Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế "Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam" do nghiên cứu sinh Lê Thị Ánh thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS. Nghiêm Thị Thà, bảo vệ năm 2022 thuộc chuyên ngành Kế toán (Mã số: 9.01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp (BCTC DN) là công cụ quản lý tài chính giúp làm rõ thực trạng hoạt động hiện tại, nhận diện tiềm năng và dự báo các nguy cơ rủi ro tài chính tương lai, tạo cơ sở cho nhà quản trị, chủ sở hữu, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định. Bối cảnh các sai phạm quản lý tài chính, gian lận kế toán và thiếu tuân thủ đạo đức nghề nghiệp kiểm toán dẫn đến đổ vỡ tại nhiều tập đoàn lớn trong nước và quốc tế (Enron, Worldcom, Vinashin, Vinalines, AVG), cùng những vướng mắc trong tiến trình cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước, đòi hỏi công tác phân tích BCTC phải được chuẩn hóa và thực hiện đồng bộ.
Các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) là doanh nghiệp nhà nước (DNNN) giữ vị thế nòng cốt trong hạ tầng viễn thông và chuyển đổi số quốc gia. Dù đã có nhiều nỗ lực ứng dụng các công cụ quản trị, thực tiễn phân tích BCTC tại các đơn vị thuộc VNPT giai đoạn qua còn thiếu đồng bộ, thông tin cung cấp cho các nhà quản lý chưa toàn diện và kịp thời. Đồng thời, quá trình tái cấu trúc, cổ phần hóa của VNPT còn chậm so với phê duyệt của Chính phủ; năng lực tài chính và hiệu quả cạnh tranh của một số đơn vị thành viên chưa tương xứng với tiềm năng. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện phân tích BCTC gắn với đặc thù kinh doanh viễn thông - công nghệ thông tin là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện phân tích BCTC tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về phân tích BCTC doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phân tích BCTC tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn VNPT giai đoạn 2014–2021.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện phân tích BCTC tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn VNPT trong giai đoạn tiếp theo.
Câu hỏi nghiên cứu
- Lý luận cơ bản về phân tích BCTC doanh nghiệp được xác lập như thế nào?
- Những kinh nghiệm thực tiễn quốc tế nào về phân tích BCTC doanh nghiệp có thể vận dụng tại Việt Nam?
- Thực trạng tổ chức, phương pháp và nội dung phân tích BCTC tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn VNPT thời gian qua diễn ra như thế nào?
- Những kết quả đạt được, hạn chế chủ yếu và nguyên nhân của hạn chế trong công tác phân tích BCTC tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn VNPT là gì?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện phân tích BCTC tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn VNPT, góp phần nâng cao năng lực quản trị tài chính?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào tổ chức bộ máy, quy trình, phương pháp và nội dung phân tích từng BCTC và liên BCTC.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và phân tích thực trạng giai đoạn 2014 – 2021.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại 27 đơn vị gồm Công ty mẹ Tập đoàn VNPT và 26 doanh nghiệp hạch toán độc lập có vốn đầu tư của VNPT hoạt động liên tục trong giai đoạn nghiên cứu (không bao gồm các đơn vị giải thể, sáp nhập hoặc công ty liên kết thuần túy).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả phân định theo 4 hướng tiếp cận chính:
Các hướng nghiên cứu đã công bố
- Về tổ chức bộ máy và quy trình phân tích:
- Tổ chức bộ máy: Các tác giả Nguyễn Trọng Cơ, Nghiêm Thị Thà (2011, 2018), Nguyễn Năng Phúc (2013), Nguyễn Ngọc Quang (2011), Nguyễn Văn Công (2019), David E. Vance (2003), George T. Fridlob (2006) chỉ rõ ba mô hình tổ chức bộ máy: tập trung, phân tán và nửa tập trung phân tán. Phạm Thị Hương (2017), Trần Thị Minh Hương (2020) nghiên cứu bộ máy phân tích đặt trong phòng kế toán DNNN phục vụ giám sát của đại diện chủ sở hữu. Nguyễn Hồng Anh (2014), Trần Thị Cẩm Thanh (2017), Phạm Thành Long (2017), Nguyễn Thị Ngọc Lan (2020) chỉ ra sự thiếu hụt văn bản quy phạm và phần mềm hỗ trợ chuyên biệt.
