Tổng quan luận án
Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc đổi mới và phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng khẳng định đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế là một trong ba đột phá chiến lược. Trong tiến trình đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục và phát triển đội ngũ nhà giáo được xác định là khâu then chốt.
Tại thời điểm nghiên cứu, cả nước có hơn một triệu nhà giáo đang công tác ở các cấp học và trình độ đào tạo khác nhau. Mặc dù đội ngũ nhà giáo có đóng góp quan trọng vào sự nghiệp giáo dục, thực tiễn phát triển vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về số lượng, cơ cấu và chất lượng. Một trong những nguyên nhân cơ bản xuất phát từ công tác quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với các quan hệ liên quan đến nhà giáo chưa toàn diện và chưa đạt hiệu quả cao.
Về mặt văn bản, pháp luật điều chỉnh quan hệ nhà giáo bao gồm nhiều quy phạm nằm rải rác trong các văn bản có giá trị pháp lý khác nhau do nhiều cơ quan ban hành qua các thời kỳ. Kể từ khi Luật Giáo dục năm 1998 ra đời đến thời điểm thực hiện luận án, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành hơn 80 văn bản quy phạm pháp luật về nhà giáo. Nếu tính cả các văn bản ban hành trước đó và văn bản của các cơ quan khác còn hiệu lực, số lượng lên tới khoảng 130 văn bản. Hệ thống này tuy đã tạo cơ sở pháp lý ban đầu nhưng còn tản mạn, thiếu tính hệ thống, thiếu tính đồng bộ và hiệu lực pháp lý chưa cao. Nhiều vấn đề thực tiễn của đội ngũ nhà giáo (chế độ đặc thù, nhà giáo ngoài công lập, chuẩn nghề nghiệp, đạo đức nhà giáo, người nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam, chứng chỉ hành nghề, hiệp hội nhà giáo) chưa được thể chế hóa đầy đủ. Do đó, việc nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện pháp luật về nhà giáo ở Việt Nam trong bối cảnh xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" có tính cấp thiết cả về lý luận lẫn thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án hướng tới mục đích: Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận của việc hoàn thiện pháp luật về nhà giáo ở Việt Nam trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, tập trung đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về nhà giáo hiện nay; từ đó đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật về nhà giáo.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu làm sáng tỏ các vấn đề lý luận của việc hoàn thiện pháp luật về nhà giáo ở Việt Nam trong bối cảnh xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; khái quát hóa khái niệm, đặc điểm, vai trò của pháp luật về nhà giáo, từ đó xây dựng hệ thống tiêu chí hoàn thiện pháp luật về nhà giáo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật về nhà giáo và việc thực hiện pháp luật về nhà giáo ở Việt Nam hiện nay; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế, bất cập cùng nguyên nhân của những hạn chế, bất cập đó.
- Đề xuất quan điểm và các nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật về nhà giáo ở Việt Nam trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế nhằm phục vụ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về nhà nước pháp quyền; lý luận về xây dựng và hoàn thiện pháp luật; thực trạng đội ngũ nhà giáo và pháp luật về nhà giáo ở Việt Nam; các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục và nhà giáo; pháp luật về nhà giáo của một số quốc gia cùng các văn kiện quốc tế liên quan.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu cơ chế hoàn thiện pháp luật áp dụng cho đối tượng chủ thể nghề nghiệp đặc thù là nhà giáo trong bối cảnh xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế tại Việt Nam. Về mặt thời gian, các giải pháp được định hướng trực tiếp cho giai đoạn 2012–2020, gắn liền với tiến trình thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020 và Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và tổng hợp các tài liệu nghiên cứu đi trước thành hai nhóm chuyên môn chính:
| Nhóm nghiên cứu |
Các công trình tiêu biểu |
Nội dung chính |
| Nghiên cứu về hoàn thiện pháp luật và Nhà nước pháp quyền |
- Đào Trí Úc (chủ biên), Mô hình tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Nguyễn Duy Quý và Nguyễn Tất Viễn, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của dân, do dân, vì dân – Lý luận và thực tiễn. - Nguyễn Minh Đoan, Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật trong bối cảnh xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. - Trương Thị Hồng Hà (chủ biên), Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam giai đoạn 2000-2010. - Đinh Dũng Sỹ, Quan niệm về một hệ thống pháp luật hoàn thiện. |
