Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Xây dựng 621

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty xây dựng 621 luận văn thạc sĩ, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ kinh tế

2013

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH XÂY DỰNG

1.1. Khái niệm và vai trò quản trị nguồn nhân lực

1.2. Chức năng quản trị nguồn nhân lực

1.2.1. Chức năng thu hút nhân lực

1.2.1.1. Hoạch định nguồn nhân lực

1.2.2. Chức năng đào tạo và phát triển

1.2.3. Chức năng duy trì nguồn nhân lực

1.3. Giới thiệu ngành xây dựng

1.3.1. Một số khái niệm về ngành xây dựng

1.3.2. Đặc điểm ngành xây dựng

1.3.2.1. Phát triển kết cấu hạ tầng trên quy mô lớn
1.3.2.2. Phát triển mạnh mẽ đô thị và nhà ở
1.3.2.3. Công nghệ xây dựng tiến bộ nhanh

1.3.3. Đặc điểm cơ bản nguồn nhân lực ngành xây dựng

1.3.3.1. Đặc điểm chung
1.3.3.2. Nhân lực công nghiệp xây dựng

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG 621

2.1. Khái quát về Công ty Xây dựng 621

2.1.1. Giới thiệu về Công ty Xây dựng 621

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.3. Chức năng – Nhiệm vụ của Công ty

2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức
2.1.3.2. Ban giám đốc Công ty
2.1.3.3. Các chức năng, nhiệm vụ đơn vị, phòng trực thuộc Công ty
2.1.3.4. Tình hình hoạt động tài chính của Công ty và thu nhập công nhân viên

2.1.4. Thực trạng về cơ cấu nguồn nhân lực Công ty Xây dựng 621

2.1.4.1. Về số lượng lao động
2.1.4.2. Về cơ cấu tuổi
2.1.4.3. Về giới tính
2.1.4.4. Về phân loại lao động
2.1.4.5. Về trình độ chuyên môn

2.2. Phân tích thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Xây dựng 621

2.2.1. Giới thiệu thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Hoạch định nguồn nhân lực

2.2.3. Thực trạng tạo nguồn nhân lực tại Công ty Xây dựng 621

2.2.4. Chức năng đào tạo và phát triển nhân lực

2.2.5. Chức năng duy trì nhân lực

2.2.5.1. Mức độ phù hợp với chuyên môn, nghề nghiệp của người lao động
2.2.5.2. Đánh giá mức lương trung bình phù hợp với người lao động
2.2.5.3. Môi trường và an toàn lao động
2.2.5.4. Quan hệ với lãnh đạo và đồng nghiệp nơi công sở

2.2.6. Đánh giá chung về công tác quản trị nguồn nhân lực

2.2.6.1. Công tác thu hút nguồn nhân lực
2.2.6.2. Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
2.2.6.3. Công tác duy trì nguồn nhân lực

2.2.7. Mặt hạn chế

2.2.7.1. Công tác thu hút nguồn nhân lực
2.2.7.2. Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
2.2.7.3. Công tác duy trì nguồn nhân lực

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG 621

3.1. Mục tiêu và quan điểm xây dựng các giải pháp

3.1.1. Quan điểm xây dựng các giải pháp

3.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động hoạch định nguồn nhân lực tại Công ty Xây dựng 621

3.2.1. Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực

3.2.2. Hoàn thiện hoạt động hoạch định nguồn nhân lực

3.3. Giải pháp hoàn thiện các chức năng quản trị nguồn nhân lực

3.3.1. Hoàn thiện chức năng thu hút nguồn nhân lực

3.3.2. Hoàn thiện chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

3.3.2.1. Đánh giá kết quả công việc qua KPI chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

3.3.3. Hoàn thiện chức năng duy trì nguồn nhân lực

3.4. Các biện pháp hỗ trợ hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực

3.4.1. Biện pháp “Phát triển và xây dựng văn hoá doanh nghiệp”

3.4.2. Biện pháp “Xây dựng hệ thống thông tin và dịch vụ về nhân sự”

3.5. Kiến nghị

3.5.1. Kiến nghị với Công ty

3.5.2. Kiến nghị với Tổng công ty 622

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Xây dựng 621

Quản trị nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của Công ty Xây dựng 621. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc tối ưu hóa quy trình quản lý nhân sự trở nên cấp thiết. Công ty cần xây dựng một hệ thống quản lý hiệu quả để thu hút, phát triển và duy trì nguồn nhân lực chất lượng.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực không chỉ là việc quản lý con người mà còn là việc phát triển năng lực và tạo động lực cho nhân viên. Điều này giúp Công ty Xây dựng 621 nâng cao hiệu quả công việc và đạt được mục tiêu kinh doanh.

