Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh đổi mới theo cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước đứng trước nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Bên cạnh các biến động phức tạp về kinh tế, chính trị, pháp luật và xã hội, các yếu tố thiên tai, thời tiết bất thường như bão lũ, hạn hán cũng tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với ngành xây dựng – một lĩnh vực có đặc thù thi công ngoài trời, chu kỳ dự án kéo dài, mức độ rủi ro cao – các sự cố bất ngờ có thể gây thiệt hại nặng nề về người, tài sản, làm gián đoạn tiến độ và ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín, năng lực tài chính của doanh nghiệp.

Công ty TNHH tu bổ tôn tạo và xây dựng Duy Linh là một doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, chuyên sâu trong lĩnh vực xây lắp, phục chế, tu bổ và tôn tạo các công trình văn hóa tâm linh, di tích lịch sử (đình, chùa, nhà thờ cổ). Hoạt động thi công của công ty thường kéo dài theo từng gói thầu dự án lớn, chịu sự tác động mạnh mẽ của thời tiết và yêu cầu nghiêm ngặt về mặt kỹ thuật, mỹ thuật. Thực tế thực tập và khảo sát tại đơn vị cho thấy công tác quản trị rủi ro chưa được chú trọng đúng mức trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh; các biện pháp phòng ngừa còn mang tính thụ động, dẫn đến một số tổn thất về kinh tế và cơ hội kinh doanh. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu tổng quát của khóa luận là trên cơ sở phân tích, đánh giá có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro, đưa ra các đề xuất và hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH tu bổ tôn tạo và xây dựng Duy Linh.

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ):

  1. Một là, hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Hai là, thu thập dữ liệu, phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro cùng công tác quản trị rủi ro đang diễn ra tại Công ty TNHH tu bổ tôn tạo và xây dựng Duy Linh.
  3. Ba là, đề xuất hệ thống các quan điểm, giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH tu bổ tôn tạo và xây dựng Duy Linh (địa chỉ: Số 116A đường Đại Phúc 14, phường Đại Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 3 năm (2016 – 2018); xây dựng phương hướng và giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 3 năm (2019 – 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận

Khóa luận tiếp cận khái niệm rủi ro theo giáo trình Quản trị rủi ro của Trường Đại học Thương Mại do PGS. TS Trần Hùng (2017) chủ biên: "Rủi ro là một biến cố không chắc chắn mà nếu xảy ra thì sẽ gây tổn thất cho con người hoặc tổ chức nào đó". Đồng thời, tác giả tổng hợp các góc nhìn học thuật tiêu biểu như quan điểm của Frank Knight (1998) về sự bất trắc có thể đo lường được, Willett về sự không chắc chắn của tổn thất, Nguyễn Tuấn Anh (2006) trong lĩnh vực kinh doanh ngoại thương, và GS. TS Đoàn Thị Hồng Vân (2017) về quản trị rủi ro và khủng hoảng.

Về quy trình quản trị rủi ro toàn diện trong doanh nghiệp, tác giả vận dụng khung lý thuyết chuẩn hóa gồm 4 giai đoạn nối tiếp:

  1. Nhận dạng rủi ro: Xác định có hệ thống các nguồn rủi ro và nhóm đối tượng chịu rủi ro (tài sản, trách nhiệm pháp lý, nguồn nhân lực) thông qua các công cụ chuyên môn.
  2. Phân tích rủi ro: Đánh giá các mối hiểm họa, tìm hiểu nguyên nhân trực tiếp/gián tiếp và dự báo mức độ tổn thất.
  3. Kiểm soát rủi ro: Áp dụng các kỹ thuật như né tránh rủi ro, chuyển giao rủi ro, giảm thiểu rủi ro, chấp nhận rủi ro, phân tán và chia sẻ rủi ro.
  4. Tài trợ rủi ro: Bố trí nguồn lực tài chính bù đắp tổn thất thông qua biện pháp tự tài trợ (quỹ dự phòng) hoặc chuyển giao tài trợ rủi ro (bảo hiểm thương mại, hợp đồng chuyển giao, trung hòa rủi ro).

