Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn 2006-2010, tỉnh Tây Ninh ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP bình quân đạt 14,2%/năm, vượt mức tăng trưởng GDP bình quân của cả nước cùng thời kỳ là 7,5%/năm. Khu vực kinh tế tư nhân khẳng định vai trò là động lực then chốt của địa phương khi đóng góp tới 63,32% vào tổng sản phẩm nội tỉnh năm 2010. Tuy nhiên, chất lượng môi trường đầu tư tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về hạ tầng kỹ thuật, chất lượng nguồn nhân lực và thể chế hành chính, kìm hãm tiềm năng bứt phá của cộng đồng doanh nghiệp dân doanh.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, phân tích thực trạng các nhân tố cấu thành môi trường đầu tư và tìm ra nguyên nhân sâu xa của những rào cản cản trở sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân tại Tây Ninh. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện bức tranh môi trường đầu tư giai đoạn 2005-2010 dựa trên các chỉ tiêu định tính và định lượng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2011-2020 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa lý tỉnh Tây Ninh với 403.966,83 ha diện tích tự nhiên, đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp tư nhân trong nước hoạt động trên địa bàn. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách, tối ưu hóa phân bổ 14.771,6 tỷ đồng vốn đăng ký từ 2.966 doanh nghiệp dân doanh, đồng thời thu hẹp khoảng cách GDP bình quân đầu người của tỉnh đạt 30,2 triệu đồng năm 2010 so với mức bình quân 31,4 triệu đồng của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng trên nền tảng lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin về ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất gồm sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động, kết hợp với lý thuyết phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng khung lý thuyết môi trường đầu tư hiện đại và mô hình đánh giá Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh PCI do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam phối hợp với Dự án VNCI phát triển từ năm 2005.
Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:
- Môi trường đầu tư: Tổng hợp các yếu tố và điều kiện khách quan, chủ quan bên trong và bên ngoài định hình chi phí, rủi ro, cơ hội và động lực kinh doanh của nhà đầu tư.
- Kinh tế tư nhân: Khối các đơn vị sản xuất kinh doanh dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và kinh tế cá thể tiểu chủ.
- Tư liệu lao động và hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, thông tin liên lạc, cấp thoát nước và năng lượng tạo nền tảng vận hành sản xuất.
- Thể chế đầu tư: Quy chuẩn pháp lý, thủ tục hành chính và cơ chế điều hành của bộ máy quản lý nhà nước tại địa phương.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp phương pháp logic - lịch sử, phân tích tổng hợp, thống kê mô tả và so sánh đối chiếu. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 2.966 doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Tây Ninh tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 cùng toàn bộ chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2005-2010. Phương pháp chọn mẫu tổng điều tra toàn diện được áp dụng nhằm phản ánh khách quan, chính xác mọi biến động về quy mô vốn, cơ cấu ngành nghề và tỷ lệ sử dụng lao động.
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ Niên giám Thống kê tỉnh Tây Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và các báo cáo điều tra chỉ số PCI thường niên. Lý do lựa chọn kết hợp phân tích thống kê chuỗi thời gian 2005-2010 và phương pháp so sánh liên vùng với Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đà Nẵng là nhằm làm rõ vị thế cạnh tranh tương đối của Tây Ninh, chỉ ra các nút thắt nội tại và đúc kết bài học kinh nghiệm khả thi cho giai đoạn định hướng 2011-2020.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, khu vực kinh tế tư nhân Tây Ninh phát triển nhanh chóng về số lượng và quy mô vốn nhưng cơ cấu còn mất cân đối. Đến hết năm 2010, toàn tỉnh có 2.966 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký 14.771,6 tỷ đồng. Trong đó, doanh nghiệp tư nhân chiếm 49,87% về số lượng với 1.479 đơn vị nhưng chỉ nắm 10% tổng vốn; ngược lại, công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm 44,47% số lượng nhưng chiếm tới 61% tổng vốn đăng ký, công ty cổ phần chiếm 5,36% số lượng và 29% vốn.
Thứ hai, vai trò đóng góp vào tăng trưởng và giải quyết việc làm của kinh tế tư nhân ngày càng vượt trội. Khu vực tư nhân đóng góp 63,32% vào GDP toàn tỉnh năm 2010, cao hơn gấp 3,4 lần so với mức 18,43% của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Riêng doanh nghiệp tư nhân thuần túy tăng tỷ trọng đóng góp GDP từ 10,2% năm 2005 lên 15,54% năm 2010. Về lao động, khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước thu hút 25.808 lao động năm 2010, tăng 92,2% so với mức 13.428 lao động năm 2006, chiếm 31,62% tổng việc làm trong toàn bộ các doanh nghiệp trên địa bàn đạt 44.814 người.
