Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế quản lý kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, hệ thống Báo cáo tài chính (BCTC) giữ vai trò là công cụ kinh tế phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị kế toán. Báo cáo tài chính không chỉ đáp ứng yêu cầu quản lý, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản trị nhà nước (như cơ quan Thuế, cơ quan Tài chính) mà còn là nguồn thông tin phục vụ trực tiếp cho ban lãnh đạo doanh nghiệp, các chủ nợ, nhà đầu tư, nhà cung cấp và người lao động trong việc đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp. Trong hệ thống BCTC, Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định, cho phép đánh giá khái quát cơ cấu tài chính, năng lực thanh toán và hiệu quả quản lý vốn của doanh nghiệp.

Xuất phát từ vai trò nêu trên và yêu cầu thực tiễn trong công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí, khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán - Kiểm toán của sinh viên Vũ Thị Thanh Vân (lớp QT1805K, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu cách lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nhằm đánh giá công tác quản lý, sử dụng tài sản và nguồn vốn; đi sâu phân tích và đánh giá thực trạng tài chính của công ty; từ đó đề ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng tài sản và nguồn vốn tại doanh nghiệp.
  2. Khảo sát thực trạng công tác Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí.
  3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại đơn vị thực tập. Về phạm vi không gian, nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí. Về phạm vi thời gian, đề tài được giao thực hiện từ ngày 15 tháng 10 năm 2018 và hoàn thành trước ngày 05 tháng 01 năm 2019; các số liệu kế toán sử dụng để khảo sát, tính toán và phân tích tập trung vào kỳ kế toán năm 2017 (bao gồm Bảng cân đối số phát sinh tài khoản và Bảng cân đối kế toán năm 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, cụ thể:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) “Trình bày Báo cáo tài chính”: Quy định các yêu cầu cơ bản đối với BCTC (trung thực và hợp lý, phản ánh đúng bản chất, khách quan, thận trọng, đầy đủ khía cạnh trọng yếu) và 6 nguyên tắc kế toán chi phối việc lập, trình bày BCTC: Hoạt động liên tục, Cơ sở dồn tích, Tính nhất quán, Trọng yếu và tập hợp, Bù trừ (không được bù trừ trừ khi có quy định riêng), và Có thể so sánh.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp: Quy định trách nhiệm lập và trình bày BCTC, kỳ lập báo cáo, thời hạn nộp báo cáo, danh mục hệ thống BCTC năm và giữa niên độ, mẫu biểu Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN), nguyên tắc phân loại tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn/dài hạn theo chu kỳ kinh doanh 12 tháng, cùng phương pháp lập từng chỉ tiêu từ Mã số 100 đến Mã số 440.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng các phương pháp nghiệp vụ kế toán và phân tích kinh tế thực tế:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy định pháp lý, kết cấu biểu mẫu và phương pháp hạch toán kế toán.
  • Phương pháp đối chiếu, khóa sổ kế toán: Thực hiện quy trình kỹ thuật lập Bảng cân đối kế toán qua 6 bước: (1) Kiểm soát chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ; (2) Đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán và tính số dư các tài khoản; (3) Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ kế toán chính thức; (4) Lập Bảng cân đối số phát sinh tài khoản; (5) Lập Bảng cân đối kế toán theo mẫu B01-DN; (6) Kiểm tra và ký duyệt.
  • Phương pháp phân tích Báo cáo tài chính: Sử dụng phương pháp so sánh số liệu (so sánh ngang giữa số đầu năm và số cuối năm, so sánh dọc cơ cấu tỷ trọng) để phân tích cơ cấu và tình hình biến động của tài sản, nguồn vốn; phân tích các tỷ số tài chính cơ bản, trọng tâm là các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là hệ thống tài liệu, chứng từ và sổ kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí năm 2017:

  • Giấy nộp tiền, Sổ Nhật ký chung;
  • Sổ cái các tài khoản tổng hợp: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 331 (Phải trả cho người bán);
  • Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết công nợ: Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng năm 2017, Bảng tổng hợp chi tiết phải trả người bán năm 2017;
  • Bảng cân đối tài khoản (bảng cân đối số phát sinh) năm 2017 và Bảng cân đối kế toán năm 2017 của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác Lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp

Chương này trình bày cơ sở lý luận toàn diện về hệ thống BCTC và Bảng cân đối kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và VAS 21. BCTC được xác định là nguồn số liệu cung cấp thông tin về tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và luồng tiền. Tác giả phân tích cụ thể vai trò của BCTC đối với từng nhóm đối tượng sử dụng: nhà quản lý doanh nghiệp, cơ quan thuế, cơ quan tài chính, nhà đầu tư, chủ nợ, nhà cung cấp và người lao động.