Hệ thống phân loại rủi ro được tác giả phân tích đa chiều: theo tính chất (rủi ro sự cố, rủi ro cơ hội); theo hậu quả (rủi ro thuần túy, rủi ro suy đoán); theo giai đoạn phát triển của doanh nghiệp (khởi sự, trưởng thành, suy vong); theo môi trường tác động (môi trường vĩ mô, vi mô, nội bộ); theo khả năng phân tán và theo đối tượng chịu tác động.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và xử lý dữ liệu thống kê mô tả dựa trên hai nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra khảo sát thông qua bảng câu hỏi phát trực tiếp cho cán bộ, công nhân viên và đội ngũ quản lý tại công ty nhằm đánh giá nhận thức, thực trạng công tác nhận dạng, kiểm soát và tài trợ rủi ro.
    • Phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp các nhân sự chủ chốt gồm: ông Đặng Đình Duy (Giám đốc công ty), ông Đặng Đình Oai (Phó Giám đốc quản lý kỹ thuật) và ông Nguyễn Văn Thắng (Đội trưởng đội thi công số 10) để làm rõ thực trạng điều hành và những vướng mắc tại công trường.
  • Dữ liệu thứ cấp:
    • Thu thập từ tài liệu nội bộ của Công ty TNHH tu bổ tôn tạo và xây dựng Duy Linh giai đoạn 2016 – 2018, bao gồm: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2015 – 2017), hồ sơ nhân sự, bảng theo dõi tiến độ thi công, hồ sơ tai nạn lao động và tư liệu tổng kết cuối năm từ Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về công tác quản trị rủi ro trong các doanh nghiệp

Chương 1 làm rõ các khái niệm nền tảng về rủi ro, đặc trưng của rủi ro (tính tiềm ẩn không chắc chắn, cấu thành bởi tần suất và hậu quả, tính chất động biến đổi theo môi trường, và khả năng đo lường). Tác giả phân tích 3 nguyên tắc cốt lõi của quản trị rủi ro:

  1. Không chấp nhận các rủi ro không cần thiết, chỉ chấp nhận rủi ro khi lợi ích kỳ vọng lớn hơn chi phí.
  2. Ra các quyết định quản trị rủi ro ở cấp quản lý thích hợp.
  3. Kết hợp quản trị rủi ro vào quy trình hoạch định và vận hành ở mọi cấp tổ chức.

Tác giả hệ thống hóa chi tiết các phương pháp nhận dạng rủi ro kinh điển: phương pháp phân tích báo cáo tài chính, phương pháp lập lưu đồ quy trình, phương pháp thanh tra hiện trường, phương pháp làm việc với các bộ phận nội bộ, phương pháp tiếp xúc đối tác bên ngoài, phương pháp phân tích điều khoản hợp đồng và phương pháp nghiên cứu dữ liệu tổn thất trong quá khứ. Đồng thời, chương này phân tích toàn diện các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro bao gồm nhân tố khách quan (môi trường chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, tự nhiên, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh) và nhân tố chủ quan (chất lượng đội ngũ nhân viên, nhận thức của nhà quản trị, tiềm lực tài chính và hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật).

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tại Công ty TNHH tu bổ tôn tạo và xây dựng Duy Linh

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH tu bổ tôn tạo và xây dựng Duy Linh được thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2300710406 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 15/02/2012; Giám đốc là Nghệ nhân Đặng Đình Duy; Chủ tịch Hội đồng khoa học là ThS. Nguyễn Gia Vân. Cơ cấu tổ chức vận hành theo mô hình chức năng. Về quy mô lao động, công ty duy trì ổn định từ 200 đến 300 nhân sự trong giai đoạn 2015 – 2017, phần lớn là lao động phổ thông tại các đội thi công ngoài công trường.

Tình hình vốn kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh (2015 – 2017)

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Vốn cố định Nghìn đồng 17.486.400 — —
Tổng nguồn vốn kinh doanh Nghìn đồng 25.468.000 26.361.170 28.327.800
Doanh thu thuần Nghìn đồng 26.086.884 30.798.454 35.362.029
Chi phí hoạt động doanh nghiệp Nghìn đồng 19.450.000 21.810.000 24.771.000
Lợi nhuận gộp Nghìn đồng 6.636.884 8.988.454 10.591.029
Chi phí quản lý doanh nghiệp Nghìn đồng 1.248.000 1.467.000 1.652.000
Lợi nhuận kế toán trước thuế Nghìn đồng 5.138.884 7.146.454 8.369.029
Lợi nhuận sau thuế TNDN Nghìn đồng 4.008.329 5.717.163 6.695.223

Thực trạng các rủi ro chủ yếu và tần suất xuất hiện (2016 – 2018)

STT Tên rủi ro thường gặp Số lần (2016) Số lần (2017) Số lần (2018)
1 Chậm tiến độ do ảnh hưởng của thời tiết 4 6 7
2 Tai nạn lao động gây thiệt hại về tài sản 3 4 1
3 Tai nạn lao động gây thiệt hại về người 2 0 0
4 Đối thủ cạnh tranh phá giá 2 5 3
5 Nhà cung cấp giao hàng trễ, kém chất lượng 3 2 3
6 Khách hàng chậm thanh toán tiền hàng 4 3 3
7 Rủi ro phát sinh từ nhân viên công ty 4 4 2