Thứ ba, giới hạn tài nguyên đất đai và kết cấu hạ tầng đang tạo áp lực lớn lên chi phí sản xuất. Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 403.966,83 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 84,79% với 342.538,86 ha, đất phi nông nghiệp chiếm 15,18% với 61.339,53 ha, và quỹ đất chưa sử dụng chỉ còn 0,02% với 88,44 ha. Tài nguyên đất dự trữ gần như đã cạn kiệt, khiến chi phí mặt bằng của doanh nghiệp tư nhân gia tăng. Bên cạnh đó, hệ thống tài nguyên rừng với 42.896 ha gồm rừng tự nhiên 35.250 ha và khoáng sản gồm 13 triệu tấn than bùn, 85 triệu m3 đá xây dựng đòi hỏi công nghệ chế biến sâu thay vì khai thác thô gây tổn hại môi trường.
Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực và năng lực quản trị doanh nghiệp còn nhiều bất cập. Điều tra thực tế năm 2010 cho thấy trên 50% lao động trong các doanh nghiệp tư nhân chưa tốt nghiệp trung học phổ thông và chủ yếu học nghề qua truyền khẩu. Về phía chủ doanh nghiệp, có tới 68% chủ cơ sở mới thành lập chưa qua đào tạo bài bản về quản trị kinh doanh trong kinh tế thị trường, và chỉ 10% có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên dù có trên 60% chủ doanh nghiệp ở độ tuổi trên 40.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện trên phản ánh bức tranh phát triển của kinh tế tư nhân Tây Ninh dựa nhiều vào thâm dụng lao động phổ thông và khai thác tài nguyên sẵn có hơn là đổi mới công nghệ. Khi đối chiếu với các địa phương dẫn đầu như Bình Dương, nơi khu vực tư nhân đóng góp 50% GDP nhờ hạ tầng khu công nghiệp hiện đại và cơ chế một cửa vượt trội, hay Đà Nẵng liên tục dẫn đầu chỉ số PCI nhờ tính minh bạch và cải cách cấp phép, Tây Ninh đang chịu nhiều bất lợi về chi phí gia nhập thị trường và chất lượng đào tạo nghề.
Trong công trình nghiên cứu, dữ liệu được trực quan hóa thông qua hệ thống biểu đồ cơ cấu phân phối vốn theo loại hình doanh nghiệp, biểu đồ tăng trưởng lao động giai đoạn 2006-2010 và bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất. Việc biểu diễn số liệu qua biểu đồ tròn về vốn với 61% công ty TNHH, 29% công ty cổ phần, 10% DNTN và bảng ma trận trữ lượng 10 loại khoáng sản chính giúp các nhà hoạch định chính sách thấy rõ sự cấp thiết phải tái cấu trúc nguồn lực, chuyển đổi mô hình từ mở rộng theo chiều rộng sang phát triển chiều sâu.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, hoàn thiện thể chế và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại chỗ. Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh và Sở Kế hoạch và Đầu tư cần rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ mức hiện nay xuống dưới 3 ngày làm việc, đồng thời giảm 30% chi phí thời gian thực hiện các thủ tục thuế và đất đai cho doanh nghiệp trong giai đoạn 2011-2015.
Thứ hai, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đào tạo quản trị doanh nghiệp. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các trường dạy nghề triển khai chương trình đào tạo kỹ năng nghề cho 15.000 lao động mỗi năm, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo trong các doanh nghiệp tư nhân từ mức dưới 50% năm 2010 lên trên 70% vào năm 2020. Đồng thời, tổ chức các khóa bồi dưỡng quản trị tài chính và quản lý hiện đại cho 100% chủ doanh nghiệp mới đăng ký.
Thứ ba, quy hoạch và phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp. Ban Quản lý các Khu kinh tế và Sở Giao thông Vận tải cần tập trung nguồn vốn ngân sách kết hợp xã hội hóa khoảng 5.000 tỷ đồng trong giai đoạn 2011-2020 để hoàn thiện mạng lưới giao thông kết nối các trục cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát với Thành phố Hồ Chí Minh và Campuchia, đảm bảo 100% khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn.
Thứ tư, tối ưu hóa chính sách tiếp cận đất đai và tài chính cho kinh tế tư nhân. Sở Tài nguyên và Môi trường cần công khai minh bạch 100% quy hoạch sử dụng 403.966,83 ha đất toàn tỉnh trên cổng thông tin điện tử, tạo quỹ đất sạch cho các dự án công nghiệp chế biến. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Tây Ninh chỉ đạo hệ thống ngân hàng thương mại tăng hạn mức dư nợ tín dụng trung và dài hạn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, phấn đấu nâng quy mô tài sản cố định bình quân của khối doanh nghiệp tư nhân tăng trưởng tối thiểu 15%/năm đến năm 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh: Cung cấp cơ sở khoa học và bộ dữ liệu toàn diện về 2.966 doanh nghiệp cùng hiện trạng 84,79% đất nông nghiệp để xây dựng đề án cải thiện chỉ số PCI và chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân tầm nhìn 2020.
