Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Chương 2: Thực trạng quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình tại Ban QLDA Đầu tư Xây dựng Huyện Đức Huệ -Long An Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Ban QLDA Đầu tư Xây dựng Huyện Đức Huệ - Long An. 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG 1.1 Chi phí đầu tƣ xây dựng 1.1 Khái niệm chi phí đầu tư xây dựng công trình Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc s a chữa, cải tạo, m rộng công trình xây dựng. Chi phí đầu tư xây dựng công trình được thể hiện qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình; dự toán xây dựng công trình giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; giá thanh toán, quyết toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác s dụng. Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, bước thiết kế và các quy định của Nhà nước [9].2 Quá trình đầu tư xây dựng và các loại chi phí tương ứng 1.1 Quá trình đầu tư xây dựng Quá trình đầu tư xây dựng là quá trình bỏ vốn cùng các tài nguyên, lao động và vật chất khác để tạo nên tài sản cố định với hiệu quả kinh tế cao nhất.
Đó là tổng thể các hoạt động để vật chất hóa vốn đầu tư thành tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Ba giai đoạn hoạt động của quá trình đầu tư xây dựng bao gồm: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án, kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác s dụng. Ba giai đoạn này được tiến hành theo thứ tự trước sau tạo thành một quá trình thống nhất mà ta thường gọi là “ trình tự đầu tư xây dựng” Trình tự đầu tư xây dựng được hiểu như là một cơ chế để tiến hành các hoạt động đầu tư và xây dựng, trong đó định rõ thứ tự, nội dung các công việc cùng trách nhiệm và mối quan hệ giữa các bên hữu quan trong việc thực hiện các công việc đó. Xuất phát từ đặc trưng về trình tự đầu tư và xây dựng, chi phí xây dựng công trình của dự án được hình thành theo ba giai đoạn của quá trình đầu tư.
Mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình của dự án thì chi phí đầu tư xây dựng được xác định với các thành phần và tên gọi khác nhau. 4 - Giai đoạn chuẩn bị dự án: chi phí xây dựng công trình được biểu thị bằng Tổng mức đầu tư. Tổng mức đầu tư được xác định trên cơ s chỉ tiêu suất vốn đầu tư, theo khối lượng đo bóc từ thiết kế cơ s , theo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các công trình tương tự… - Giai đoạn thực hiện dự án: bao gồm hai giai đoạn: + Trong giai đoạn thiết kế: chi phí xây dựng xác định theo hồ sơ thiết kế với các bước thiết kế phù hợp với cấp, loại công trình là dự toán xây dựng công trình, dự toán hạng mục công trình. + Trong giai đoạn lựa chọn nhà thầu, chi phí xây dựng được biểu thị bằng: giá gói thầu, giá dự thầu, giá trúng thầu, giá hợp đồng.
- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác s dụng, trong giai đoạn này chi phí xây dựng được biểu thị bằng: + Giá thanh toán, quyết toán hợp đồng. + Quyết toán vốn đầu tư. 5 Giai đoạn của quá trình đầu tư Các loại chi phí tương ứng và xây dựng Giai đoạn chuẩn Báo cáo đầu tư Tổng mức đầu tư xây bị dự án dự án đầu tư dựng Thiết kế xây dựng Dự toán xây dựng, công trình dự toán chi phí xây dựng Chuẩn bị đấu thầu công trình Giai đoạn thực hiện dự án Kế hoạch đấu thầu Giá gói thầu Xét thầu Giá dự thầu Thực hiện đấu thầu Kết quả đấu thầu - Giá trúng thầu - Giá ký hợp đồng Kết thúc xây dựng đưa công - Giá thanh toán, quyết toán Kết thúc quá trình HĐ trình của DA - Quyết toán dự án hoàn vào khai thác s thành dụng Hình 1.1 Trình tự đầu tư xây dựng và các loại chi phí tương ứng 1.2 Các loại chi phí đầu tư xây dựng a. Tổng mức đầu tƣ Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ s và các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, dùng để chi cho toàn bộ quá trình đầu tư, đưa công trình vào khai thác s dụng theo yêu cầu của dự án, bao gồm cả yếu tố trượt giá.
6 Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ s ; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công. Nói cách khác tổng mức đầu tư là khái toán chi phí đầu tư XDCT được xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư XDCT phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ s (Hoặc phù hợp thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) làm cơ s cho lập kế hoạch, quản lý vốn, xác định hiệu quả đầu tư của dự án. Đó là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép s dụng để đầu tư XDCT s dụng vốn ngân sách Nhà nước [5]. Nó phản ánh hạn mức chi phí để tạo nên đối tượng đầu tư theo khả năng và mong muốn của chủ dự án.
Tổng mức đầu tư còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố và quá trình các giai đoạn sau khi thiết kế, giá thị trường, hoạt động đấu thầu, cạnh tranh, lạm phát. mà chưa lường hết được khi lập dự án. Có tình hình đó là do tác động của đặc điểm của sản phẩm và quá trình sản xuất xây dựng. Nội dung tổng mức đầu tư xét theo quá trình đầu tư và xây dựng bao gồm: Chi phí cho chuẩn bị đầu tư, chi phí thực hiện đầu tư và xây dựng, chi phí cho công việc kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác s dụng.
Nội dung của tổng mức đầu tư theo các khoản chi phí bao gồm 7 nhóm chi phí và được mô tả như sau: Tổng Mức Đầu Tư Chi Chi Chi phí Chi phí Chi Chi Chi phí phí bồi QLDA phí tư phí phí xây thiết thường vấn khác dự dựng bị hỗ trợ và đầu tư phòng tái định xây cư dựng 7 b. Dự toán xây dựng công trình Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để đầu tư xây dựng các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án. Nói cách khác dự toán xây dựng công trình là tổng chi phí đầu tư xây dựng công trình bước thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế ba bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết lế hai bước và một bước, được dùng làm căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Dự toán công trình được lập theo từng công trình trong dự án là cơ s để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình, là căn cứ đàm phán ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu.
Đối với dự án có nhiều công trình xây dựng, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toán xây dựng công trình để quản lý chi phí. Tổng dự toán xây dựng công trình được xác định bằng cách cộng các dự toán xây dựng công trình và các chi phí khác liên quan của dự án. Dự toán công trình được xác định theo công thức sau: GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP Trong đó: - GXD: chi phí xây dựng - GTB: chi phí thiết bị - GQLDA: chi phí QLDA - GTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng - GK: chi phí khác - GDP: chi phí dự phòng c. Giá gói thầu Giá gói thầu là giá xác định theo từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu của dự án trên cơ s tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt.
Giá gói thầu là cơ s quyết định giá trúng thầu. Giá dự thầu Giá dự thầu là giá nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu. Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau khi giảm giá. Giá trúng thầu Giá đề nghị trúng thầu là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ s giá dự thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau khi s a lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
Giá hợp đồng Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điều kiện thanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Trong hợp đồng xây dựng các bên phải ghi rõ nội dung các khoản chi phí, các loại thuế, phí (nếu có) đã tính và chưa tính trong giá hợp đồng; giá hợp đồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Đối với những hợp đồng xây dựng các bên có thỏa thuận thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau thì phải ghi cụ thể giá hợp đồng tương ứng với từng loại tiền tệ. Giá hợp đồng xây dựng có các hình thức sau: + Giá hợp đồng trọn gói là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện.
+ Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được xác định trên cơ s đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng. Đơn giá cố định là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.