1.2. Tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong ngành xây dựng

Nguồn nhân lực là tài sản quý giá của Công ty Xây dựng 621. Việc phát triển nguồn nhân lực không chỉ giúp công ty tồn tại mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trong ngành xây dựng.

II. Thách thức trong quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Xây dựng 621

Công ty Xây dựng 621 đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý nguồn nhân lực. Những vấn đề như thiếu hụt nhân lực chất lượng, môi trường làm việc chưa tối ưu và sự không hài lòng của nhân viên cần được giải quyết kịp thời.

2.1. Thiếu hụt nhân lực chất lượng

Công ty gặp khó khăn trong việc thu hút và giữ chân nhân viên có trình độ chuyên môn cao. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công việc và tiến độ dự án.

2.2. Môi trường làm việc chưa tối ưu

Môi trường làm việc tại Công ty Xây dựng 621 cần được cải thiện để tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên. Việc này bao gồm cả an toàn lao động và các phúc lợi xã hội.

III. Phương pháp cải thiện quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Xây dựng 621

Để hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực, Công ty Xây dựng 621 cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Những giải pháp này sẽ giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải thiện môi trường làm việc.

3.1. Hoạch định nguồn nhân lực hiệu quả

Công ty cần xây dựng kế hoạch hoạch định nguồn nhân lực rõ ràng, xác định nhu cầu và phân bổ nhân lực hợp lý để đáp ứng yêu cầu công việc.

3.2. Đào tạo và phát triển nhân lực

Đào tạo nhân viên là một trong những giải pháp quan trọng. Công ty cần đầu tư vào các chương trình đào tạo để nâng cao kỹ năng và năng lực cho nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty Xây dựng 621

Việc áp dụng các giải pháp quản trị nguồn nhân lực đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Công ty Xây dựng 621. Những cải tiến trong quy trình quản lý đã giúp nâng cao hiệu suất làm việc và sự hài lòng của nhân viên.

4.1. Kết quả từ việc cải thiện quy trình tuyển dụng

Công ty đã cải thiện quy trình tuyển dụng, giúp thu hút được nhiều ứng viên chất lượng hơn, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

4.2. Đánh giá hiệu suất làm việc

Công ty đã áp dụng các chỉ số KPI để đánh giá hiệu suất làm việc của nhân viên, từ đó có những điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao năng suất lao động.

V. Kết luận và tương lai của quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Xây dựng 621

Quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Xây dựng 621 cần được tiếp tục cải thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc đầu tư vào nguồn nhân lực sẽ là chìa khóa cho sự phát triển bền vững của công ty trong tương lai.

5.1. Tầm nhìn tương lai

Công ty cần xây dựng một chiến lược dài hạn cho quản trị nguồn nhân lực, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh.

5.2. Đề xuất các giải pháp tiếp theo

Công ty nên tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp mới trong quản trị nguồn nhân lực, từ đó tạo ra môi trường làm việc tốt hơn cho nhân viên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty xây dựng 621 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH XÂY DỰNG 1.1 Khái niệm và vai trò quản trị nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực là tài sản quý giá, là nhân tố quyết định tăng trưởng và phát triển bền vững của quốc gia, doanh nghiệp theo hướng hiện đại hóa, năng lực cạnh tranh của quốc gia. Tính hiệu quả trong tương lai của hầu hết các tổ chức tăng lên tùy thuộc rất nhiều vào nguồn nhân lực. Về mặt lý thuyết và thực tiễn quản trị đều cho thấy: Trong tất cả nhiệm vụ của quản trị, quản trị nguồn nhân lực là nhiệm vụ trung tâm và quan trọng nhất. Tất cả các vấn đề khác đều phụ thuộc vào sự thành công của quản trị con người.

