Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Nguyễn Thị Thế, với đề tài "Hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính", được thực hiện tại Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2023, thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật (mã số: 9380101.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Hoàng Anh.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả xác định kiểm soát quyền lực nhà nước, trong đó có kiểm soát quyền tư pháp, là nguyên tắc hiến định trong tổ chức và hoạt động của Nhà nước theo Hiến pháp năm 2013: "quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp". Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) thực hiện chức năng hiến định "kiểm sát hoạt động tư pháp" nhằm bảo đảm sự tuân thủ pháp luật trong các hành vi, quyết định của các chủ thể tiến hành và tham gia tố tụng. Các văn kiện định hướng cải cách tư pháp của Đảng như Nghị quyết số 08-NQ/TW (ngày 02/01/2002), Nghị quyết số 48-NQ/TW (ngày 24/5/2005), Nghị quyết số 49-NQ/TW (ngày 02/6/2005), cùng Văn kiện Đại hội XI, XII, XIII đều nhấn mạnh yêu cầu hoàn thiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp.

Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng Luật Tố tụng hành chính năm 2015 bộc lộ những khoảng trống:

  1. Về mặt lý luận, nhận thức về vai trò, nội hàm và giới hạn nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính còn chưa thống nhất.
  2. Về mặt thực tiễn, quy định pháp luật còn thiếu vắng cơ chế thực hiện và bảo đảm thực hiện quyền của VKSND, quy định chưa rõ ràng, dẫn đến việc áp dụng thiếu đồng bộ giữa Tòa án và Viện kiểm sát cũng như trong nội bộ ngành Kiểm sát nhân dân.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quy định và thực hiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND khi thực hiện chức năng kiểm sát việc giải quyết vụ án hành chính; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao chất lượng công tác kiểm sát trong giải quyết vụ án hành chính.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ở trong và ngoài nước, chỉ ra những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện.
  2. Phân tích khái niệm, đặc điểm, nội dung quy định của pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính; xác định các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện, các yếu tố tác động và điều kiện bảo đảm để xây dựng cơ sở lý luận.
  3. Đánh giá thực trạng quy định và thực hiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính những năm gần đây, chỉ rõ vướng mắc, bất cập và nguyên nhân.
  4. Đề xuất các quan điểm, yêu cầu và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý thuyết, quy định pháp luật và thực trạng thực hiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND khi thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hành chính.
  • Phạm vi nội dung: Hệ thống văn bản pháp luật và thực tiễn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu quá trình phát triển pháp luật từ năm 1996 (thời điểm ban hành Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính) đến năm 2023, tập trung phân tích sâu thực tiễn giai đoạn từ năm 2016 (khi Luật Tố tụng hành chính năm 2015 có hiệu lực) đến ngày 31/5/2021.
  • Phạm vi không gian: Thực tiễn ngành Kiểm sát nhân dân trên phạm vi cả nước, có đối chiếu với kinh nghiệm lập pháp của một số quốc gia.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả hệ thống hóa tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài thành 3 nhóm công trình chính trong nước và các nghiên cứu quốc tế:

