Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, lĩnh vực tài chính công và Ngân sách Nhà nước (NSNN) đã có những bước đổi mới căn bản. Hoạt động chi NSNN diễn ra liên tục nhằm đảm bảo vận hành bộ máy chính quyền và cung ứng các dịch vụ công ích. Tuy nhiên, trong bối cảnh nguồn thu ngân sách địa phương còn nhiều hạn chế và áp lực cân đối thu - chi thường xuyên xuất hiện, việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi nhằm đảm bảo sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, triệt để tiết kiệm và đạt hiệu quả là yêu cầu cấp thiết.
Chi NSNN bao gồm hai bộ phận chính là chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên (CTX). Trong đó, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách, giữ vai trò trực tiếp trong việc duy trì hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước, các cơ quan Đảng, đoàn thể và sự nghiệp công lập tại địa phương.
Theo số liệu từ Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Long Mỹ, trong quý I năm thực hiện nghiên cứu, tổng thu NSNN trên địa bàn huyện ước đạt 303.767 triệu đồng (đạt 61% so với dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao, tăng khoảng 29% so với cùng kỳ năm 2021). Tổng chi NSNN quý I ước đạt 188.307 triệu đồng (đạt 38% so với dự toán tỉnh giao, tăng khoảng 10% so với cùng kỳ năm 2021). Trong đó, chi đầu tư phát triển đạt 123% so với dự toán bình quân, chi thường xuyên đạt 90% so với dự toán bình quân.
Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, thực tiễn công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Long Mỹ vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế:
- Tình trạng lãng phí trong sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước vẫn còn xuất hiện ở một số đơn vị dự toán.
- Chưa tạo được sự chủ động hoàn toàn cho các đơn vị sử dụng ngân sách trong việc khai thác và sử dụng nguồn kinh phí hoạt động, mặc dù cơ chế giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí đã được ban hành.
- Phân công nhiệm vụ kiểm soát chi trong hệ thống ngân sách nhà nước cấp huyện còn những điểm bất cập, chưa tối ưu hóa quy trình phối hợp.
Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kiểm soát Chi thường xuyên Ngân sách nhà nước tại Phòng Tài chính - Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019 - 2021" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động chi thường xuyên và công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại Phòng Tài chính - Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019 - 2021; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Phân tích hoạt động chi thường xuyên NSNN tại Phòng Tài chính - Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019 - 2021.
- Mục tiêu 2: Đánh giá công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại Phòng Tài chính - Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019 - 2021.
- Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại Phòng Tài chính - Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chi thường xuyên và công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại cơ quan tài chính cấp huyện.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang (Địa chỉ: Ấp 1, Thị trấn Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2022. Dữ liệu và số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm (từ năm 2019 đến năm 2021).
- Nội dung nghiên cứu: Tập trung phân tích hoạt động chi thường xuyên, các khâu lập, phân bổ, chấp hành, quyết toán và kiểm tra, thanh tra chi thường xuyên NSNN cấp huyện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận về ngân sách và chi thường xuyên
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và lý thuyết quản lý tài chính công:
- Khái niệm và đặc điểm NSNN: Trích dẫn các căn cứ pháp lý về Luật NSNN (Luật NSNN 1996, sửa đổi 2002 và các văn bản liên quan), xác định NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
- Khái niệm chi thường xuyên NSNN: Là quá trình phân phối, sử dụng vốn NSNN để đáp ứng nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp và các dịch vụ công cộng khác.
- Phân loại chi thường xuyên:
- Theo mục đích sử dụng: Chi sự nghiệp kinh tế (nông nghiệp, thủy lợi, giao thông, kiến thiết thị chính...); chi sự nghiệp văn hóa - xã hội (giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, khoa học - công nghệ, môi trường); chi quản lý hành chính; chi hoạt động Đảng Cộng sản Việt Nam; chi hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội; chi trợ giá chính sách; chi chương trình mục tiêu quốc gia; chi đảm bảo xã hội...
- Theo tính chất kinh tế: Chi thanh toán cho cá nhân (lương, công, phụ cấp, học bổng...); chi nghiệp vụ chuyên môn (dịch vụ công cộng, văn phòng phẩm, hội nghị, công tác phí...); chi mua sắm thường xuyên; chi khác.
- Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên:
- Nguyên tắc quản lý theo dự toán: Mọi khoản chi phải được ghi vào dự toán chi và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mang tính pháp lệnh.
- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Phân bổ và sử dụng nguồn lực khan hiếm để đạt kết quả đầu ra cao nhất với chi phí thấp nhất.
- Nguyên tắc chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước (KBNN): Thực hiện kiểm soát thanh toán và cấp phát trực tiếp qua hệ thống KBNN.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan
Tác giả đã tổng hợp và lược khảo 4 công trình nghiên cứu trước đây:
- Trịnh Lê Hoài (2020): "Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai", tập trung vào giải pháp tổ chức bộ máy cán bộ, hoàn thiện cơ chế phân cấp và quy trình dự toán - chấp hành - quyết toán.
- Lê Đức Thuận (2018): "Hoàn thiện công tác QLCTX NSNN tại tỉnh Đồng Nai", sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2017 để đánh giá thực trạng quản lý chi.
- Ngọc Thị Thu Hà (2018): "Quản lý CTX NSNN cấp huyện tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên", chỉ ra các bất cập về tỷ lệ cấp bổ sung và tỷ lệ chi đúng quy định (đạt 87%).