- Quy trình phân tích: Martin Fridson và Fernando Alvarez (2011), White & G. Fried (2003) phân định 3 giai đoạn: lập kế hoạch, tiến hành phân tích và kết thúc phân tích. Nguyễn Thị Đào (2015) đề xuất bổ sung bước thứ tư về theo dõi thực hiện kết luận phân tích. Nghiên cứu của Wild (2007), Hongjiang Xu (2003), Trueman (1990), Carslaw & Kaplan (1991), Afify (2009) nhấn mạnh chất lượng dữ liệu đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phân tích. Nghiên cứu của Amel-Zadeh và Serafeim (2017 - Đại học Oxford/Harvard) và khảo sát CFA Institute (2017) khẳng định xu hướng tích hợp báo cáo phi tài chính ESG vào phân tích rủi ro tài chính.
- Về phương pháp phân tích BCTC:
- Phương pháp đánh giá: Nguyễn Trọng Cơ, Nghiêm Thị Thà, Nguyễn Văn Công, Nguyễn Ngọc Quang, Phạm Thị Quyên, Nguyễn Tuấn Phương phân tích kỹ thuật so sánh, tỷ lệ, đối chiếu và chi tiết hóa số liệu.
- Phương pháp phân tích nhân tố: Phan Đức Dũng (2012), David E. Vance (2003) dùng phương pháp Dupont để giải phẫu sức sinh lời. Các nghiên cứu luận án của Hoàng Văn Ninh (2013), Nguyễn Bích Ngọc (2015), Hà Thị Việt Châu (2014), Đặng Thị Thúy Hằng (2014), Võ Thị Vân Na (2020) kết hợp kinh tế lượng (hồi quy OLS, FEM, REM).
- Phương pháp dự báo: Martin Fridson và Fernando Alvarez (2011), Đinh Đức Minh (2012), Hoàng Thị Hồng Vân (2016), Phạm Thị Tường Vân (2018) vận dụng mô hình điểm số Z-Score của Altman (1968, 1993, 2007) để nhận diện rủi ro vỡ nợ, phá sản doanh nghiệp.
- Về nội dung phân tích BCTC:
- Tiếp cận theo chu trình tài chính: Nguyễn Trọng Cơ, Nghiêm Thị Thà (2011), Nguyễn Văn Công (2019), Gibson (2009), Fabozzi (2008), Josette Peyrard (2000), Pinches & Mingo (1973), Libby (1975), Chen & Shimerda (1981), Nguyễn Thị Thanh (2015), Vũ Khắc Hùng (2015), Hoàng Thị Tuyết (2018). Hướng tiếp cận này tập trung vào quản trị tài chính tổng quát nhưng chưa bám sát kết cấu dữ liệu từng BCTC.
- Tiếp cận theo cơ sở dữ liệu BCTC: Nguyễn Trọng Cơ, Nghiêm Thị Thà (2018), Nguyễn Văn Công (2019), Nguyễn Ngọc Quang (2011), Nguyễn Năng Phúc (2013), John J. Halsey (2001), Phạm Thành Long (2017), Phạm Xuân Kiên (2018), Đàm Thanh Tú (2016). Hướng này phân định rõ phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và phân tích liên BCTC.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
- Thiếu nghiên cứu toàn diện về tổ chức bộ máy phân tích BCTC phù hợp với DNNN đang trong tiến trình cổ phần hóa và chuyển đổi số như Tập đoàn VNPT.
- Quy trình phân tích còn dừng lại ở 3 bước đơn thuần, thiếu liên kết với giai đoạn hậu phân tích (giám sát thực hiện kiến nghị).
- Phương pháp phân tích còn nặng tính định tính mô tả, thiếu sự kết hợp của các mô hình định lượng (mô hình FGLS, phân tích tương quan khuyết tật, mô hình Z-Score của Altman).
- Chưa có công trình nào thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích BCTC chi tiết phản ánh đặc thù kỹ thuật và cơ cấu tài sản, nguồn vốn của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn VNPT.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án tiếp cận nội dung phân tích theo cơ sở dữ liệu BCTC, xử lý thông tin trên cả hai nguồn: dữ liệu kế toán (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC) và dữ liệu ngoài kế toán (kinh tế vĩ mô, đặc tính ngành viễn thông, báo cáo ESG theo các cấp độ phát triển của IFC).