Về quy định thời hạn nộp BCTC năm:

  • Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
  • Đơn vị kế toán trực thuộc doanh nghiệp nhà nước: Chậm nhất 30 ngày; đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước là chậm nhất 90 ngày.
  • Các đơn vị kế toán khác: Chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Tác giả đi sâu vào kết cấu và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN gồm 5 cột: “Tài sản”, “Mã số”, “Thuyết minh”, “Số cuối năm”, “Số đầu năm”, được chia thành hai phần: Tài sản (sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần) và Nguồn vốn (sắp xếp theo tính cấp thiết phải thanh toán giảm dần). Nguyên tắc phân loại ngắn hạn và dài hạn dựa trên mốc chu kỳ kinh doanh bình thường 12 tháng.

Chỉ tiêu trên BCĐKT Mã số Công thức tổng hợp hoặc Cơ sở số liệu từ các tài khoản kế toán
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 Mã số 100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150
I. Tiền và tương đương tiền 110 Mã số 110 = 111 + 112
- Tiền 111 Dư Nợ các TK 111, TK 112, TK 113
- Các khoản tương đương tiền 112 Dư Nợ chi tiết TK 1281 (kỳ hạn gốc ≤ 3 tháng), TK 1288
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 Mã số 120 = 121 + 122 + 123
- Chứng khoán kinh doanh 121 Dư Nợ TK 121
- Dự phòng giảm giá chứng khoán KD 122 Dư Có TK 122 (ghi số âm dưới dạng ngoặc đơn)
- Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123 Dư Nợ TK 1281, TK 1282, TK 1288 (kỳ hạn còn lại ≤ 12 tháng)
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 Mã số 130 = 131 + 132 + 133 + 134 + 135 + 136 + 137 + 139
- Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 Tổng số dư Nợ chi tiết của TK 131 mở theo từng khách hàng
- Trả trước cho người bán ngắn hạn 132 Tổng số phát sinh Nợ chi tiết của TK 331 mở theo từng người bán
- Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 137 Dư Có chi tiết TK 2293 (ghi số âm dưới dạng ngoặc đơn)
IV. Hàng tồn kho 140 Mã số 140 = 141 + 149
- Hàng tồn kho 141 Dư Nợ các TK 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 158
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 Dư Có TK 2294 (ghi số âm dưới dạng ngoặc đơn)
V. Tài sản ngắn hạn khác 150 Mã số 150 = 151 + 152 + 153 + 154 + 155 (Dư Nợ TK 242, 133, 333, 171, 2288)
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 200 Mã số 200 = 210 + 220 + 230 + 240 + 250 + 260
I. Các khoản phải thu dài hạn 210 Mã số 210 = 211 + 212 + 213 + 214 + 215 + 216 + 219
II. Tài sản cố định 220 Mã số 220 = 221 + 224 + 227
- TSCĐ hữu hình (Nguyên giá - Hao mòn) 221 Dư Nợ TK 211 (Mã 222) trừ Dư Có TK 2141 (Mã 223, ghi âm)
- TSCĐ vô hình (Nguyên giá - Hao mòn) 227 Dư Nợ TK 213 (Mã 228) trừ Dư Có TK 2143 (Mã 229, ghi âm)
III. Bất động sản đầu tư 230 Dư Nợ TK 217 (Mã 231) trừ Dư Có TK 2147 (Mã 232, ghi âm)
IV. Tài sản dở dang dài hạn 240 Dư Nợ chi tiết TK 154 (Mã 241) + Dư Nợ TK 241 (Mã 242)
V. Đầu tư tài chính dài hạn 250 Dư Nợ TK 221, TK 222, TK 1281 trừ Dư Có TK 2292 (Mã 254)
VI. Tài sản dài hạn khác 260 Dư Nợ TK 242 (Mã 261), TK 243 (Mã 262), TK 1534 (Mã 263), TK 2288 (Mã 268)
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200
C. NỢ PHẢI TRẢ 300 Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330
I. Nợ ngắn hạn 310 Dư Có chi tiết TK 331, phát sinh Có chi tiết TK 131, TK 333, 334, 335, 338, 341, 352...
II. Nợ dài hạn 330 Dư Có chi tiết các khoản nợ phải trả có kỳ hạn thanh toán > 12 tháng
D. VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430
I. Vốn chủ sở hữu 410 Tổng hợp từ các chỉ tiêu Mã số 411 đến Mã số 422
- Vốn góp của chủ sở hữu 411 Dư Có TK 4111 (chi tiết Cổ phiếu phổ thông 411a, Cổ phiếu ưu đãi 411b)
- Thặng dư vốn cổ phần 412 Dư Có TK 4112 (nếu dư Nợ ghi số âm trong ngoặc đơn)
- Cổ phiếu quỹ 415 Dư Nợ TK 419 (ghi số âm dưới dạng ngoặc đơn)
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421 Dư Có TK 421 (gồm LNST lũy kế cuối kỳ trước 421a và kỳ này 421b; nếu dư Nợ ghi âm)
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400