- Ban giám đốc và chủ doanh nghiệp tư nhân: Giúp nhận diện rõ các rào cản về năng lực quản trị khi có tới 68% chủ doanh nghiệp thiếu kiến thức quản lý hiện đại, từ đó chủ động tái cấu trúc vốn và đổi mới trang thiết bị công nghệ.
- Chuyên gia phân tích chính sách và giảng viên kinh tế: Nguồn tư liệu chuyên khảo có giá trị cao về chuyên ngành Kinh tế - Chính trị, minh họa sống động quá trình vận dụng quy luật giá trị và quy luật quan hệ sản xuất vào một địa bàn thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Học viên cao học và sinh viên ngành kinh tế: Cung cấp phương pháp luận nghiên cứu thực chứng chuẩn mực, phương pháp phân tích chuỗi số liệu thứ cấp và hệ thống chỉ báo đánh giá môi trường kinh doanh cấp địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Khu vực kinh tế tư nhân đóng góp bao nhiêu phần trăm vào GDP tỉnh Tây Ninh năm 2010?
Khu vực kinh tế tư nhân đóng góp 63,32% vào tổng sản phẩm trên địa bàn toàn tỉnh Tây Ninh năm 2010. Con số này cao hơn 3,4 lần so với mức đóng góp 18,43% của khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, khẳng định vị thế động lực tăng trưởng cốt lõi của địa phương.
Quy mô và cơ cấu vốn của các doanh nghiệp tư nhân tại Tây Ninh có đặc điểm gì nổi bật?
Đến cuối năm 2010, toàn tỉnh có 2.966 doanh nghiệp với 14.771,6 tỷ đồng vốn đăng ký. Mặc dù loại hình doanh nghiệp tư nhân chiếm số lượng lớn nhất với 49,87% nhưng chỉ nắm 10% vốn, trong khi công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm 44,47% số lượng nhưng nắm giữ tới 61% tổng vốn đăng ký.
Những hạn chế lớn nhất về nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp tư nhân Tây Ninh là gì?
Khảo sát cho thấy trên 50% lao động tại các doanh nghiệp tư nhân chưa hoàn thành chương trình trung học phổ thông và thiếu đào tạo nghề chính quy. Bên cạnh đó, 68% chủ doanh nghiệp mới thành lập chưa được đào tạo bài bản về quản trị kinh doanh, và chỉ 10% có trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên.
Thực trạng sử dụng tài nguyên đất đai đặt ra thách thức gì cho môi trường đầu tư tại địa phương?
Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 403.966,83 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 84,79% và đất phi nông nghiệp chiếm 15,18%. Quỹ đất chưa sử dụng chỉ còn lại 88,44 ha tương đương 0,02%, khiến việc mở rộng mặt bằng sản xuất gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi tỉnh phải chuyển dịch mạnh sang nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Luận văn rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các tỉnh lân cận như Bình Dương và Đà Nẵng?
Luận văn nhấn mạnh bài học về việc đầu tư hạ tầng khu công nghiệp đồng bộ, thực hiện triệt để cơ chế một cửa tại chỗ để rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư như Bình Dương, đồng thời công khai minh bạch quy hoạch và ban hành chính sách hỗ trợ tiếp cận đất đai, giảm thuế như mô hình Đà Nẵng.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về môi trường đầu tư và khẳng định vai trò trụ cột của kinh tế tư nhân khi đóng góp 63,32% GDP tỉnh Tây Ninh năm 2010.
- Làm rõ thực trạng phát triển của 2.966 doanh nghiệp dân doanh với 14.771,6 tỷ đồng vốn, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn lớn về chất lượng nhân lực khi trên 50% lao động chưa tốt nghiệp THPT.
- Phân tích sâu sắc các giới hạn tài nguyên với 84,79% diện tích đất nông nghiệp và chỉ còn 0,02% đất chưa sử dụng, đòi hỏi chuyển dịch mô hình sang phát triển công nghiệp sạch và chế biến sâu.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược về cải cách hành chính, đào tạo nhân lực, phát triển hạ tầng kết nối cửa khẩu và mở rộng tín dụng giai đoạn 2011-2020.
- Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp chính quyền tỉnh Tây Ninh thu hẹp khoảng cách thu nhập bình quân đầu người với toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; các cơ quan hữu quan cần khẩn trương áp dụng khung giải pháp này để nâng tầm năng lực cạnh tranh địa phương.