Hai giả định phân tích được xác lập:
- Giả định các nhân tố khác không đổi khi đo lường mức độ tác động của từng nhân tố riêng lẻ.
- Giả định mục tiêu tối ưu hóa lợi ích của các chủ thể quản lý tài chính.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả áp dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed methods) kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng (theo khung của Creswell & Clark):
| Phương pháp |
Công cụ / Kỹ thuật cụ thể |
Dữ liệu & Nguồn gốc |
| Định tính |
Phân tích tài liệu, tổng hợp lý thuyết, so sánh, đối chiếu, phương pháp ma trận SWOT (chiến lược SO, WO, ST, WT), phân chia chỉ tiêu theo thời gian/không gian. |
Báo cáo tài chính kiểm toán 2014-2021, Báo cáo thường niên, Báo cáo kiểm soát viên, Báo cáo giám sát tài chính của 27 đơn vị thành viên VNPT (công bố theo Nghị định 81/2015/NĐ-CP). |
| Thu thập sơ cấp |
Khảo sát điều tra bằng bảng hỏi (thang đo Likert 5 điểm). Bảng hỏi gồm 3 phần: Thông tin chung (10 câu), Tổ chức & Phương pháp (24 câu), Nội dung phân tích (85 câu). Thực hiện thử nghiệm trên 15 phiếu trước khi phát hành chính thức. |
Đối tượng khảo sát: HĐQT, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng, nhân sự chủ chốt Ban Tài chính - Kế toán, Ban Đầu tư tại 27 doanh nghiệp thuộc VNPT. |
| Định lượng |
- Mô hình Dupont phân rã ROA, ROE. - Mô hình hồi quy bảng (Panel Data): OLS, FEM, REM và ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS) trên phần mềm STATA để khắc phục khuyết tật phương sai sai số thay đổi và tự tương quan. - Mô hình phá sản Z-Score của Altman (2007). - Kỹ thuật thay thế liên hoàn, số chênh lệch, số cân đối. |
Bộ chỉ tiêu tài chính trích xuất từ BCTC giai đoạn 2014–2021 của 27 doanh nghiệp thuộc Tập đoàn VNPT. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về BCTC và phân tích BCTC doanh nghiệp:
- Tổ chức bộ máy và quy trình: Khẳng định 3 yếu tố nền tảng (nhân sự, phương tiện, tài liệu). Chu trình phân tích chuẩn gồm: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Thực hiện phân tích $\rightarrow$ Kết thúc phân tích và lưu trữ hồ sơ. Tiếp cận bổ sung dữ liệu phi tài chính ESG theo 4 cấp độ của IFC.
- Hệ phương pháp phân tích:
- Phương pháp đánh giá: So sánh (chiều ngang, chiều dọc, không gian, thời gian), phân chia (thời gian, địa bàn, bộ phận cấu thành), liên hệ đối chiếu (cân đối, tương quan), SWOT.
- Phương pháp phân tích nhân tố: Phương pháp thay thế liên hoàn, số chênh lệch, cân đối và mô hình Dupont.
$$\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu}} \times \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} = \text{Sức sinh lời của doanh thu} \times \text{Số vòng quay của tài sản}$$
$$\text{ROE} = \text{ROA} \times \frac{\text{Tổng TSBQ}}{\text{Vốn chủ sở hữu BQ}} = \text{ROA} \times \text{Đòn bẩy tài chính}$$
- Phương pháp dự báo: Toán xác suất, phân tích độ nhạy, mô hình kinh tế lượng hồi quy tuyến tính ($Y_i = \beta_0 + \sum \beta_k X_{ki} + \varepsilon_i$), mô hình Z-Score và Thẻ điểm cân bằng (BSC).
