Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thương mại điện tử (TMĐT) nói chung và mô hình giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các tổ chức kinh tế mở rộng thị trường, cắt giảm chi phí vận hành và tối ưu hóa hệ thống phân phối. Theo Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam năm 2010 của Bộ Công Thương, dù tỷ lệ doanh nghiệp sở hữu website đạt 38%, phần lớn các trang web mới dừng ở mức độ giới thiệu thông tin và sản phẩm, chỉ có 20% đơn vị tích hợp tính năng cho phép khách hàng đặt hàng trực tuyến. Trong bối cảnh kinh tế đối mặt với áp lực lạm phát và suy thoái, việc ứng dụng các giải pháp TMĐT B2B để nâng cao năng lực cạnh tranh và tiết kiệm chi phí là yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Công ty TNHH Recotech Việt Nam là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực cung cấp máy móc, thiết bị đào tạo nghề điện và tư vấn chuyển giao công nghệ cho các trung tâm, cơ sở dạy nghề từ trung cấp đến cao đẳng, đại học. Mặc dù công ty đã đưa vào vận hành website chính thức (recotech.vn), nền tảng này chủ yếu đóng vai trò giới thiệu đơn thuần, chưa tích hợp các tiện ích thương mại điện tử chuyên sâu và chưa khai thác hiệu quả các công cụ trực tuyến để tối ưu hóa chu trình bán hàng B2B.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác lập thông qua ba mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại điện tử B2B và các cấu phần cấu thành mô hình kinh doanh trực tuyến B2B qua website.
- Điều tra, thu thập và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, đánh giá mức độ ứng dụng CNTT, ảnh hưởng của môi trường bên trong và bên ngoài tới việc triển khai mô hình B2B tại Công ty TNHH Recotech Việt Nam.
- Đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện mô hình kinh doanh trực tuyến B2B qua website cho công ty nhằm giảm thiểu chi phí giao dịch, thúc đẩy doanh thu và nâng cao vị thế trên thị trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mô hình kinh doanh trực tuyến B2B qua website của Công ty TNHH Recotech Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh và mạng lưới khách hàng của Công ty TNHH Recotech Việt Nam tập trung tại các địa bàn trọng điểm gồm Hà Nội, Vinh và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và các báo cáo tài chính, hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2010 – 2012); số liệu thống kê truy cập website và khảo sát sơ cấp được cập nhật đến thời điểm tháng 4 năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn mực về TMĐT của WTO, APEC, Ủy ban Châu Âu và các mô hình học thuật về quản trị kinh doanh trực tuyến.
Khung phân tích lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận
- Mô hình kinh doanh TMĐT: Vận dụng định nghĩa của Efraim Turban (2006) và Paul Timmers (1999) về cách thức sắp xếp sản phẩm, dòng thông tin và tạo lập dòng tiền; tiếp cận khung 6 nhân tố của McKay và Marshall (2004).
- 8 thành phần cơ bản của mô hình kinh doanh B2B: Sử dụng khung phân tích từ giáo trình TMĐT căn bản của Trường Đại học Thương Mại, bao gồm: Mục tiêu giá trị, Mô hình doanh thu, Cơ hội thị trường, Môi trường cạnh tranh, Lợi thế cạnh tranh, Chiến lược thị trường, Cấu trúc tổ chức và Đội ngũ quản trị.
- Mô thức lượng giá chiến lược: Sử dụng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFAS) và ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFAS) để lượng hóa tác động môi trường tới hoạt động kinh doanh TMĐT của doanh nghiệp.
- Hành lang pháp lý tham chiếu: Luật Giao dịch điện tử 2005, Luật Công nghệ thông tin 2006, các Nghị định hướng dẫn về chữ ký số, phòng chống thư rác, quản lý cung cấp và sử dụng Internet.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập thông tin từ các báo cáo chuyên ngành TMĐT của Bộ Công Thương (năm 2010, 2012), sách chuyên khảo về TMĐT B2B, báo cáo thống kê từ WeAreSocial và tài liệu kế toán, cơ cấu tổ chức nội bộ của Recotech Việt Nam. Dữ liệu được kiểm tra tính thời sự, phân loại và sàng lọc trước khi sử dụng.
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp:
- Thực hiện phát phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 10 câu hỏi tới toàn bộ 20 nhân viên thuộc các phòng ban của Công ty TNHH Recotech Việt Nam nhằm đánh giá thói quen sử dụng Internet, kỹ năng CNTT, mức độ ứng dụng B2B và hoạt động xúc tiến điện tử (tỷ lệ phản hồi 20/20 phiếu).