Phân tích bản chất, đặc trưng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; yêu cầu quản lý xã hội bằng pháp luật; cấu trúc bốn trụ cột của hệ thống pháp luật (văn bản quy phạm, thiết chế thực thi, tổ chức thi hành, nguồn nhân lực pháp lý). |
| Nghiên cứu về giáo dục, nhà giáo và pháp luật giáo dục |
- Nguyễn Cảnh Toàn, Vấn đề giáo viên - Những nghiên cứu lý luận và thực tiễn. - Phạm Minh Hạc, Triết lý giáo dục thế giới và Việt Nam. - Trần Hồng Quân, Một số vấn đề đổi mới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. - Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Đắc Hưng, Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp. - Trần Kiểm, Quản lý nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn. - David G. Armstrong, Hiện trạng giáo dục sư phạm trong thế kỷ XXI ở nước Mỹ. - Frederich K. Oser, Đào tạo giáo viên ở vùng Đông Á. - Masahiro Arimoto, Các trường sư phạm ở Nhật trước ngã ba đường... - Lê Minh Tâm (2007), Mấy ý kiến ban đầu về việc xây dựng Luật Giáo viên - tiếp cận từ góc độ Luật học. - Chu Hồng Thanh (chủ trì, 2009), Giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật về giáo dục giai đoạn 2010 - 2020. - Nguyễn Huy Bằng (chủ trì, 2007), Cơ sở khoa học của việc xây dựng Luật Giáo viên. - Phạm Đỗ Nhật Tiến, Đạo đức nhà giáo và vấn đề thể chế hoá. - Nguyễn Đức Cường (2009), Luận án TS Luật học về quản lý trường đại học, cao đẳng. - Lê Thị Kim Dung (2012), Luận án TS Luật học về pháp luật giáo dục đại học. |
Phân tích vai trò của nhà giáo, chính sách đãi ngộ, triết lý dạy học, mô hình sư phạm quốc tế và bước đầu đề xuất sự cần thiết của việc xây dựng Luật Giáo viên hoặc hoàn thiện quy định về nhà giáo trong pháp luật giáo dục. |
Khoảng trống nghiên cứu
Qua tổng quan tài liệu, tác giả nhận thấy các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở các bình diện rộng (hệ thống pháp luật chung, quản lý giáo dục tổng thể) hoặc tiếp cận thuần túy dưới góc độ khoa học sư phạm. Chưa có công trình khoa học pháp lý nào nghiên cứu một cách toàn diện, độc lập và có hệ thống về cơ sở lý luận của pháp luật về nhà giáo (khái niệm, đặc điểm, nội dung, vai trò, tiêu chí hoàn thiện) gắn với bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, cũng như chưa đánh giá tổng thể thực trạng và đề xuất một lộ trình lập pháp chuyên biệt về nhà giáo tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nền tảng lý thuyết và khung phân tích
- Cơ sở lý luận chính trị - pháp lý: Nền tảng khoa học lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật; các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng nhà nước pháp quyền, cải cách tư pháp và đổi mới giáo dục (thể hiện trong Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, văn kiện Đại hội IX, X, XI, Kết luận Hội nghị Trung ương 6 khóa IX).
- Khung pháp lý tham chiếu: Hiến pháp năm 1992, Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Bộ luật Lao động; các khuyến nghị và văn kiện quốc tế về vị thế nhà giáo của UNESCO/ILO.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của triết học Mác - Lênin xuyên suốt tất cả các nội dung nghiên cứu. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được phân bổ theo từng chương:
- Phương pháp thống kê, phân tích tài liệu: Được sử dụng tại Chương 1 và Chương 3 nhằm tập hợp, phân loại các công trình nghiên cứu đi trước và tổng hợp thực trạng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, số liệu thực tiễn thi hành pháp luật về nhà giáo.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh luật học: Được áp dụng tại Chương 2 và Chương 4 để làm sáng tỏ các khái niệm khoa học pháp lý, đặc điểm, vai trò, tiêu chí hoàn thiện; so sánh đối chiếu kinh nghiệm lập pháp điều chỉnh nhà giáo của một số quốc gia và các chuẩn mực quốc tế.
- Phương pháp tiếp cận hệ thống: Được sử dụng để định vị pháp luật về nhà giáo trong mối tương quan với hệ thống pháp luật giáo dục và hệ thống pháp luật quốc gia nói chung.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam từ năm 1945 đến năm 2013 liên quan đến giáo dục, cán bộ, công chức, viên chức và lao động.
- Báo cáo tổng kết, số liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
- Các công trình sách chuyên khảo, bài báo khoa học, kỷ yếu hội thảo trong nước và quốc tế.