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích theo BCTC:
- Bảng cân đối kế toán: Chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu vốn, danh mục đầu tư (Bảng 1.4: Hệ số đầu tư TSNH, TSDH, TSCĐ, ĐTTC, BĐS, Hệ số đầu tư ngoài ngành = $\frac{\text{Vốn đầu tư ngoài ngành}}{\text{Vốn điều lệ}}$).
| Chỉ tiêu phân tích tài trợ |
Công thức xác định |
Ý nghĩa kinh tế |
| Hệ số tự tài trợ tổng quát |
$\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng tài sản}}$ |
Đo lường mức độ độc lập, tự chủ tài chính chung của doanh nghiệp. |
| Hệ số tự tài trợ TSDH |
$\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng tài sản dài hạn}}$ |
Phản ánh mức độ đảm bảo tài sản dài hạn bằng vốn chủ sở hữu. |
| Hệ số tự tài trợ TSCĐ |
$\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng tài sản cố định}}$ |
Thể hiện mức độ tài trợ TSCĐ từ nguồn vốn chủ sở hữu. |
| Hệ số tài trợ thường xuyên |
$\frac{\text{Nguồn vốn dài hạn}}{\text{Tổng tài sản dài hạn}}$ |
Đánh giá tính ổn định tài chính và mức độ cân đối kỳ hạn dài hạn. |
| Hệ số tài trợ tạm thời |
$\frac{\text{Nguồn vốn ngắn hạn}}{\text{Tổng tài sản ngắn hạn}}$ |
Đánh giá mức độ bù đắp tài sản ngắn hạn bằng nguồn vốn ngắn hạn. |
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và phân tích liên BCTC: Phân tích cấu trúc dòng tiền, khả năng sinh lời, chu chuyển vốn và phân tích rủi ro tài chính.
- Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết bài học về chuẩn hóa quy trình phân tích và ứng dụng phần mềm quản trị tài chính tại các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tại Công ty mẹ VNPT và các đơn vị thành viên (VNPT-Vinaphone, VNPT-Media, VNPT-Technology, Công ty CP Vật tư Bưu điện, Công ty Cáp quang Focal, Công ty Số liệu toàn cầu, ANSV, CT-IN...):
- Thực trạng tổ chức bộ máy và quy trình: Phân công nhân sự phân tích BCTC còn lồng ghép trong phòng Tài chính - Kế toán; chưa có quy trình phân tích độc lập, thống nhất trên toàn Tập đoàn; thiếu phần mềm phân tích tài chính chuyên dụng.
- Thực trạng phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm chiếm ưu thế; chưa áp dụng phương pháp ma trận SWOT trong tổng hợp kết quả phân tích; chưa triển khai phân tích nhân tố định lượng (Dupont mở rộng, hồi quy đa biến) và phương pháp dự báo rủi ro (Z-score).
- Thực trạng nội dung phân tích:
- Bảng cân đối kế toán: Đã thực hiện phân tích tình hình huy động vốn, biến động vốn điều lệ, phân tích cơ cấu tài sản, tình hình đầu tư và thoái vốn. Tuy nhiên, phân tích công nợ và khả năng thanh toán còn sơ sài, chưa đánh giá chi tiết tuổi nợ và chính sách bán chịu khách hàng.
- Báo cáo KQKD & Báo cáo LCTT: Phân tích chủ yếu dừng ở mức tăng giảm doanh thu, chi phí, lợi nhuận thuần; chưa đánh giá sâu sức sinh lời hoạt động theo từng mảng kinh doanh viễn thông, CNTT; phân tích lưu chuyển tiền tệ chưa gắn kết với chính sách tài trợ và đầu tư.
- Phân tích liên BCTC: Chưa lượng hóa các nhân tố tác động đến ROA, ROE; chưa so sánh hệ thống chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp với mức trung bình ngành.
- Đánh giá tổng hợp:
- Kết quả đạt được: Đã cung cấp số liệu cơ bản phục vụ báo cáo giám sát tài chính định kỳ theo quy định của Nhà nước.
- Hạn chế: Hoạt động phân tích mang tính hình thức, bị động; phạm vi chỉ tiêu hẹp; thiếu tính dự báo.
- Nguyên nhân: Hệ thống quy chế nội bộ chưa đồng bộ; trình độ cán bộ phân tích chưa đồng đều; công cụ phần mềm chưa đáp ứng yêu cầu xử lý dữ liệu lớn.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng tái cấu trúc và cổ phần hóa của Tập đoàn:
-
Hoàn thiện tổ chức bộ máy và quy trình:
- Chuẩn hóa quy trình phân tích BCTC thành 4 giai đoạn gắn với kiểm tra, giám sát: (1) Lập kế hoạch $\rightarrow$ (2) Thu thập, kiểm tra dữ liệu $\rightarrow$ (3) Tiến hành phân tích chuyên sâu $\rightarrow$ (4) Lập báo cáo, công bố kết quả và theo dõi thực hiện khuyến nghị.