Trong hoạt động kinh tế, sự cạnh tranh tùy thuộc vào chiến lược quản trị nguồn nhân lực thể hiện qua năng lực định hình nhân lực và thiết kế hệ thống điều hành lực lượng này một cách tối ưu và hữu hiệu. Nguồn nhân lực của một tổ chức, một doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở các cá nhân với các vai trò, vị trí được phân công khác nhau, nhưng do yêu cầu hoạt động của tổ chức, của doanh nghiệp, đã được liên kết lại với nhau để phấn đấu cho một mục tiêu nhất định, nhằm đạt những thành quả do tổ chức, doanh nghiệp đó đề ra. Nguồn nhân lực khác với nguồn lực khác của doanh nghiệp (tài chính, vốn, tài nguyên, thiết bị v. Bất cứ tổ chức nào cũng được hình thành bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân lực của nó.

Do đó có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm thể lực và trí lực. Quản trị là cả một quá trình tác động, quản lý những hoạt động của con người và thông qua con người để làm sao có thể hoàn thành một cách có hiệu quả tốt. “Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì con người của một tổ chức LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên” (Trần Kim Dung, 2010, trang 03). Công tác quản trị nhân sự hay quản trị nguồn nhân lực là một quá trình giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì đội ngũ nhân sự (tức là tập thể cán bộ, nhân viên) trong hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có chất lượng, đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp trong các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp vì con người là một đối tượng sinh động, một chủ thể có nhiều thay đổi cả về mặt ý chí, tình cảm, tham vọng, sở thích, mâu thuẫn cá tính.

Mục tiêu cơ bản của bất kỳ tổ chức nào cũng là sử dụng một cách có hiệu quả nguồn nhân lực để đạt được mục tiêu của tổ chức đó. Quản trị nguồn nhân lực nhằm củng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng lao động cần thiết cho tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra. Vì vậy, quản trị nguồn nhân lực là nghiên cứu các vấn đề về quản lý con người trong các tổ chức, doanh nghiệp (tức là các tổ chức ở tầm vĩ mô) với hai mục tiêu chủ yếu gồm: (Trần Kim Dung, 2010) - Sử dụng nguồn nhân lực tại chỗ sao cho có hiệu quả, không ngừng nâng cao năng suất lao động với mục đích cuối cùng là nâng cao hiệu quả chung của tổ chức, doanh nghiệp. Sử dụng tốt nhất nhân lực về mặt lượng (cường độ) và về mặt chất (năng suất) phần trăm thời gian thực sự làm việc bình quân 1 ca, phần trăm thực sự làm việc so với thời gian chế độ bình quân 1 năm, năng suất lao động giờ, năng suất lao động ca và năng suất lao động năm tính bằng giá trị gia tăng (giá trị mới được tạo ra).

- Không ngừng nâng cao chất lượng và tạo động cơ làm việc đủ mạnh cho đông đảo người lao động. Tạo điều kiện cả về vật chất và tinh thần để phát huy tối đa năng lực của mỗi cá nhân trong bộ máy nhân sự của tổ chức, của doanh nghiệp, áp dụng các giải pháp có tính đòn bẩy và các chính sách phù hợp để kích thích lòng nhiệt tình, sự hăng hái của nhân viên đối với công việc chung của tổ chức với doanh nghiệp; khai thác tốt được ý chí tiến thủ, tinh thần sáng tạo của tập thể người lao động để cho họ thấy được triển vọng tương lai tươi sáng khi gắn bó chặt chẽ với tổ chức, với doanh nghiệp để họ thể hiện sự tận tâm trong công việc được giao và có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Quản trị nhân lực đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức và giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường. Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức xuất phát từ vai trò quan trọng của con người. - Về kinh tế: quản trị nguồn nhân lực nhằm khai thác khả năng tiềm tàng, nâng cao năng suất lao động và tạo lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực.

- Về xã hội: quản trị nguồn nhân lực thể hiện quan điểm rất nhân văn về người lao động, giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động. - Để phát triển tổ chức bền vững và quản trị cấp dưới hiệu quả, các nhà quản trị cần có nhận thức, hiểu biết và kỹ năng quản trị nhân lực phù hợp. (Trần Kim Dung, 2010) Ngày nay, quản trị nguồn nhân lực càng có vai trò quan trọng vì những lý do sau: - Do sự cạnh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các tổ chức muốn tồn tại và phát triển buộc phải cải tổ tổ chức của mình theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ, năng động, trong đó yếu tố con người mang tính quyết định. Bởi vậy việc tìm đúng người phù hợp để giao đúng việc đang là vấn đề đáng quan tâm đối với mọi loại hình tổ chức hiện nay.

- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển của nền kinh tế buộc các nhà quản trị phải biết thích ứng. Do đó việc đào tạo, sắp xếp, điều động nhân sự trong tổ chức đạt hiệu quả tối ưu là vấn đề được quan tâm hàng đầu.2 Chức năng quản trị nguồn nhân lực: Nội dung thực hiện các chức năng quản trị nguồn nhân lực được thực hiện rất đa dạng và trong thực tế có nhiều thay đổi phù hợp với từng loại hình tổ chức, doanh nghiệp. Trên cơ sở các hoạt động chính, nội dung thực hiện các chức năng quản trị nguồn nhân lực có thể chia theo ba nhóm chức năng chính như sau: thu hút nhân lực, đào tạo và phát triển, duy trì và quản lý. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Chức năng thu hút nhân lực: 1.1 Hoạch định nguồn nhân lực: Hoạch định là chức năng đầu tiên của quá trình quản lý.

Đây là bước doanh nghiệp định ra mục tiêu, xem xét nguồn lực và đưa ra các giải pháp tối ưu. Hoạch định có tác dụng nhận biết các thời cơ kinh doanh, các nguy cơ có thể có, giảm bởi những sai lầm và lãng phí. Hoạch định là một quá trình suy nghĩ về phía trước, là phương pháp giải quyết những khó khăn và tìm kiếm, đưa ra đường lối phát triển theo các mục tiêu mong muốn thông qua các hành động hợp lý dựa trên những kiến thức biết trước. Quản trị nguồn nhân lực là tiến trình mà bước đầu tiên là việc nghiên cứu một cách có hệ thống với thực hiện chức năng hoạch định nhằm giảm thiểu bất trắc, rủi ro linh hoạt đối phó và thích ứng trước thị trường trong môi trường luôn thay đổi.

Về phương diện nhân lực, công tác hoạch định giúp cho doanh nghiệp thấy rõ được phương hướng, các mục tiêu quản trị nguồn nhân lực, phân tích các yếu tố tác động của bên ngoài và nội bộ doanh nghiệp, các nguồn lực cần thiết và các giải pháp cơ bản nhất để đạt được các mục tiêu với nguồn lực có hạn. Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao. Các kế hoạch dài hạn, mang tính chiến lược được chi tiết hóa bằng một chuỗi kế hoạch chiến thuật, tác nghiệp trong ngắn hạn, cái mà nó được điều chỉnh theo tín hiệu thị trường và tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp. Hoạch định giúp cho doanh nghiệp có được người đúng việc, đúng thời điểm cần thiết và linh hoạt đối phó với những thay đổi trên thị trường.

Nội dung hoạch định nguồn nhân lực nhằm xác định mục tiêu về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực của công ty trong ngắn hạn và dài hạn, khối lượng công việc, các vị trí chức danh cần thiết, dự báo xu hướng của hoạt động quản trị nguồn nhân lực, sự trung thành và cam kết của nhân viên trong môi trường cạnh tranh nguồn nhân lực, sự thay đổi về cơ cấu tổ chức bộ máy, sự chuyển dịch công việc, sự LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 thay thế nhân lực, tình hình nâng cao chất lượng nhân viên và nâng cao giá trị sản phẩm và cũng trên cơ sở khả năng tài chính để chi cho hoạt động quản trị nguồn nhân lực. Bên cạnh đó, hoạch định lộ trình và đưa ra các giải pháp chính yếu, cơ bản nhất – các nội dung thực hiện các chức năng quản trị nguồn nhân lực. Hoạch định nguồn nhân lực là tiến trình gồm nhiều hoạt động. Trước hết, doanh nghiệp nghiên cứu vị trí của mình ở đâu trên thị trường, phân tích môi trường - yếu tố bên ngoài có tác động đến doanh nghiệp như chính trị, kinh tế, công nghệ, chính sách của chính phủ, luật pháp, văn hóa xã hội, điều kiện tự nhiên, trình độ kỹ thuật – công nghệ, tình hình nhân khẩu học, đối thủ cạnh tranh, thị trường lao động và khả năng cung cấp nhân lực từ thị trường này.

tác động đến việc hoạch định nguồn nhân lực công ty và phân tích yếu tố điểm mạnh, điểm yếu của nội bộ doanh nghiệp, các nguồn lực như nhân lực, tài chính, trình độ công nghệ kỹ thuật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