- Bản dịch các đạo luật về giáo viên của một số quốc gia (Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Liên bang Nga...) và văn kiện của UNESCO.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến Đề tài Luận án
Chương này điểm lại có hệ thống các tài liệu học thuật theo hai nhánh chính: các nghiên cứu về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong tiến trình hội nhập; và các nghiên cứu về khoa học giáo dục, vị thế người thầy cùng các đề xuất ban đầu về lập pháp giáo viên. Tác giả chỉ ra rằng đa số công trình chỉ đề cập đến nhà giáo như một đối tượng bộ phận trong luật giáo dục hoặc luật viên chức, chưa có công trình nào giải quyết trọn vẹn lý luận về pháp luật nhà giáo như một nhóm quy phạm có tính độc lập tương đối.
Chương 2. Cơ sở lý luận hoàn thiện pháp luật về nhà giáo ở Việt Nam trong bối cảnh xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý luận cho đề tài:
- Khái niệm nhà giáo và pháp luật về nhà giáo: Dựa trên phân tích Điều 70 Luật Giáo dục và lý luận chung về pháp luật, tác giả định nghĩa: Pháp luật về nhà giáo là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến hoạt động và các điều kiện bảo đảm hoạt động giảng dạy, giáo dục của nhà giáo.
- Đối tượng điều chỉnh: Bao gồm (i) Nhà giáo (giáo viên mầm non, phổ thông, dạy nghề, giảng viên đại học, cao đẳng, giáo sư, phó giáo sư; công lập và ngoài công lập); (ii) Các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; (iii) Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục; (iv) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Đặc điểm của pháp luật về nhà giáo:
- Thể chế hóa đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục;
- Được hệ thống cơ quan công quyền bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước;
- Gắn bó mật thiết với cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội;
- Là bộ phận của pháp luật giáo dục nhưng có tính độc lập tương đối, giao thoa với pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật lao động;
- Phản ánh đặc trưng chuyên môn riêng biệt của nghề dạy học (lao động trí tuệ đặc thù, sứ mạng truyền bá văn hóa và nhân cách).
- Nội dung pháp luật về nhà giáo: Gồm 6 nhóm quy định: (1) Địa vị pháp lý (khái niệm, quyền, nghĩa vụ, đạo đức, hành vi bị cấm, tiêu chuẩn chức danh, chuẩn nghề nghiệp); (2) Tuyển dụng, sử dụng và quản lý lao động; (3) Đào tạo và bồi dưỡng; (4) Chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp, đãi ngộ và khen thưởng; (5) Trách nhiệm của nhà nước, cơ sở giáo dục, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp và kỷ luật; (6) Hợp tác quốc tế và giảng dạy thỉnh giảng.
- Vai trò của pháp luật về nhà giáo: Tạo cơ sở pháp lý xây dựng đội ngũ; thống nhất quản lý nhà nước đi đôi với phân cấp và tự chủ cơ sở; tạo môi trường pháp lý cho tự do học thuật và phát triển nghề nghiệp; phát huy giá trị đạo đức truyền thống; thúc đẩy hội nhập quốc tế.
- Tiêu chí hoàn thiện pháp luật về nhà giáo: Xác lập các tiêu chí về nội dung (khẳng định vị trí quyết định của nhà giáo, xác định rõ quyền và nghĩa vụ chuyên môn, bảo đảm chính sách đãi ngộ tương xứng, chuẩn hóa nghề nghiệp) và tiêu chí về hình thức (tính toàn diện, đồng bộ, thống nhất, minh bạch và kỹ thuật lập pháp).
- Kinh nghiệm quốc tế: Rút ra các gợi mở từ khuyến nghị của UNESCO/ILO năm 1966, Luật Giáo viên của một số nước (như Trung Quốc, Đài Loan) về cấp chứng chỉ hành nghề, đánh giá sát hạch định kỳ, bảo đảm quyền tự do học thuật và thành lập các hiệp hội nghề nghiệp giáo viên.
Chương 3. Thực trạng pháp luật và việc thực hiện pháp luật về nhà giáo ở Việt Nam hiện nay
Chương này đánh giá thực tiễn lập pháp và thi hành:
- Quá trình phát triển: Phân tích sự tiến triển của hệ thống quy định về nhà giáo qua các thời kỳ lịch sử từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến giai đoạn đổi mới, đặc biệt là giai đoạn thi hành Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục sửa đổi năm 2005, 2009.