- Phân định rõ trách nhiệm nhân sự phân tích tại Công ty mẹ và các công ty con/thành viên.
-
Hoàn thiện phương pháp phân tích:
- Vận dụng ma trận SWOT (chiến lược SO, WO, ST, WT) tại bước kết luận phân tích.
- Ứng dụng mô hình Dupont mở rộng để phân rã chi tiết các nhân tố ảnh hưởng đến ROE.
- Ứng dụng mô hình hồi quy kinh tế lượng sử dụng ước lượng FGLS (kiểm định và khắc phục các khuyết tật hồi quy) nhằm xác định tác động của các biến độc lập đến khả năng sinh lời ROA, ROE của các doanh nghiệp VNPT.
- Vận dụng mô hình điểm số Z-Score của Altman (2007) để tính toán, lượng hóa nguy cơ rủi ro tài chính và dự báo phá sản.
-
Hoàn thiện nội dung phân tích:
- Bảng cân đối kế toán: Bổ sung chỉ tiêu phân tích danh mục đầu tư, cấu trúc nợ, quy trình kiểm soát công nợ phải thu và mô hình ra quyết định nới lỏng/kéo dài thời gian trả nợ của khách hàng.
- Báo cáo KQKD & Lưu chuyển tiền tệ: Đề xuất hệ thống chỉ tiêu quản trị chi phí, tỷ suất sinh lời hoạt động, khả năng tạo tiền thực tế từ HĐKD so với doanh thu và lợi nhuận.
- Liên BCTC: Chuẩn hóa phân tích hiệu suất sử dụng vốn, phân tích tăng trưởng bền vững và phân tích rủi ro tài chính.
-
Điều kiện thực hiện giải pháp: Kiến nghị cơ chế chính sách đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước (Bộ Thông tin & Truyền thông, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp) và các giải pháp điều hành nội bộ của Tập đoàn VNPT.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận về phân tích BCTC theo cơ sở dữ liệu báo cáo, chỉ rõ mối quan hệ giữa phân tích từng BCTC và phân tích liên BCTC trong các tập đoàn kinh tế hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con.
- Làm rõ tính tất yếu của việc bổ sung nguồn dữ liệu phi tài chính (đặc biệt là thông tin ESG theo chuẩn mực IFC) và giai đoạn theo dõi thực hiện kết luận phân tích trong quy trình phân tích BCTC tại các DNNN.
- Bổ sung cơ sở khoa học cho việc tích hợp mô hình định lượng (ước lượng FGLS, mô hình Dupont mở rộng, mô hình điểm số Altman Z-Score) vào phương pháp phân tích BCTC doanh nghiệp.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng về công tác phân tích BCTC tại 27 đơn vị thuộc Tập đoàn VNPT giai đoạn 2014–2021, chỉ ra các khoảng trống và nguyên nhân hạn chế.
- Xây dựng hệ thống bảng biểu, chỉ tiêu phân tích mẫu và quy trình 4 giai đoạn cụ thể, thích ứng với đặc thù kinh doanh viễn thông - CNTT.
- Thiết lập quy trình phân tích công nợ và mô hình ra quyết định tín dụng thương mại đối với khách hàng, hỗ trợ ban điều hành kiểm soát rủi ro dòng tiền và bảo toàn vốn nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn trong 27 doanh nghiệp hạch toán độc lập thuộc Tập đoàn VNPT giai đoạn 2014–2021. Các biến động vĩ mô phức tạp sau giai đoạn này và quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước có thể tạo ra những thay đổi mới trong cấu trúc tài chính chưa được phản ánh toàn bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình phân tích BCTC giữa các tập đoàn viễn thông lớn tại Việt Nam (VNPT, Viettel, MobiFone) và các tập đoàn viễn thông quốc tế; nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) khi áp dụng bắt buộc tại Việt Nam đối với các chỉ tiêu phân tích BCTC.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo về phương pháp kết hợp định tính - định lượng trong phân tích BCTC doanh nghiệp, kỹ thuật phân rã Dupont, mô hình hồi quy FGLS và mô hình dự báo rủi ro phá sản Altman.