  1. Nhóm công trình về tổ chức bộ máy nhà nước, thực hiện quyền lực và vị trí của VKSND trong tổ chức quyền lực nhà nước:
  • Sách Một số vấn đề về tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước của Nguyễn Minh Đoan và cộng sự (2009);
  • Sách Giám sát và cơ chế giám sát việc thực hiện quyền lực nhà nước ở nước ta hiện nay của Đào Trí Úc và Võ Khánh Vinh (2003);
  • Đề tài cấp Nhà nước KX Phân công, phối hợp quyền lực và kiểm soát quyền lực trong xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Trần Ngọc Đường làm chủ nhiệm (2010);
  • Sách Phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực với việc sửa đổi Hiến pháp năm 1992 do Trần Ngọc Đường chủ biên (2012);
  • Sách Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước của các cơ quan nhà nước ở Việt Nam hiện nay của Nguyễn Minh Đoan (2016);
  • Các bài viết của Nguyễn Đăng Dung (2015), Nguyễn Văn Mạnh (2016), Lê Hữu Thẻ về vị trí VKSND trong cải cách bộ máy nhà nước;
  • Đề tài cấp Nhà nước Xây dựng nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân dưới sự lãnh đạo của Đảng của Đào Trí Úc (2000);
  • Sách Tư tưởng Hồ Chí Minh về pháp luật, pháp chế và sự vận dụng trong xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của Trịnh Đức Thảo (2009);
  • Sách Đổi mới, hoàn thiện bộ máy nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân ở Việt Nam hiện nay của Lê Minh Thông (2011);
  • Các công trình nghiên cứu so sánh bộ máy nhà nước nước ngoài của Nguyễn Đăng Dung và Nguyễn Chu Dương (2007), Nguyễn Đức Minh (2015), Nguyễn Thị Hồi (2005), Phạm Hồng Quang (2010).
  1. Nhóm công trình nghiên cứu về chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của VKSND:
  • Sách Lịch sử Viện kiểm sát nhân dân Việt Nam do VKSND tối cao biên soạn (2010);
  • Sách Cải cách vì một nền tư pháp liêm chính (2010) với nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Anh về tư pháp hành chính và bảo vệ quyền con người;
  • Sách Bình luận khoa học Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 (2014) với các bài viết của Nguyễn Hòa Bình và Trương Thị Hồng Hà;
  • Sách Tổng kết một số vấn đề lý luận, thực tiễn về công tác của Viện kiểm sát nhân dân qua 55 năm tổ chức và hoạt động (26/7/1960 - 26/7/2015) của VKSND tối cao (2015);
  • Kỷ yếu Hội thảo khoa học Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân qua 60 năm xây dựng và phát triển của VKSND tối cao (2020) với tham luận của Lâm Quốc Tuấn, Đào Trí Úc;
  • Bài viết của Phạm Hồng Hải (2001) về hoạt động tư pháp và kiểm sát hoạt động tư pháp.
  1. Nhóm công trình về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính:
  • Sách hướng dẫn của Nguyễn Ngọc Duy (2013);
  • Giáo trình Luật tố tụng hành chính Việt Nam của Khoa Luật - ĐHQGHN (2012, 2017);
  • Giáo trình Kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính của Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội (2019, 2020);
  • Luận án tiến sĩ của Trần Văn Nam (2010), Trần Huy Liệu (2003), Khuất Văn Nga (1993);
  • Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Thu Hà (2014), Phùng Thanh Hà (2014), Đặng Minh Phượng (2013), Nouanthong Sengnouthong (2016);
  • Các nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Anh (2010), Lê Văn Hảo (2014), Lã Thị Tú Anh và Nguyễn Thị Thái (2014), Vương Văn Bép (2015), Nguyễn Thế Vũ (2015), Thái Văn Đoàn, Phan Văn Tâm (2020), cùng chuỗi bài viết chuyên sâu của chính tác giả Nguyễn Thị Thế (2011, 2013, 2014, 2015, 2016, 2018, 2019, 2020, 2021).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND ở từng khía cạnh kỹ năng cụ thể, hoặc đặt trong mối quan hệ chung của bộ máy nhà nước mà chưa có công trình nào đánh giá một cách toàn diện, có hệ thống cơ sở lý luận gắn với thực tiễn thực thi pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính giai đoạn áp dụng Luật Tố tụng hành chính năm 2015.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên nền tảng lý luận và phương pháp nghiên cứu học thuật chuyên ngành luật học:

  • Cơ sở lý thuyết và khung phân tích:

    • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin.
    • Quan điểm của V.I. Lênin về kiểm tra, giám sát tính thống nhất của pháp chế trong tác phẩm "Bàn về song trùng trực thuộc và pháp chế".
    • Tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật.
    • Quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và chiến lược cải cách tư pháp được thể hiện trong các Nghị quyết số 08-NQ/TW, 48-NQ/TW, 49-NQ/TW, Kết luận số 79-KL/TW, Kết luận số 92-KL/TW và Văn kiện các kỳ Đại hội Đảng.
    • Lý thuyết về kiểm soát quyền lực nhà nước và kiểm soát quyền tư pháp trong mô hình nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp lịch sử: Sử dụng chủ yếu tại Chương 1 và Chương 2 nhằm hệ thống hóa tiến trình nghiên cứu và quá trình hình thành, phát triển chế định VKSND qua các bản Hiến pháp (1959, 1980, 1992, 2013) và Luật Tổ chức VKSND.
    • Phương pháp logic: Sử dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu để phân tích, tổng hợp các luận điểm khoa học và luận cứ pháp lý.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để làm rõ nội dung quy định pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND và thực tiễn thi hành.
    • Phương pháp thống kê, so sánh: Sử dụng tại Chương 1, Chương 2 và Chương 3 nhằm đối chiếu quy định pháp luật giữa các thời kỳ (Pháp lệnh năm 1996, Luật TTHC 2010, Luật TTHC 2015), so sánh kinh nghiệm nước ngoài (Liên bang Nga, Trung Quốc, Bulgaria, Pháp, Đức, Thụy Điển) và xử lý dữ liệu thống kê kiểm sát giai đoạn 2016 - 2021.
    • Phương pháp quan sát: Sử dụng tại Chương 3 qua việc trực tiếp theo dõi, thu thập hồ sơ thực tế việc thực hiện hoạt động kiểm sát trong giải quyết một số vụ án hành chính cụ thể.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu:

    • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam và một số quốc gia.
    • Báo cáo nghiệp vụ chính thức của VKSND tối cao: Báo cáo sơ kết 3 năm, 5 năm thi hành Luật Tố tụng hành chính năm 2015 trong ngành Kiểm sát nhân dân (dữ liệu giai đoạn 01/7/2016 đến 31/5/2021).
    • Các tài liệu hội thảo khoa học, giáo trình đại học, luận án, luận văn và các bài báo khoa học chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu của luận án

Chương 1 khái quát lịch sử 60 năm hình thành và phát triển của ngành Kiểm sát nhân dân từ năm 1960. Tác giả tổng thuật chi tiết các nhóm công trình khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến tổ chức quyền lực nhà nước, chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp và nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính.

Trên cơ sở đánh giá những kết quả đã đạt được, tác giả chỉ ra các vấn đề còn bỏ ngỏ cần tiếp tục hoàn thiện về mặt lý luận và thực tiễn, từ đó xác lập giả thuyết nghiên cứu của luận án: Hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính là yêu cầu khách quan nhằm bảo đảm pháp chế, kiểm soát quyền tư pháp và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận của hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính

Tác giả phân tích vị trí hiến định của VKSND trong tổ chức quyền lực nhà nước, xác định vai trò của VKSND trong tố tụng hành chính là thiết chế kiểm soát việc tuân theo pháp luật đối với Tòa án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và các đương sự nhằm đảm bảo việc giải quyết vụ án chính xác, khách quan.

Chương này xây dựng khái niệm, đặc điểm và cấu trúc nội dung của pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính; luận giải tính tất yếu của việc hoàn thiện pháp luật dựa trên các tiêu chí: tính đồng bộ, tính khả thi, tính minh bạch và tính hiệu quả. Đồng thời, chương 2 làm rõ các yếu tố tác động (kinh tế, chính trị, cải cách tư pháp) và điều kiện bảo đảm (năng lực cán bộ, cơ sở vật chất). Tác giả khảo cứu mô hình kiểm sát/công tố trong giám sát tư pháp tại các quốc gia như Liên bang Nga, Trung Quốc, Bulgaria để rút ra giá trị tham khảo cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng quy định và thực hiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính ở Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng hệ thống pháp luật từ Pháp lệnh năm 1996 qua Luật TTHC 2010 đến Luật TTHC 2015. Tác giả đánh giá quy định và thực tiễn thực hiện theo hai nhóm: nội dung nhiệm vụ, quyền hạn (kiểm sát trả lại đơn, thụ lý, thu thập tài liệu chứng cứ, tham gia phiên tòa, phát biểu quan điểm) và phương thức thực hiện (quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm, kiểm sát thi hành án).

