Chương 1: Một số vẫn đề lý luận cơ bản về cong tac quan trị rủi ro trong doanh nghiệp. Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rúi ro của công ty TVHH tr vẫn thiết kế và xây dựng Thịnh Phát 86. Chương 3: Đề xuất một số kiến nghị về công tác quản trị rủi ro của công ty TNHH tue van thiết kế và xây dựng Thịnh Phát 86. 5 CHUONG 1: MOT SO VAN DE LY LUAN CO BAN VE CONG TAC QUAN TRI RUI RO TRONG DOANH NGHIEP 1.1 Khái niệm về rủi ro và quản trị rủi ro 1.1 Khái niệm rủi ro Từ rất lâu, trong tiềm thức của con người, sự may rủi được hiệu là khách quan, năm ngoài sự kiêm soát của con người, luôn gắn liền với cuộc sông hàng ngày và chỉ phói cuộc sống của con người.
Có nhiều tình huồng ngoài dự kiến xảy đến với con người và đối với mỗi người, tình huống đó tác động tích cực hay tiêu cực là khác nhau. Nếu là tích cực, người ta gọi là may mắn (hay cơ hội), còn nếu là tiêu cực, người ta gọi là không may mắn (hay rủi ro). Có nhiều quan điểm khác nhau đề tiếp cận đến khái niệm về rủi ro. Sau đây là một số quan điểm phô biến.
Theo cách hiểu thông thường của người Á Đông, rủi ro được xem là điều không may man, là những tôn thất mat mat, là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến với cuộc sông con người. Sự may rủi thường được con người cho là khách quan năm ngoài dự kiến khó năm bắt, vì vậy, họ bị động trước sự tác động của yeu tô này. Ở phương Tây, quan điêm về rủi ro cũng được nhiều tác giả thể hiện trong các nghiên cứu khoa học của mình. Có thê kê đến một số tác giả sau: Alan H.Willent (1951) cho rằng: “rủi ro là sự không chắc chắn về tôn thất”.
Theo ông, rủi ro là một tình huống mà ở đó các điều xảy ra không được biết một cách chắc chan. John Haynes (1995) va Irving Pfeffer (1956) định nghĩa: “rủi ro là khả năng xảy ra tôn thất”, nói cách khác, rủi ro thường đi kèm với tôn thắt. Knight (1997) thì “rủi ro là sự không chắc chắn có thê đo lường được”. Dưới góc độ xác suất, có ba tình huống có thê xảy ra với một sự kiện, đó là: “không thê xảy ra” (tương ứng với xác suất bằng 0), *chắc chắn xảy ra” (tương ứng với xác suất bằng 1), và “không chắc chắn” (tương ứng với xác suất nhỏ hơn 1 và lớn hơn 0).
Trong quản trị dự án có các định nghĩa về rủi ro sau đây của Viện nghiền cứu Quản trị dự án Hoa Kỳ (US ProJect Management Institute -PMI) và Hiệp hội quản trị dự án Vương quốc Anh (UK Association for Project Management - APM): 6 Rủi ro - một sự kiện hay điều kiện không chắc chắn mà nếu xảy ra sẽ có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến mục tiêu dự án. Rủi ro - một sự kiện hay một tập hợp các tình huống không chắc chắn có thê xảy ra sẽ ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu của dự án Từ những quan điểm trên đây, có thê hiều rủi ro như sau: #ứi ro là một biến cố không chắc chắn mà nếu xảy ra thì sẽ gây tốn thất cho con người hoặc tô chức nào đó.2 Khai niém quản trị rủi ro trong kinh doanh Nguyễn Quang Thu (2008) định nghĩa quản trị rủi ro “là sự nhận dạng, đo lường và kiêm soát các loại rủi ro có thể đe dọa các loại tài sản và thu nhập từ các dịch vụ chính hay từ các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của một ngành kinh doanh hay của một doanh nghiệp sản xuất”. Theo cách hiệu này thì quản trị rủi ro bao gồm các nội dung chính như nhận dạng rủi ro, đo lường rủi ro và kiêm soát rủi ro. Ủng hộ quan diém “quản trị rủi ro toàn diện” của Kloman, Haims và các tác giả khác, Đoàn Thị Hồng Vân và ctg.
(2013) đã đưa ra định nghĩa như sau về quản trị rủi TO: “Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện, liên tục và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiêu những tôn thắt, mắt mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro, đồng thời tìm cách biến rủi ro thành những cơ hội thành công”. Theo Olaf Passenheim (2010), quản trị rủi ro bao gồm các hoạt động: Nhận dạng rủi ro, Phân tích rủi ro, Phản ứng đối với rủi ro và Kiêm soát rủi ro (Risk Identification, Risk Analysis, Risk Response, Risk Controlling). Từ các quan điểm về quản trị rủi ro như trên, có thể thấy rằng, quản trị rủi ro bao gồm các hoạt động chủ yếu. đó là: Một là, nhận dạng, phân tích đo lường và phân loại những rủi ro đã và sẽ đến với tô chức.