- Đối với nhà quản trị tài chính, kiểm soát viên tại VNPT và các DNNN: Cung cấp bộ chỉ tiêu phân tích thực hành, quy trình kiểm soát công nợ, quản trị chi phí và các mẫu biểu phân tích tài chính phục vụ giám sát vốn nhà nước và chuẩn bị cổ phần hóa.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Làm căn cứ tham khảo để hoàn thiện cơ chế giám sát tài chính và tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của các tập đoàn kinh tế nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn cách tiếp cận nội dung phân tích báo cáo tài chính nào?
Tác giả lựa chọn cách tiếp cận theo cơ sở dữ liệu BCTC (phân tích từng báo cáo: BCĐKT, BCKQKD, BCLCTT, Thuyết minh BCTC và phân tích liên BCTC) thay vì cách tiếp cận thuần túy theo chu trình tài chính doanh nghiệp. Cách tiếp cận này giúp khai thác chi tiết từng khoản mục, đối chiếu mối liên hệ giữa các báo cáo, phù hợp với công tác hạch toán và kiểm soát quản trị thực tế.
2. Dữ liệu khảo sát sơ cấp của luận án được thu thập như thế nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi tại 27 doanh nghiệp thuộc VNPT. Phiếu điều tra gồm 3 phần (10 câu thông tin chung, 24 câu về tổ chức/phương pháp, 85 câu về nội dung phân tích), sử dụng thang đo Likert 5 điểm, lấy ý kiến từ HĐQT, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý tài chính - đầu tư. Trước khi phát hành chính thức, bảng hỏi đã được khảo sát thử nghiệm trên 15 phiếu để hoàn thiện.
3. Những mô hình định lượng nào được sử dụng trong luận án?
Luận án kết hợp 3 mô hình định lượng:
- Mô hình Dupont mở rộng: Phân tích ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính, vòng quay tài sản và biên lợi nhuận đến ROE.
- Mô hình hồi quy FGLS (trên phần mềm STATA): Đánh giá các biến ảnh hưởng đến sức sinh lời ROA, ROE, khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan.
- Mô hình điểm số Z-Score của Altman (2007): Đo lường và dự báo xác suất rủi ro tài chính, phá sản của doanh nghiệp.
4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài trợ trên Bảng cân đối kế toán gồm những gì?
Luận án xác lập 5 chỉ tiêu cụ thể:
- Hệ số tự tài trợ tổng quát = $\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng tài sản}}$
- Hệ số tự tài trợ TSDH = $\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng tài sản dài hạn}}$
- Hệ số tự tài trợ TSCĐ = $\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng tài sản cố định}}$
- Hệ số tài trợ thường xuyên = $\frac{\text{Nguồn vốn dài hạn}}{\text{Tổng tài sản dài hạn}}$
- Hệ số tài trợ tạm thời = $\frac{\text{Nguồn vốn ngắn hạn}}{\text{Tổng tài sản ngắn hạn}}$
5. Hạn chế chủ yếu trong thực trạng phân tích BCTC tại các doanh nghiệp VNPT là gì?
Thực trạng cho thấy công tác phân tích tại các doanh nghiệp VNPT chưa có bộ phận chuyên trách; quy trình phân tích chưa đồng bộ và thiếu khâu theo dõi kiến nghị; phương pháp chủ yếu là so sánh số học đơn giản, chưa áp dụng mô hình định lượng hay dự báo rủi ro; nội dung phân tích chưa đi sâu vào quản trị chi phí, công nợ và chu chuyển dòng tiền theo đặc thù ngành.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Lê Thị Ánh đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phân tích BCTC doanh nghiệp theo hướng tiếp cận dữ liệu báo cáo, tích hợp thông tin phi tài chính ESG và các mô hình phân tích định lượng hiện đại. Công trình phản ánh thực trạng tổ chức, phương pháp và nội dung phân tích BCTC tại 27 đơn vị thuộc Tập đoàn VNPT giai đoạn 2014–2021. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ từ quy trình 4 giai đoạn, ứng dụng mô hình Dupont, FGLS, Altman Z-Score đến các bảng biểu chỉ tiêu thực hành, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp viễn thông.