Tác giả dẫn chứng dữ liệu thực tế từ các báo cáo thống kê chính thức của VKSND tối cao giai đoạn từ 01/7/2016 đến 31/5/2021:

Bảng 1: Kết quả kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện (2016 - 2021)

Tiêu chí 2016 (01/7 - 30/11) 2017 2018 2019 2020 2021 (01/12/20 - 31/5/21)
Tổng thông báo trả lại đơn khởi kiện đã kiểm sát 377 526 726 636 671 403
Tổng số kiến nghị của VKS 11 27 20 22 18 8
Kiến nghị được chấp nhận 11 12 7 12 8 3

Bảng 2: Kết quả thực hiện quyền yêu cầu của Viện kiểm sát (2016 - 2021)

Tiêu chí 2016 (01/7 - 30/11) 2017 2018 2019 2020 2021 (01/12/20 - 31/5/21)
Tổng số yêu cầu đã ban hành 106 364 422 389 334 236
Yêu cầu đối với Tòa án 105 363 422 369 323 233
Yêu cầu đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân 01 01 00 20 11 03
Số yêu cầu đã được thực hiện 74 310 417 383 328 235
Số yêu cầu không được thực hiện 32 54 5 6 6 1

Bảng 3: Kết quả thực hiện quyền kiến nghị của Viện kiểm sát (2016 - 2021)

Tiêu chí 2016 (01/7 - 30/11) 2017 2018 2019 2020 2021 (01/12/20 - 31/5/21)
Tổng số kiến nghị đã ban hành 160 264 242 246 264 130
Kiến nghị đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân 10 43 35 41 76 39
Tỷ lệ chấp nhận kiến nghị (%) 100% 100% 99,17% 96,75% 97,73% 96,15%

Bảng 4: Kết quả kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm của Viện kiểm sát (2016 - 2021)

Tiêu chí 2016 (01/7 - 30/11) 2017 2018 2019 2020 2021 (01/12/20 - 31/5/21)
Tổng số thụ lý giám đốc thẩm, tái thẩm 163 175 160 221 291 361
VKS rút hồ sơ nghiên cứu 130 138 109 142 259 340
Số vụ VKS đã kháng nghị 12 14 26 27 21 10
Số vụ đã đưa ra xét xử 8 7 32 22 24 10
Số vụ được Tòa án chấp nhận 4 6 24 18 16 6
Tỷ lệ chấp nhận kháng nghị (%) 50% 85,7% 75% 81,8% 66,66% 60%

Chương 3 kết luận: Dù VKSND đã đạt nhiều kết quả tích cực, các quy định pháp luật hiện hành vẫn còn những bất cập như thiếu chế tài bắt buộc Tòa án hoặc cơ quan liên quan thực hiện yêu cầu cung cấp chứng cứ của VKS, thời hạn chuyển giao bản án, hồ sơ chưa được thực hiện nghiêm túc và cơ chế kiểm sát thi hành án hành chính còn hạn chế.

Chương 4: Quan điểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính ở Việt Nam

Chương 4 xác lập 5 quan điểm chỉ đạo hoàn thiện:

  1. Góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN và chiến lược cải cách tư pháp.
  2. Tăng cường hiệu quả kiểm soát quyền lực nhà nước trong hoạt động tư pháp.
  3. Góp phần thực hiện hiệu quả cơ chế bảo vệ quyền con người, quyền công dân.
  4. Nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng của VKSND trong tố tụng hành chính.
  5. Phù hợp với hệ thống pháp luật có liên quan và bối cảnh hội nhập quốc tế.