Hai là, xây dựng và tô chức thực hiện chương trình kiểm soát rủi ro, với những điều kiện phù hợp với tô chức đó. Ba là, xây dựng và thực hiện tốt các chương trình tài trợ rủi ro như: Thu xếp và thực hiện nhanh chóng các hợp đồng bảo hiêm; Xây dựng và quản lý hiệu quả các quỹ dự phòng: Vận động sự ủng hộ của các chủ thể có liên quan; Phân tích và lựa chọn các hình thức tải trợ thích hợp khác 7 Vậy định nghĩa về quản trị rủi ro được hiểu như sau: Quản trị rủi ro là quả trình nhận dạng. phân tích (bao gồm cả ẩo lường và đánh giả) rủi ro, xây dựng và triển khai kế hoạch kiêm soát, tài trợ để khắc phục các hậu quả của rủi ro.2 Các nội dung của quản trị rúi ro trong doanh nghiệp L.I Phân loại rủi ro trong kinh doanh Tuyỷ thuộc vào các tiêu thức phân loại khác nhau, rủi ro được phân loại khác nhau. s*_ Phán loại rủi ro theo nguyên nhân gây ra rủi ro Rủi ro sự có là rủi ro gắn liên với sự cố ngoài dự kiến, đây là những rủi ro khách quan khó tránh khỏi (nó thường gắn liền với các yếu tô bên ngoài).
Rủi ro cơ hội là rủi ro gắn liền với quá trình ra quyết định của chủ thé. Phân loại rủi ro theo kết qud/hậu quả thụ nhận được Rủi ro thuần túy tồn tại khi có một nguy cơ tôn thất nhưng không có cơ hội kiếm lời được, hay nói các khác là rủi ro trong đó không có khả năng có lợi cho chủ thê (rủi ro mét chiéu). Rủi ro suy đoán là rủi ro gắn liền với khả năng thành bại trong hoạt động đầu tư, kinh doanh và đầu cơ. %% Phân loại rủi ro theo nguôn gốc của rủi ro e Cac rủi ro có nguồn gốc từ môi trường vĩ mô, bao gồm: Rủi ro chính trị: là những rủi ro có thê xảy ra dưới tác động của các yếu tố chính tri.
Rui ro kinh tế: là rủi ro gắn liền với sự biến động của các yếu tố kinh tế như: tình trạng của nên kinh tế thế giới và của các nên kinh tế quốc gia, các cuộc khủng hoảng (toàn cầu, khu vực) hay đơn giản là tình trạng lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất tiền gửi, tỷ suất cho vay, tình trạng thất nghiệp. Rủi ro pháp lý: là những rủi ro mà sự xuất hiện của chúng có nguyên nhân từ những yêu tố pháp luật. Rui ro văn hóa: là những biến có rủi ro bắt nguồn từ môi trường văn hóa. Rủi ro xã hội: là những rủi ro gắn với những yếu tố xã hội như vấn đề việc làm, quy mô và cơ cấu dân số, những chuẩn mực xã hội.
Rủi ro công nghệ: là những rủi ro xảy ra dưới tác động của sự phát triên về khoa học công nghệ. 8 Rui ro thiên nhiên: là những biến có xảy ra trong môi trường tự nhiên như các hiện tượng thời tiết, khí hậu (bão lụt, mưa gió.) hay những biến đôi bất thường của thiên nhiên. e_ Các rủi ro có nguồn góc từ môi trường vi mô bao gồm: Rủi ro từ khách hàng: Khách hàng là yếu tố có vai trò quan trọng đối với sự thành bại của các doanh nghiệp. Rủi ro từ nhà cung cấp: Nhà cung cấp là nguồn gốc của các rủi ro liên quan đến việc thực hiện hợp đồng mua bán giữa họ với các doanh nghiệp.
Rủi ro từ đối thủ cạnh tranh : có thê gây ra cho các doanh nghiệp những tôn thất về doanh thu, lợi nhuận do các doanh nghiệp phải gia tăng chi phí trong kinh doanh, hoặc do bị suy giảm lượng khách hàng hiện có. Rủi ro từ các cơ quan quản lý công: Các cơ quan quản lý công vừa trực tiếp thực hiện vai trò quản lý nhà nước đối với các hoạt động của các doanh nghiệp, vừa cung cấp các dịch vụ công. e Cac rủi ro từ môi trường bên trong: Các yếu tố nguồn lực (nhân lực, vật chất, tài chính) vừa là đối tượng chịu rủi ro, vừa là nguyên nhân của rủi ro. * Phân loại rủi ro theo đổi tượng Chịu rui ro Rủi ro nhân lực: Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp, động thời cũng là nguồn lực bị tác động của rủi ro nhiều nhất.
Rủi ro tài sản: Trong quá trình tác nghiệp, các tài sản khác nhau của doanh nghiệp được sử dụng hay tạo ra. Tài sản của đoanh nghiệp cũng là một đối tượng phô biến của rul ro Rui ro trach nhiệm pháp ly: Rui ro pháp lý là những rủi ro mà khi xảy ra chúng có thê gây ra những tôn thất về trách nhiệm pháp lý đã được quy định bởi hệ thống luật pháp của mỗi quốc gia. * Phân loại rủi ro theo khả năng giảm ton that Rủi ro có thê phân tán: là rủi ro có thê giảm bớt tôn thất thông qua những thỏa thuận đóng góp (ví dụ: tài sản, tiền bạc .) và chia sẻ rủi ro của bên tham gia. Rủi ro không thê phân tán: là rủi ro mà những thỏa thuận đóng góp về tiền bạc hay tài sản không làm giảm bớt tồn thất cho những người tham gia vào quỹ đóng góp chung.
s%* Phản loại rủi ro theo các giai đoạn phát triên của doanh nghiệp. 9 Rui ro trong giai doan khoi su: Nhiém vu chinh cua cac doanh nghiép trong giai đoạn này là có được khách hàng và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ theo các hợp đồng đã ký. Rủi ro xảy ra khi doanh nghiệp không được thị trường chấp nhận Rui ro trong giai đoạn phát triển: Ở giai đoạn này, doanh nghiệp đã được thị trường chấp nhận, khi đó doanh nghiệp phải tính đến mục tiêu lợi nhuận.