- Thực trạng nội dung quy định: Hệ thống văn bản đã bao quát các mối quan hệ cơ bản nhưng tồn tại tình trạng tản mạn (hơn 130 văn bản có hiệu lực), chồng chéo giữa quy định của ngành giáo dục với pháp luật viên chức và lao động. Giá trị pháp lý của các quy định phần lớn nằm ở văn bản dưới luật (Nghị định, Thông tư).
- Thực tiễn thực hiện và các vướng mắc pháp lý: Bất cập trong phân cấp tuyển dụng (cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông thiếu quyền tự chủ nhân sự); chính sách tiền lương và phụ cấp ưu đãi nghề chưa tương xứng với lao động đặc thù; cơ chế pháp lý đối với nhà giáo khu vực ngoài công lập còn thiếu bình đẳng so với khu vực công; thiếu vắng chuẩn mực pháp lý về đạo đức nghề nghiệp và tiêu chuẩn sát hạch định kỳ.
- Nguyên nhân của hạn chế, bất cập: Xuất phát từ nhận thức lý luận chưa đầy đủ về tính đặc thù của lao động nhà giáo; kỹ thuật lập pháp chưa bắt kịp thực tiễn; thiếu nguồn lực tài chính bảo đảm thi hành; sự phối hợp giữa cơ quan quản lý chuyên ngành (Bộ Giáo dục và Đào tạo) với các cơ quan quản lý nhân lực, tài chính (Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính) còn nhiều điểm nghẽn.
Chương 4. Quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật về nhà giáo ở Việt Nam trong bối cảnh xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Chương 4 đề xuất định hướng và các giải pháp lập pháp cụ thể:
- Sự cần thiết và quan điểm hoàn thiện: Hoàn thiện pháp luật phải bám sát định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của hệ thống pháp luật; kết hợp hài hòa giữa kế thừa truyền thống tôn sư trọng đạo với tiếp thu có chọn lọc chuẩn mực quốc tế.
- Hệ thống giải pháp:
- Hoạch định chính sách: Xây dựng chiến lược lập pháp dài hạn đối với nhà giáo làm căn cứ đưa dự án luật vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội.
- Xây dựng đạo luật chuyên biệt: Đề xuất ban hành Luật Nhà giáo nhằm tập trung hóa, nâng cao giá trị pháp lý của các quy định điều chỉnh địa vị pháp lý, quyền, nghĩa vụ và chế độ đãi ngộ cho mọi nhà giáo (công lập và ngoài công lập).
- Thể chế hóa đạo đức nghề nghiệp: Ban hành Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp nhà giáo với các tiêu chí đánh giá, cơ chế giám sát rõ ràng.
- Rà soát, sửa đổi các văn bản hiện hành: Điều chỉnh các quy định về chuẩn chức danh, chế độ phụ cấp, trao quyền tự chủ tuyển dụng cho cơ sở giáo dục.
- Tăng cường các điều kiện bảo đảm: Nâng cao năng lực bộ máy soạn thảo văn bản, bố trí nguồn lực tài chính và đẩy mạnh nghiên cứu lý luận lập pháp giáo dục.
- Nâng cao hiệu quả thực thi: Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, phát huy vai trò của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và giám sát của cộng đồng.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các điểm mới về mặt học thuật và thực tiễn:
- Về cách tiếp cận: Luận án là công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống đầu tiên tại Việt Nam về hoàn thiện pháp luật về nhà giáo dưới góc độ lý luận nhà nước và pháp luật, đặt trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
- Về mặt lý luận: Xây dựng khái niệm, làm rõ các đặc điểm đặc thù, cấu trúc nội dung và vai trò của pháp luật về nhà giáo; khẳng định pháp luật về nhà giáo là nhóm quy phạm có tính độc lập tương đối, gắn bó với luật giáo dục, luật viên chức và luật lao động.
- Về hệ thống tiêu chí: Xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật về nhà giáo bao gồm cả tiêu chí chung của hệ thống pháp luật (toàn diện, thống nhất, khả thi) và tiêu chí đặc thù ngành giáo dục (khẳng định vị thế người thầy, bảo vệ quyền tự do học thuật, tôn vinh nghề nghiệp).
- Về tiếp thu kinh nghiệm quốc tế: Đề xuất các giá trị tham khảo phù hợp từ văn kiện quốc tế (UNESCO/ILO) và luật pháp nước ngoài (chứng chỉ hành nghề, tiêu chuẩn đạo đức, tổ chức nghề nghiệp nhà giáo).