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:

  • Hoàn thiện pháp luật về nội dung thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn: Bổ sung quy định rõ ràng về thẩm quyền thu thập chứng cứ của VKSND, quy định chi tiết trách nhiệm giải trình của cơ quan hành chính khi bị khởi kiện.
  • Hoàn thiện pháp luật về phương thức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn: Tăng cường chế tài bảo đảm hiệu lực của các văn bản yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị; hoàn thiện quy trình kiểm sát việc chuyển giao hồ sơ vụ án và kiểm sát thi hành án hành chính.

Đồng thời, luận án đưa ra 5 giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện pháp luật:

  • Công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành: Bố trí cán bộ, Kiểm sát viên chuyên trách; lãnh đạo trực tiếp kiểm tra hồ sơ các vụ việc có quan điểm khác nhau giữa VKS và Tòa án trước khi quyết định kháng nghị.
  • Công tác đào tạo, bồi dưỡng: Chú trọng kỹ năng phát hiện vi phạm, kỹ năng phát biểu tại phiên tòa, tổ chức các phiên tòa rút kinh nghiệm.
  • Công tác rút kinh nghiệm: Định kỳ tổng kết các trường hợp Tòa án không chấp nhận kháng nghị hoặc VKS cấp trên rút kháng nghị để thông báo rút kinh nghiệm trong toàn ngành.
  • Công tác phối hợp: Tăng cường trao đổi giữa VKS cấp dưới và VKS cấp trên trước khi ban hành kháng nghị phúc thẩm ngang cấp, phối hợp liên ngành với Tòa án.
  • Tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện: Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin, số hóa hồ sơ phục vụ công tác kiểm sát trong bối cảnh chuyển đổi số và có chính sách đãi ngộ phù hợp cho đội ngũ Kiểm sát viên làm án hành chính.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định 5 đóng góp mới chủ yếu:

  1. Nghiên cứu một cách tổng thể cơ sở lý luận của việc hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính.
  2. Khái quát và đánh giá quy định của pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính qua các thời kỳ lịch sử, đặt trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN và chiến lược cải cách tư pháp tại Việt Nam.
  3. Nghiên cứu, đánh giá quy định pháp luật của các quốc gia trên thế giới về vai trò, vị trí của Viện kiểm sát/Viện công tố trong tố tụng hành chính, tạo cơ sở tham khảo đối chiếu khoa học.
  4. Đánh giá toàn diện thực trạng quy định và thực tiễn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính, chỉ rõ những ưu điểm, tồn tại, bất cập và nguyên nhân.
  5. Xác lập hệ thống quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ hoàn thiện pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trên thực tế.

Về mặt kiến nghị, luận án đề xuất sửa đổi, bổ sung cụ thể các quy định trong Luật Tố tụng hành chính về cơ chế thu thập tài liệu, chứng cứ của VKS, thời hạn và trách nhiệm chuyển giao hồ sơ của Tòa án cho VKS, cơ chế giám sát thi hành án hành chính và chế tài xử lý vi phạm đối với các cơ quan chậm thi hành phán quyết của Tòa án.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án tập trung khảo sát dữ liệu thực tiễn công tác kiểm sát chủ yếu trong giai đoạn từ khi Luật Tố tụng hành chính năm 2015 có hiệu lực (01/7/2016) đến ngày 31/5/2021 theo các báo cáo tổng kết của VKSND tối cao; phạm vi nghiên cứu thực tiễn không gian tập trung chủ yếu tại Việt Nam.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ luận án bao gồm:

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá thực tiễn thi hành các quy định pháp luật tố tụng hành chính trong giai đoạn cải cách tư pháp 2021 - 2030.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế kiểm soát thi hành án hành chính đối với các đối tượng phải thi hành án là cơ quan hành chính nhà nước và người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính.
  • Mở rộng nghiên cứu khả năng trao quyền khởi kiện vụ án hành chính cho VKSND trong các trường hợp bảo vệ lợi ích công cộng và lợi ích của Nhà nước khi các cơ quan có thẩm quyền không thực hiện quyền khởi kiện.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan lập pháp và cơ quan xây dựng chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ việc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật Tố tụng hành chính, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Ngành Kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo nghiệp vụ phục vụ công tác quản lý chỉ đạo điều hành, nâng cao kỹ năng kiểm sát giải quyết án hành chính cho Kiểm sát viên và Thẩm phán.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, giảng dạy cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh trong các chuyên ngành Luật Tố tụng và Tư pháp, Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định chức năng cơ bản của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính là gì?
Luận án xác định chức năng của VKSND trong tố tụng hành chính là "kiểm sát việc tuân theo pháp luật" (kiểm sát hoạt động tư pháp). Khi tham gia tố tụng hành chính, VKSND thực hiện kiểm sát các hành vi, quyết định tố tụng của Tòa án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia tố tụng nhằm bảo đảm việc giải quyết vụ án hành chính chính xác, khách quan, kịp thời và đúng pháp luật.

2. Giai đoạn 2016 - 2021, kết quả thực hiện quyền yêu cầu của Viện kiểm sát nhân dân đối với Tòa án đạt số lượng bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê tại Báo cáo sơ kết của VKSND tối cao được luận án trích dẫn, từ ngày 01/7/2016 đến ngày 31/5/2021, VKSND các cấp đã ban hành 1.835 văn bản yêu cầu đối với Tòa án (năm 2016: 105; năm 2017: 363; năm 2018: 422; năm 2019: 369; năm 2020: 323; giai đoạn đến 31/5/2021: 233). Tổng số yêu cầu đã được thực hiện là 1.745 văn bản.

3. Tỷ lệ chấp nhận kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm của Viện kiểm sát nhân dân trong giai đoạn 2016 - 2021 đạt tỷ lệ như thế nào?
Theo số liệu tại Phụ lục 9 của luận án, tỷ lệ Tòa án chấp nhận kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm của Viện kiểm sát lần lượt là: năm 2016 đạt 50% (4/8 vụ); năm 2017 đạt 85,7% (6/7 vụ); năm 2018 đạt 75% (24/32 vụ); năm 2019 đạt 81,8% (18/22 vụ); năm 2020 đạt 66,66% (16/24 vụ); và giai đoạn đến 31/5/2021 đạt 60% (6/10 vụ).

4. Luận án đề xuất những quan điểm chỉ đạo cơ bản nào để hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính?
Luận án đề xuất 5 quan điểm chỉ đạo: (1) Hoàn thiện pháp luật góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN và cải cách tư pháp; (2) Tăng cường hiệu quả kiểm soát quyền lực nhà nước trong hoạt động tư pháp; (3) Góp phần thực hiện hiệu quả cơ chế bảo vệ quyền con người, quyền công dân; (4) Nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng của VKSND trong tố tụng hành chính; (5) Phù hợp với hệ thống pháp luật có liên quan và bối cảnh hội nhập quốc tế.

5. Luận án đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào?
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học gồm: phương pháp lịch sử (nghiên cứu tiến trình phát triển của chế định), phương pháp logic (khái quát các luận điểm), phương pháp phân tích và tổng hợp (làm rõ lý luận và thực tiễn), phương pháp thống kê, so sánh (xử lý số liệu kiểm sát và đối chiếu pháp luật quốc tế), và phương pháp quan sát (trực tiếp theo dõi việc kiểm sát các vụ án cụ thể).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thế đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng pháp luật cũng như thực tiễn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính tại Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2021. Trên nền tảng phân tích số liệu thực tiễn và kinh nghiệm lập pháp quốc tế, công trình xác lập hệ thống quan điểm và đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ về lập pháp và tổ chức thi hành nhằm nâng cao hiệu quả kiểm sát hoạt động tư pháp. Kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn phục vụ công tác xây dựng pháp luật, cải cách tư pháp và nghiên cứu, đào tạo luật học tại Việt Nam.