khảo sát 20 cán bộ nhân viên, 100% (20/20 nhân viên) xác nhận công ty sử dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm, dựa vào dữ liệu trong quá khứ về hiểm họa, nguyên nhân và tổn thất của các sự cố đã xảy ra để ước tính mức độ rủi ro hiện tại.
3. Khâu nào trong quy trình 4 bước quản trị rủi ro tại Công ty Hà Trang bị đánh giá yếu kém nhất?
Khâu tài trợ rủi ro bị đánh giá thấp nhất, với 70% nhân viên đánh giá ở mức kém và yếu (45% kém, 25% yếu). Nguyên nhân do quỹ tài chính tự khắc phục rủi ro của công ty rất hạn hẹp vì vốn bị ứ đọng trong vòng quay nhập thiết bị giá trị cao, buộc công ty phải phụ thuộc vào việc mua bảo hiểm thương mại.
4. Khóa luận nêu tên những đối thủ cạnh tranh trực tiếp nào gây sức ép rủi ro lên Công ty Hà Trang?
Khóa luận chỉ rõ các đối thủ có tiềm lực mạnh hơn gây sức ép cạnh tranh về giá và công nghệ đối với Hà Trang gồm: Công ty Cổ phần Thiết bị Metech, Công ty Cổ phần Vật tư Y tế Hà Nội và Công ty Hapharco.
5. Giải pháp cụ thể mà tác giả đề xuất để nâng cao hiệu quả nhận dạng rủi ro tại Công ty Hà Trang là gì?
Tác giả đề xuất yêu cầu từng phòng ban chức năng định kỳ nộp bản dự báo rủi ro quy trình theo từng quý, đồng thời trong báo cáo hàng tháng phải bổ sung nội dung thống kê các biến cố phát sinh, mức độ tổn thất và biện pháp xử lý đã áp dụng tại bộ phận.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Hà Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro doanh nghiệp và phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ công nghệ cao Hà Trang giai đoạn 2016–2018. Dựa trên số liệu khảo sát thực tế và phân tích các sự cố kinh doanh thiết bị y tế cụ thể, tác giả đã chỉ rõ những mắt xích yếu kém trong quy trình nhận dạng, kiểm soát và tài trợ rủi ro của doanh nghiệp. Các định hướng và giải pháp đề xuất trong khóa luận mang tính ứng dụng thiết thực, hỗ trợ công ty nâng cao tính chủ động phòng ngừa rủi ro và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2023.