- Phỏng vấn chuyên sâu 1 phiếu (5 câu hỏi) đối với Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh nhằm thu thập thông tin định hướng chiến lược và các rào cản nội bộ.
- Xử lý và tính toán số liệu thống kê mô tả (giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn Deviation, tỷ lệ phần trăm) thông qua phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về mô hình kinh doanh trực tuyến B2B qua website
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng về TMĐT, giao dịch TMĐT B2B và hoạt động bán hàng B2B qua website. Tác giả phân tích cấu trúc 8 yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của một mô hình kinh doanh B2B:
| Thành phần cơ bản |
Câu hỏi then chốt |
Nội dung phân tích trong chương |
| Mục tiêu giá trị |
Tại sao khách hàng mua hàng của doanh nghiệp? |
Giảm chi phí giao dịch, tìm kiếm; hỗ trợ ra quyết định nhanh; tối ưu hóa quy trình liên kết đối tác. |
| Mô hình doanh thu |
Doanh nghiệp kiếm tiền như thế nào? |
Phí giao dịch, phí thuê bao, phí quảng cáo, phí liên kết, doanh thu bán hàng trực tiếp. |
| Cơ hội thị trường |
Thị trường phục vụ và phạm vi hoạt động? |
Tiềm năng quy mô và các cơ hội tài chính mà doanh nghiệp có thể khai thác. |
| Môi trường cạnh tranh |
Đối thủ trên thị trường là những ai? |
Số lượng, phạm vi, thị phần, mức giá và tỷ suất lợi nhuận của đối thủ. |
| Lợi thế cạnh tranh |
Doanh nghiệp có điểm vượt trội riêng biệt nào? |
Chất lượng vượt trội, giá thành thấp, năng lực công nghệ hoặc kinh nghiệm nhân sự. |
| Chiến lược thị trường |
Kế hoạch quảng bá, xúc tiến ra sao? |
Phương thức truyền thông, tiếp thị trực tuyến thu hút đối tác và khách hàng B2B. |
| Cấu trúc tổ chức |
Sắp xếp bộ máy vận hành như thế nào? |
Cách thức phân bổ các phòng ban, luồng công việc để thực thi chiến lược TMĐT. |
| Đội ngũ quản trị |
Năng lực của đội ngũ lãnh đạo ra sao? |
Trình độ, kỹ năng điều hành, khả năng thích ứng và tái cấu trúc mô hình kinh doanh. |
Chương này cũng phân loại 5 mô hình B2B điển hình: Sàn giao dịch (chia thành sàn theo chiều sâu và sàn theo chiều rộng), Nhà phân phối điện tử (e-distributor), Nhà cung cấp dịch vụ B2B (ASP), Nhà môi giới giao dịch B2B và Trung gian thông tin (gồm môi giới thông tin quảng cáo và cung cấp thông tin định hướng kinh doanh). Tác giả tổng thuật các nghiên cứu quốc tế (Demaio, 2001 về niềm tin điện tử - e-trust) và nghiên cứu trong nước (TS. Nguyễn Văn Minh, TS. Nguyễn Quốc Thịnh, ThS. Trần Thanh, ThS. Trần Thế Dũng) để khẳng định khoảng trống nghiên cứu về giải pháp vi mô cho các doanh nghiệp cung cấp thiết bị kỹ thuật chuyên dụng tại Việt Nam.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng triển khai mô hình kinh doanh trực tuyến B2B Recotech.vn của Công ty Recotech Việt Nam
Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp, phân tích thực trạng tài chính, nhân sự, hạ tầng CNTT và định vị mô hình kinh doanh của Recotech Việt Nam.
Thông tin chung về Công ty TNHH Recotech Việt Nam:
- Thành lập ngày 03/07/2008 (tiền thân là Công ty TNHH nghiên cứu – tư vấn và chuyển giao công nghệ dạy nghề), đăng ký thay đổi lần 2 ngày 21/12/2010. Vốn điều lệ: 5.000.000.000 VNĐ. Mã số doanh nghiệp: 0102803214.
- Trụ sở: Tầng 4, Tòa nhà AC, Ngõ 78 Phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội.
- Cơ cấu nhân sự (23 người): Ban lãnh đạo gồm Giám đốc (Nguyễn Mạnh Sơn - Cử nhân Kinh tế, Ngoại ngữ) và Phó Giám đốc (Nguyễn Ngọc Bé - Cử nhân Kinh tế). Trình độ học vấn nhân viên: Đại học 15 người (65%), Cao đẳng 6 người (26%), Phổ thông 2 người (9%).
Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012:
| Chỉ tiêu |
Năm 2010 |
Tốc độ tăng trưởng |
Năm 2011 |
Tốc độ tăng trưởng |
Năm 2012 |
| Doanh thu (triệu VNĐ) |
3.982 |
+73,34% |
6.902 |
+54,15% |
10.640 |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu VNĐ) |
N/A |
+166,89% |
N/A |
+100,00% |
N/A |
Nguồn dữ liệu: Phòng Kế toán - Tài chính Công ty TNHH Recotech Việt Nam
Cơ cấu doanh thu khách hàng trọng điểm năm 2012:
- Trung tâm Bồi dưỡng Lao động Xuất khẩu SONA: chiếm 20% tổng doanh thu.
- Trường Cao đẳng Nghề Phú Yên: chiếm 17% tổng doanh thu.
- Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh: chiếm 13% tổng doanh thu.
- Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội: chiếm 12% tổng doanh thu.
- Các đơn vị đào tạo nghề khác trên cả nước nhận cung ứng theo các gói thầu có giá trị từ 2 tỷ đến 10 tỷ VNĐ/gói.
Đánh giá môi trường qua mô thức EFAS và IFAS:
- Ma trận EFAS (Yếu tố bên ngoài): Tổng điểm đạt 3.095 / 4.0 điểm. Cơ hội lớn nhất là tỷ lệ người dùng Internet tăng cao (độ quan trọng 0.285) và sự gia nhập của các sàn giao dịch quốc tế (độ quan trọng 0.4). Thách thức chủ yếu nằm ở tội phạm mạng (độ quan trọng 0.3), hệ thống thanh toán điện tử chưa đồng bộ và hạ tầng CNTT quốc gia ở mức trung bình.
- Ma trận IFAS (Yếu tố bên trong): Tổng điểm đạt 2.585 / 4.0 điểm (mức trung bình). Điểm mạnh là sản phẩm chuyên dụng chất lượng cao, có định hướng quốc tế và lãnh đạo nhận thức được vai trò của TMĐT. Điểm yếu nổi cộm là thiếu nhân lực chuyên trách CNTT/TMĐT, năng lực nghiên cứu phát triển hạn chế và hạ tầng phần mềm chưa hoàn chỉnh.
Thực trạng hạ tầng CNTT và mô hình kinh doanh B2B hiện tại của Recotech:
- Hạ tầng: Sở hữu 15 máy tính nội bộ kết nối mạng FPT (mô hình Server-Clients), 1 máy chủ, hệ thống máy phát điện tự động, 2 máy in Canon LBP 1210, 1 máy fax, phần mềm kế toán MISA SME và phần mềm CRM; có kế hoạch triển khai ERP.
- Ngân sách TMĐT: Kinh phí hàng năm chỉ khoảng 3.000.000 VNĐ/năm (chi cho duy trì tên miền, hosting, email và cập nhật nội dung cơ bản).
- Thực trạng website recotech.vn: Hoạt động theo định hướng Nhà phân phối điện tử (e-distributor). Đến ngày 01/04/2013 ghi nhận 29.762 lượt truy cập (tăng gấp 2 lần so với cùng kỳ 2012), trong đó hơn 15% là khách truy cập quốc tế. Từ khóa "thiết bị dạy nghề" lọt top 10 công cụ tìm kiếm. Tuy nhiên, website chỉ có chức năng hiển thị thông tin và catalogue thông số kỹ thuật; hoàn toàn thiếu module giỏ hàng, đặt hàng trực tuyến, thanh toán trực tuyến. Việc tiếp nhận đơn hàng vẫn xử lý thủ công qua đấu thầu trực tiếp, điện thoại và fax.
- Tham gia sàn B2B: Đã tham gia Alibaba.com, song mới dừng ở mức tài khoản thành viên miễn phí, dữ liệu cập nhật không thường xuyên.
Chương 3: Một số kết luận và đề xuất hoàn thiện mô hình kinh doanh trực tuyến B2B qua website của Công ty TNHH Recotech Việt Nam
Chương 3 tổng kết các kết quả nghiên cứu và đề xuất lộ trình hoàn thiện mô hình kinh doanh trực tuyến B2B cho Recotech Việt Nam.
1. Đề xuất hoàn thiện 8 thành phần mô hình kinh doanh trực tuyến B2B:
- Mục tiêu giá trị: Cập nhật nội dung tin tức định kỳ hàng tuần, bổ sung hình ảnh và video mô phỏng vận hành thiết bị; tích hợp công cụ hỗ trợ trực tuyến (Yahoo chat, Skype); xây dựng hệ thống hỏi đáp kỹ thuật (FAQ); thiết lập hệ thống đặt hàng tự động nhằm giảm thiểu chi phí tiếp xúc khách hàng.