Thực trạng phân tích rủi ro tại đơn vị bộc lộ các vấn đề:

  • Đặc thù sản phẩm và an toàn lao động: Công trình quy mô lớn, tính chất tâm linh phức tạp; chính sách bảo hiểm còn hạn chế khi đến năm 2018 mới đóng bảo hiểm cho 140 người lao động (đạt 60% – 70% tổng số nhân sự).
  • Rủi ro khách hàng: Khách hàng là các ban quản lý di tích, đình, chùa mang tính tập thể, dẫn đến việc ra quyết định thiếu nhất quán, kéo dài thời gian nghiệm thu và gây ứ đọng vốn quay vòng.
  • Rủi ro cạnh tranh: Chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các đối thủ như Công ty xây dựng Thành Quang, Công ty thi công cơ giới Viglacera, Công ty tư vấn đầu tư thương mại Đại Trung, Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Hải Nam; trung bình mỗi năm mất 2 – 4 dự án vào tay đối thủ.
  • Tài trợ rủi ro: Công ty áp dụng quy chế trích 10% lợi nhuận sau thuế của năm trước để lập quỹ dự phòng cho năm sau (năm 2016: 400,8 triệu đồng; năm 2017: 571,7 triệu đồng; năm 2018: 670 triệu đồng). Nguồn quỹ này biến động theo kết quả kinh doanh, chưa đủ năng lực ứng phó khi xảy ra rủi ro liên tiếp.
  • Tổ chức bộ máy: 100% ý kiến khảo sát khẳng định công ty chưa thành lập bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro; hoạt động này đang giao phòng Kinh doanh và phòng Nhân sự kiêm nhiệm, xử lý mang tính sự vụ và dựa vào kinh nghiệm cá nhân.

Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH tu bổ tôn tạo và xây dựng Duy Linh

Chương 3 xác lập định hướng phát triển và các mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021:

Chỉ tiêu kế hoạch Đơn vị tính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Doanh thu mục tiêu Tỷ đồng 42,100 45,200 50,300
Lợi nhuận sau thuế mục tiêu Tỷ đồng 7,259 8,442 10,135

Tác giả đề xuất 6 quan điểm quản trị rủi ro: hướng vào mục tiêu doanh nghiệp, gắn liền trách nhiệm của nhà quản trị các cấp, "phòng hơn chống", thực hiện chuyên nghiệp và căn bản, tiến hành đồng thời với phát triển kinh doanh, thực hiện thống nhất và đồng bộ.

Các giải pháp cụ thể hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro

STT Nguy cơ rủi ro Biện pháp hạn chế nguy cơ và tổn thất đề xuất
1 Gió bão, thời tiết xấu Tổ chức tăng ca trước và sau khi có bão; theo dõi liên tục dự báo thời tiết tại khu vực thi công.
2 Hao hụt nguyên vật liệu Mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân chế tác, xây lắp.
3 Công nhân tự ý nghỉ việc Tăng cường thanh tra, kiểm tra đôn đốc hiện trường nhằm nâng cao kỷ luật lao động.
4 Chậm tiến độ công trình Chủ động đào tạo tay nghề; thuê thêm nhân công thời vụ hoặc bố trí làm thêm giờ để bảo đảm tiến độ hợp đồng.
5 Khách hàng nợ đọng tiền hàng Rà soát quy trình thẩm định năng lực tài chính của chủ đầu tư; quy định rõ tiến độ thanh toán và chế tài trong hợp đồng.
6 Nhà cung ứng giao trễ/kém chất lượng Lựa chọn nhà cung ứng có uy tín lâu năm; đưa các điều khoản phạt vi phạm giao hàng vào hợp đồng kinh tế.
7 Tai nạn lao động Cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo hộ; đào tạo an toàn lao động định kỳ; mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm.