- Về đánh giá thực trạng: Khái quát hóa các giai đoạn phát triển lịch sử của pháp luật nhà giáo tại Việt Nam; thống kê, chỉ rõ sự tản mạn của hơn 130 văn bản hiện hành và phân tích nguyên nhân căn bản của các bất cập trong quản lý nhà giáo.
- Về hệ thống giải pháp: Đề xuất đồng bộ 6 nhóm giải pháp thực thi, trọng tâm là đề xuất xây dựng và ban hành Luật Nhà giáo cùng Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp nhà giáo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án được thực hiện dựa trên hệ thống pháp luật và số liệu thực tiễn tính đến năm 2013, trong khuôn khổ các quy định của Hiến pháp 1992, Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi 2009) và Luật Giáo dục đại học 2012. Do đó, các tác động từ những văn bản pháp luật lớn ban hành sau thời điểm này (như Hiến pháp năm 2013, Luật Giáo dục năm 2019) chưa được phản ánh trong phạm vi phân tích thực trạng của văn bản.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu sâu về kỹ thuật lập pháp và cấu trúc điều khoản chi tiết cho Dự thảo Luật Nhà giáo; nghiên cứu cơ chế pháp lý quản lý nhà giáo nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam và cơ chế giải quyết tranh chấp lao động đặc thù trong môi trường học thuật.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và lập pháp: Cung cấp cơ sở lý luận và luận cứ khoa học thực tiễn cho Quốc hội, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Bộ Nội vụ trong quá trình hoạch định chính sách, lập chương trình xây dựng Luật Nhà giáo và hoàn thiện các quy định về viên chức ngành giáo dục.
- Đối với công tác nghiên cứu và giảng dạy: Là tài liệu chuyên khảo phục vụ học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật Hành chính, Quản lý giáo dục; hỗ trợ xây dựng bài giảng về pháp luật giáo dục và quản lý nhà nước về nhân lực.
- Đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục: Giúp các nhà quản lý trường học nắm bắt khung pháp lý điều chỉnh hoạt động của nhà giáo, từ đó áp dụng đúng các quy định về tuyển dụng, sử dụng, chế độ đãi ngộ và đánh giá chuẩn nghề nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa "Pháp luật về nhà giáo" như thế nào?
Luận án định nghĩa pháp luật về nhà giáo là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến hoạt động và các điều kiện bảo đảm hoạt động giảng dạy, giáo dục của nhà giáo.
2. Pháp luật về nhà giáo có phải là một ngành luật độc lập không?
Theo luận án, trên phương diện lý luận, pháp luật về nhà giáo không phải là một ngành luật độc lập mà là một bộ phận cấu thành của pháp luật về giáo dục, có tính độc lập tương đối. Các quy phạm về nhà giáo thuộc nhiều ngành luật khác nhau như Luật Hành chính (tuyển dụng, quản lý), Luật Hiến pháp (quyền và nghĩa vụ cơ bản), Luật Lao động và Luật Tài chính (tiền lương, hợp đồng, phụ cấp).
3. Tại thời điểm nghiên cứu, hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh nhà giáo có số lượng như thế nào?
Tính từ khi ban hành Luật Giáo dục năm 1998 đến thời điểm nghiên cứu, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành hơn 80 văn bản quy phạm pháp luật về nhà giáo. Nếu tính cả các văn bản ban hành trước đó và văn bản do các cơ quan khác ban hành còn hiệu lực, số lượng lên tới khoảng 130 văn bản.
4. Giải pháp trọng tâm mang tính lập pháp mà luận án đề xuất là gì?
Giải pháp lập pháp trọng tâm của luận án là đề xuất xây dựng và ban hành một đạo luật chuyên biệt – Luật Nhà giáo, cùng với việc xây dựng Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp nhà giáo nhằm khắc phục tình trạng văn bản tản mạn, nâng cao hiệu lực pháp lý và điều chỉnh thống nhất địa vị pháp lý của đội ngũ nhà giáo cả công lập và ngoài công lập.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Thị Thu Huyền đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoàn thiện pháp luật đối với đội ngũ nhà giáo ở Việt Nam. Công trình đã làm rõ bản chất, nội dung và các tiêu chí hoàn thiện pháp luật về nhà giáo trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Trên cơ sở phân tích thực trạng của hơn 130 văn bản quy phạm pháp luật cùng thực tiễn thi hành, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, trong đó kiến nghị cốt lõi là xây dựng Luật Nhà giáo nhằm tạo hành lang pháp lý vững chắc cho sự phát triển của đội ngũ giáo viên, giảng viên cả nước.