- Mô hình doanh thu: Đa dạng hóa nguồn thu thông qua hoàn thiện tính năng bán buôn trực tiếp và khai thác thêm doanh thu cho thuê đặt banner quảng cáo cho các đơn vị kinh doanh sản phẩm phụ trợ không cạnh tranh trực tiếp.
- Cơ hội thị trường: Củng cố mạng lưới tại Hà Nội, Vinh, TP.HCM; đẩy mạnh nghiên cứu nhu cầu thị trường nước ngoài (Singapore, Trung Quốc) thông qua phân tích dữ liệu trực tuyến.
- Môi trường cạnh tranh: Tổ chức theo dõi hệ thống đối thủ nội địa chính gồm: Công ty CP Thiết bị công nghệ CEVT, Công ty CP Thiết bị Tân Phát, Công ty TNHH Hoàng Quốc về cơ cấu giá, thị phần và dịch vụ hậu mãi.
- Lợi thế cạnh tranh: Tập trung vào chất lượng kỹ thuật cao của thiết bị dạy nghề; chuẩn hóa đội ngũ kỹ thuật viên lắp đặt, chuyển giao công nghệ và chính sách hậu mãi.
- Chiến lược thị trường: Đẩy mạnh SEO từ khóa chuyên ngành; gia tăng đăng tin trên các cổng thông tin B2B; tham gia các sàn giao dịch quốc gia và quốc tế; tổ chức các sự kiện hội thảo trực tuyến.
- Cấu trúc tổ chức & Đội ngũ quản trị: Thành lập Bộ phận/Phòng Quản trị website chuyên trách trực thuộc ban điều hành; cử cán bộ tham gia các khóa bồi dưỡng ngắn hạn về quản trị TMĐT B2B; tuyển dụng nhân sự tốt nghiệp chuyên ngành TMĐT.
2. Nhóm giải pháp triển khai thực thi:
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực TMĐT: Đào tạo lại kỹ năng tin học cho 30% nhân viên có trình độ máy tính thấp; xây dựng chính sách đãi ngộ, lương thưởng để thu hút chuyên viên am hiểu cả CNTT lẫn nghiệp vụ thương mại thiết bị giáo dục.
- Nâng cao nhận thức và năng lực tham gia TMĐT: Xem TMĐT B2B là công cụ chiến lược dài hạn thay vì giải pháp tình thế; chủ động đầu tư bài bản thay vì tâm lý e ngại rủi ro.
- Tối ưu hóa việc tham gia các sàn giao dịch B2B: Nâng cấp tài khoản thành viên trả phí trên Alibaba.com, tích cực tham gia sàn ECVN của Bộ Công Thương; bố trí nhân sự xử lý thư hỏi hàng (inquiry) và đơn chào hàng hàng ngày.
- Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật website: Tái thiết kế giao diện theo hướng thương mại hóa, tích hợp module tìm kiếm chuyên sâu, cơ chế giỏ hàng, bảng báo giá tự động và liên kết phần mềm CRM nội bộ.
- Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất cơ quan quản lý nhà nước đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hành lang pháp lý về hợp đồng điện tử, chữ ký số, quy định quản lý sàn TMĐT B2B và chương trình hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến thương mại số quốc tế.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Phân tích chi tiết mô hình bán hàng thiết bị đào tạo nghề B2B của Recotech, chỉ ra doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu từ 50% - 70%/năm (đạt 10,64 tỷ VNĐ năm 2012) nhưng chi phí đầu tư cho TMĐT còn thấp (khoảng 3 triệu VNĐ/năm).
- Lượng hóa tác động môi trường hoạt động với điểm ma trận EFAS đạt 3.095 điểm và điểm ma trận IFAS đạt 2.585 điểm, phản ánh năng lực tiếp cận TMĐT mới ở mức trung bình khá và phụ thuộc lớn vào việc khắc phục rào cản nhân sự.
- Xác định điểm nghẽn kỹ thuật: website recotech.vn thu hút gần 30.000 lượt xem (hơn 15% quốc tế) nhưng không thể chuyển đổi thành giao dịch trực tiếp do thiếu các module đặt hàng, giỏ hàng và xử lý hợp đồng tự động.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa mô hình kinh doanh TMĐT B2B áp dụng riêng cho ngành hàng kỹ thuật chuyên dụng có giá trị lớn (thiết bị đào tạo nghề qua đấu thầu).