Song song đó, tác giả kiến nghị hoàn thiện công tác đo lường bằng việc kết hợp phân tích định tính và định lượng; đổi mới cơ chế tài trợ rủi ro bằng cách trích lập quỹ dự phòng theo từng quý thay vì một lần vào cuối năm, mua bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa (theo hình thức bảo hiểm chuyến của Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt đối với các lô hàng nguyên vật liệu giá trị lớn), và nâng cao nhận thức quản trị rủi ro trong toàn bộ máy nhân sự.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị rủi ro doanh nghiệp, gắn kết cụ thể vào bối cảnh doanh nghiệp xây dựng công trình văn hóa, tu bổ di tích.
  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và hoạt động kinh doanh của Công ty Duy Linh giai đoạn 2015 – 2017: doanh thu thuần tăng từ 26,08 tỷ đồng lên 35,36 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế tăng từ 4,00 tỷ đồng lên 6,69 tỷ đồng.
  • Thống kê chi tiết 7 nhóm rủi ro thực tế phát sinh trong giai đoạn 2016 – 2018, chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất là 100% hoạt động quản trị rủi ro chưa có bộ phận chuyên trách, tỷ lệ đóng bảo hiểm lao động mới đạt 60% – 70% (140 người) và quỹ tài trợ rủi ro (400,8 triệu đồng năm 2016 lên 670 triệu đồng năm 2018) còn thụ động, phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả kinh doanh năm trước.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt thực tiễn: Xây dựng danh mục nhận diện rủi ro và bảng đối chiếu các giải pháp ứng phó chi tiết cho từng nguy cơ đặc thù trong hoạt động xây lắp tu bổ công trình cổ tại Công ty Duy Linh.
  • Về mặt giải pháp: Đề xuất phương án trích lập quỹ tài trợ rủi ro theo quý kết hợp công cụ bảo hiểm hàng hóa chuyến của Bảo hiểm Bảo Việt, tạo cơ chế tài chính linh hoạt giúp doanh nghiệp tự chủ ứng phó biến cố trong giai đoạn 2019 – 2021.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH tu bổ tôn tạo và xây dựng Duy Linh) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh với nguồn dữ liệu giới hạn trong giai đoạn 2015 – 2018. Các phân tích đo lường rủi ro chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và khảo sát nhận kiến, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc định lượng rủi ro tài chính phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều doanh nghiệp xây dựng tu bổ di tích trên quy mô toàn quốc; xây dựng mô hình toán lượng hóa tổn thất và phát triển bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả kiểm soát rủi ro dự án xây dựng di sản.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp thuộc các trường khối kinh tế (như Đại học Thương Mại) tham khảo phương pháp luận và cách thiết kế bảng hỏi, thu thập số liệu nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị thi công công trình tâm linh, phục chế di tích lịch sử trong việc nhận diện các điểm nghẽn quản trị an toàn lao động, công nợ khách hàng và xây dựng quỹ tài trợ rủi ro dự phòng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Duy Linh hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh đặc thù nào?
Công ty chuyên thi công xây lắp đa ngành, đặc biệt chuyên sâu về tu bổ, tôn tạo, duy trì và phục chế các công trình văn hóa tâm linh, di tích lịch sử như đình, chùa, nhà thờ cổ, nhà Việt cổ và sản xuất hoa văn con giống cổ.

2. Thực trạng trích lập quỹ tài trợ rủi ro tại Công ty Duy Linh giai đoạn 2016 – 2018 diễn ra như thế nào?
Công ty trích 10% lợi nhuận sau thuế của năm trước để làm quỹ dự phòng cho năm sau. Mức trích lập cụ thể đạt: 400,8 triệu đồng (năm 2016), 571,7 triệu đồng (năm 2017) và 670 triệu đồng (năm 2018).

3. Những rủi ro nào xuất hiện với tần suất cao nhất tại công ty trong giai đoạn 2016 – 2018?
Rủi ro chậm tiến độ do ảnh hưởng thời tiết xuất hiện nhiều nhất (4 lần năm 2016, 6 lần năm 2017, 7 lần năm 2018), tiếp theo là rủi ro đối thủ cạnh tranh phá giá và khách hàng chậm thanh toán tiền hàng.

4. Tác giả đề xuất giải pháp gì đối với việc bảo hiểm nguyên vật liệu của công ty?
Tác giả đề xuất công ty chọn mua bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa theo chuyến của Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt, áp dụng cho những lần nhập mua nguyên vật liệu có giá trị lớn nhằm giảm bớt tổn thất khi có rủi ro vận chuyển.

5. Mục tiêu doanh thu và lợi nhuận của Công ty Duy Linh giai đoạn 2019 – 2021 được xác định ra sao?
Kế hoạch đặt ra: Năm 2019 đạt doanh thu 42,1 tỷ đồng (LNST 7,259 tỷ đồng); Năm 2020 đạt 45,2 tỷ đồng (LNST 8,442 tỷ đồng); Năm 2021 đạt 50,3 tỷ đồng (LNST 10,135 tỷ đồng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thắm đã giải quyết một cách khoa học và hệ thống bài toán quản trị rủi ro tại Công ty TNHH tu bổ tôn tạo và xây dựng Duy Linh. Dựa trên dữ liệu thực chứng giai đoạn 2015 – 2018, công trình đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác nhận dạng, phân tích, đo lường và tài trợ rủi ro của doanh nghiệp xây lắp di tích. Hệ thống giải pháp và chỉ tiêu chiến lược giai đoạn 2019 – 2021 được đề xuất có tính khả thi cao, góp phần nâng cao năng lực kiểm soát tổn thất và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.