Phần lý thuyết kết thúc bằng phương pháp phân tích Bảng cân đối kế toán: Phân tích cơ cấu và biến động tài sản, nguồn vốn và đánh giá khả năng thanh toán qua các hệ số tài chính cơ bản.

Chương 2: Thực tế công tác Lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí

Chương này tập trung khảo sát điều kiện hoạt động và thực tiễn hạch toán tại Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Trình bày lịch sử hình thành, đặc thù ngành nghề sản xuất - kinh doanh trong lĩnh vực cơ khí, sửa chữa và chế tạo ô tô; nhận diện các yếu tố thuận lợi và khó khăn trong môi trường kinh doanh của công ty.
  • Tổ chức bộ máy: Mô tả sơ đồ bộ máy quản lý và cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty; phân định chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán viên.
  • Hình thức kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Trình tự luân chuyển chứng từ: Từ các chứng từ gốc (như Giấy nộp tiền, hóa đơn mua bán, phiếu thu, phiếu chi...) phản ánh vào Sổ Nhật ký chung, từ Nhật ký chung vào Sổ cái các tài khoản (TK 111, TK 112, TK 131, TK 331...), đồng thời ghi chép vào các sổ kế toán chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu, phải trả.
  • Thực trạng công tác lập Bảng cân đối kế toán: Phản ánh các bước khóa sổ, đối chiếu số liệu giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết, xác định doanh thu - chi phí - kết quả kinh doanh, lập Bảng cân đối tài khoản năm 2017 và tổng hợp lên Bảng cân đối kế toán năm 2017 của công ty theo mẫu B01-DN.
  • Thực trạng công tác phân tích Bảng cân đối kế toán: Tác giả lập bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản, nguồn vốn qua số liệu năm 2017; đánh giá các chỉ tiêu thanh toán nhằm nhận diện năng lực tài chính và mức độ tự chủ về vốn của công ty.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác Lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí

Dựa trên định hướng phát triển của công ty và kết quả khảo sát thực tế, tác giả phân tích các ưu điểm và hạn chế tồn tại:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ cơ bản chế độ kế toán theo quy định, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận dụng hình thức Nhật ký chung rõ ràng.
  • Hạn chế: Công tác đối chiếu, xử lý công nợ đôi khi chưa kịp thời; công tác phân tích Bảng cân đối kế toán còn mang tính hình thức, chủ yếu lập biểu mẫu để phục vụ báo cáo cơ quan nhà nước chứ chưa đi sâu phân tích định kỳ phục vụ điều hành nội bộ; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán còn hạn chế.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và đối chiếu số liệu tài khoản tổng hợp với chi tiết nhằm nâng cao độ chính xác khi lập báo cáo.
    2. Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên môn: Khóa luận khảo sát giao diện và tính năng của các phần mềm kế toán doanh nghiệp thông dụng gồm MISA SME, Bravo 6.0 và Fast Accounting nhằm tự động hóa các khâu kết chuyển, khóa sổ và trích xuất Bảng cân đối kế toán.
    3. Hoàn thiện công tác phân tích Bảng cân đối kế toán: Thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích định kỳ về cơ cấu vốn, tài sản và khả năng thanh toán để cung cấp dữ liệu kịp thời cho Ban Giám đốc trong việc quản trị dòng tiền và nguồn vốn.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về BCTC và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng Chuẩn mực kế toán VAS 21. Nghiên cứu khảo sát trực tiếp quy trình hạch toán thực tế trên hệ thống sổ kế toán Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản tiền tệ và công nợ (TK 111, 112, 131, 331) năm 2017 tại Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí.
  • Kiến nghị thực tiễn: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm khắc phục hạn chế trong công tác lập và phân tích báo cáo tại công ty, bao gồm việc chuẩn hóa đối chiếu số liệu và khuyến nghị ứng dụng các giải pháp phần mềm kế toán (MISA SME, Bravo 6.0, Fast Accounting) nhằm nâng cao năng suất xử lý dữ liệu kế toán.
  • Đóng góp khoa học: Cung cấp một nghiên cứu tình huống cụ thể kết nối giữa lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp với thực tiễn sản xuất kinh doanh ngành cơ khí ô tô, làm rõ phương pháp đối chiếu và chuyển tải số liệu từ sổ sách thực tế lên Bảng cân đối kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Tác giả tự nhìn nhận trình độ chuyên môn và quỹ thời gian nghiên cứu còn hạn chế. Về mặt dữ liệu, đề tài chỉ tập trung khảo sát phạm vi số liệu thực tế trong niên độ kế toán năm 2017 tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí), chưa phân tích chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tục để đánh giá xu hướng biến động dài hạn, đồng thời chưa so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp cùng ngành cơ khí ô tô.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích toàn diện sang Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; kéo dài chu kỳ nghiên cứu qua 3 - 5 năm liên tiếp; kết hợp phân tích chuyên sâu các chỉ số đòn bẩy tài chính, hiệu quả sử dụng vốn và hệ số sinh lời.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về công tác kế toán và phân tích BCTC; đồng thời là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nội dung đáng tham khảo: Bảng hướng dẫn chi tiết phương pháp lấy số liệu cho từng chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán từ số dư Nợ, số dư Có của các tài khoản kế toán; quy trình 6 bước lập BCĐKT; trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung tại một đơn vị sản xuất cơ khí.

Câu hỏi thường gặp

  1. Bảng cân đối kế toán trong khóa luận được lập dựa trên chế độ kế toán và chuẩn mực nào?
    Báo cáo được lập dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) “Trình bày Báo cáo tài chính”.

  2. Hình thức ghi sổ kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí là hình thức nào?
    Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung, với các sổ cái tài khoản trọng yếu được trích dẫn gồm TK 111, TK 112, TK 131 và TK 331.

  3. Quy trình kỹ thuật lập Bảng cân đối kế toán gồm mấy bước?
    Quy trình gồm 6 bước: (1) Kiểm soát chứng từ nghiệp vụ phát sinh; (2) Đối chiếu số liệu sổ kế toán và tính số dư tài khoản; (3) Thực hiện bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ chính thức; (4) Lập Bảng cân đối số phát sinh tài khoản; (5) Lập Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN; (6) Kiểm tra và ký duyệt.

  4. Khóa luận sử dụng nguồn số liệu năm nào để khảo sát và phân tích thực trạng?
    Khóa luận sử dụng toàn bộ số liệu chứng từ, sổ sách kế toán, Bảng cân đối tài khoản và Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí trong niên độ kế toán năm 2017.

  5. Những giải pháp phần mềm kế toán nào được tác giả giới thiệu trong khóa luận nhằm hoàn thiện công tác kế toán?
    Tác giả khảo sát và giới thiệu giao diện làm việc của 3 phần mềm kế toán gồm MISA SME, Bravo 6.0 và Fast Accounting.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Thanh Vân đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, hệ thống hóa chặt chẽ phương pháp lập và phân tích Bảng cân đối kế toán theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Qua việc khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí năm 2017, công trình đã làm rõ quy trình chuyển giao dữ liệu từ sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết lên báo cáo tài chính tổng hợp. Các biện pháp đề xuất về hoàn thiện kiểm soát chứng từ, phân tích định kỳ và ứng dụng phần mềm chuyên môn mang tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.