- Đưa ra giải pháp tái cấu trúc 8 yếu tố mô hình kinh doanh kết hợp giải pháp tổ chức nhân sự và hạ tầng kỹ thuật có tính ứng dụng trực tiếp cho Công ty TNHH Recotech Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Quy mô khảo sát dữ liệu sơ cấp còn nhỏ (chỉ tiến hành trên 20 nhân viên nội bộ và 1 cán bộ quản lý của Recotech do giới hạn về thời gian và kinh phí thực tập). Số liệu thị trường chỉ tập trung ở các địa bàn Hà Nội, Vinh, TP.HCM và chưa khảo sát trực tiếp nhóm khách hàng là các trường đào tạo nghề trên cả nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hành vi mua sắm trực tuyến của các hội đồng đấu thầu tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; xây dựng quy trình tích hợp toàn diện hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) với website thương mại điện tử B2B.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, Hệ thống thông tin quản lý; các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị kỹ thuật, máy móc chuyên dụng B2B.
- Nội dung giá trị nhất: Phương pháp thiết lập ma trận EFAS - IFAS ứng dụng trong đánh giá năng lực TMĐT B2B; khung đề xuất 8 thành phần mô hình kinh doanh B2B trực tuyến và giải pháp tối ưu hóa website nhà phân phối điện tử (e-distributor).
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Công ty TNHH Recotech Việt Nam phải chuyển đổi mô hình website giới thiệu sang mô hình B2B hoàn chỉnh?
Website cũ chỉ đóng vai trò hiển thị catalogue thông tin, mọi khâu báo giá, đặt hàng và đàm phán đều phải thực hiện thủ công qua điện thoại, fax hoặc gặp mặt trực tiếp, gây tốn kém chi phí giao dịch lớn. Mặc dù lượng truy cập đạt 29.762 lượt (hơn 15% từ nước ngoài), công ty không tận dụng được lưu lượng này để mở rộng thị trường và tìm kiếm đối tác quốc tế nếu thiếu hệ thống đặt hàng và hỗ trợ trực tuyến.
2. Hai ma trận EFAS và IFAS trong khóa luận cho kết quả điểm số như thế nào và có ý nghĩa gì?
Điểm ma trận EFAS đạt 3.095/4.0 điểm, cho thấy môi trường vĩ mô mang lại nhiều cơ hội thuận lợi (sự bùng nổ Internet, sàn giao dịch B2B) vượt trội hơn thách thức. Điểm ma trận IFAS đạt 2.585/4.0 điểm (mức trung bình), phản ánh nội lực doanh nghiệp còn nhiều điểm yếu về hạ tầng CNTT và chất lượng nhân lực TMĐT cần phải khắc phục.
3. Khách hàng trọng điểm của Recotech Việt Nam gồm những đơn vị nào trong năm 2012?
Doanh thu năm 2012 của công ty phụ thuộc lớn vào các hợp đồng cung cấp thiết bị dạy nghề cho: Trung tâm bồi dưỡng lao động xuất khẩu SONA (20%), Trường Cao đẳng nghề Phú Yên (17%), Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh (13%) và Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội (12%).
4. Những đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất của Recotech trên thị trường là ai?
Các đối thủ cạnh tranh chính tại thị trường Việt Nam được chỉ ra trong khóa luận gồm: Công ty Cổ phần Thiết bị công nghệ CEVT, Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát và Công ty TNHH Hoàng Quốc.
5. Khóa luận đề xuất giải pháp cốt lõi nào về mặt nhân sự cho Recotech?
Doanh nghiệp cần thành lập phòng quản trị website riêng biệt; tổ chức đào tạo lại kỹ năng máy tính cho 30% nhân viên có trình độ tin học thấp; đồng thời có chính sách lương thưởng thỏa đáng để tuyển dụng các cử nhân chuyên ngành quản trị Thương mại điện tử nhằm quản trị website và vận hành các sàn giao dịch B2B.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Hoa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại điện tử B2B và phân tích toàn diện thực trạng vận hành website của Công ty TNHH Recotech Việt Nam giai đoạn 2010 – 2012. Nghiên cứu đã làm rõ sự bất cập giữa quy mô doanh thu tăng trưởng và mức độ đầu tư cho hạ tầng TMĐT còn hạn chế, từ đó lượng hóa các yếu tố môi trường qua hai mô thức EFAS và IFAS. Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ việc hoàn thiện 8 thành phần của mô hình kinh doanh B2B, nâng cấp website chuyên nghiệp đến đào tạo nguồn nhân lực, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho doanh nghiệp trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.