- Nguyễn Quang Hưng (2015): "Đổi mới kiểm soát chi ngân sách thường xuyên của chính quyền địa phương các cấp qua kho bạc nhà nước", phân tích kinh nghiệm quốc tế (Pháp, Canada, Singapore, Malaysia, Đức, OECD) và đề xuất 6 nhóm giải pháp đổi mới kiểm soát chi qua KBNN.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Đề tài sử dụng toàn bộ nguồn số liệu thứ cấp do Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Long Mỹ cung cấp trong giai đoạn 2019 – 2021, bao gồm báo cáo tổng kết năm, báo cáo quyết toán ngân sách, dữ liệu trích xuất từ Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) và mạng nội bộ đơn vị.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phân tích tài liệu và nội dung: Khai thác các báo cáo chuyên môn, văn bản pháp luật, phân tích cấu trúc logic và thống kê mô tả.
- Phương pháp tổng hợp: Sắp xếp dữ liệu theo tiến trình thời gian (lịch đại) và mối quan hệ nhân quả để nhận diện quy luật vận động của dòng ngân sách.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế cùng nội dung, cùng đơn vị tính và kỳ phân tích:
- So sánh bằng số tuyệt đối: $\Delta y = y_1 - y_0$ (đánh giá quy mô, khối lượng biến động).
- So sánh bằng số tương đối: $T = \frac{T_2}{T_1} \times 100%$ (đánh giá tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ hoàn thành dự toán).
- Tiến trình nghiên cứu: Gồm 5 bước tuần tự: (1) Xác định vấn đề nghiên cứu $\rightarrow$ (2) Xây dựng cơ sở lý thuyết $\rightarrow$ (3) Thiết lập phương pháp nghiên cứu $\rightarrow$ (4) Tổng hợp kết quả nghiên cứu $\rightarrow$ (5) Đề xuất giải pháp và kiến nghị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quản lý ngân sách huyện Long Mỹ, thiết lập hệ thống 3 mục tiêu cụ thể, xác định không gian nghiên cứu tại thị trấn Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ và thời gian nghiên cứu giai đoạn 2019 - 2021. Đồng thời, chương này tổng hợp 4 công trình khoa học trong nước làm nền tảng đối chiếu học thuật.
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm về NSNN, thu NSNN, chi NSNN và trọng tâm là công tác quản lý, kiểm soát chi thường xuyên NSNN. Tác giả phân định rõ sơ đồ hệ thống NSNN Việt Nam (từ trung ương đến cấp xã) và 3 nguyên tắc kiểm soát chi: quản lý theo dự toán, tiết kiệm hiệu quả, chi trực tiếp qua KBNN. Phần phương pháp nghiên cứu thuyết minh chi tiết cách thức thu thập số liệu thứ cấp từ TABMIS và công thức so sánh số tuyệt đối, số tương đối.
Chương 3: Tổng quan về hoạt động Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Long Mỹ giai đoạn 2019 - 2021
Chương 3 khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương và cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan nghiên cứu:
- Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Long Mỹ:
- Huyện nằm ở phía Tây Nam tỉnh Hậu Giang, diện tích tự nhiên 26.072,37 ha (thống kê năm 2020), gồm 07 xã (Thuận Hưng, Thuận Hòa, Vĩnh Thuận Đông, Vĩnh Viễn A, Lương Tâm, Lương Nghĩa, Xà Phiên) và 01 thị trấn Vĩnh Viễn. Tứ cận giáp TP. Vị Thanh, huyện Vị Thủy, thị xã Long Mỹ, tỉnh Kiên Giang, Bạc Liêu và Sóc Trăng. Giao thông gồm tuyến ĐT.930, sông Cái Lớn, sông Nước Đục, sông Nước Trong.
- Dân số năm 2020 là 76.678 người, mật độ 295 người/km²; thu nhập bình quân đầu người ước đạt 40 triệu đồng/người/năm.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá so sánh 2010): Năm 2019 đạt 3.387 tỷ đồng; năm 2020 tăng 256 tỷ đồng so với năm 2019 (đạt 100,56%); năm 2021 tăng 31 tỷ đồng so với năm 2020 (đạt 98,42%).
- Tổng vốn đầu tư xã hội: Năm 2019 đạt 1.071 tỷ đồng; năm 2020 tăng 100 tỷ đồng (đạt 100,46% kế hoạch); năm 2021 giảm 299 tỷ đồng so với năm 2020 (đạt 77,74% kế hoạch).
- Cơ cấu giá trị sản xuất: Khu vực I chiếm tỷ trọng lớn nhất và có xu hướng tăng (2019: 63,42%; 2020: 63,50%; 2021: 67,89%); Khu vực II (2019: 20,43%; 2020: 21,02%; 2021: 17,70%); Khu vực III (2019: 16,15%; 2020: 15,48%; 2021: 14,41%).
| Chỉ tiêu KT-XH |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Tốc độ tăng trưởng kinh tế (tỷ đồng, giá ss 2010) |
3.387 |
Tăng 256 tỷ so 2019 |
Tăng 31 tỷ so 2020 |
| Tổng vốn đầu tư xã hội (tỷ đồng) |
1.071 |
Tăng 100 tỷ so 2019 |
Giảm 299 tỷ so 2020 |
| Tỷ trọng Khu vực I (%) |
63,42 |
63,50 |
67,89 |
| Tỷ trọng Khu vực II (%) |
20,43 |
21,02 |
17,70 |
| Tỷ trọng Khu vực III (%) |
16,15 |
15,48 |
14,41 |
- Bộ máy và nhân sự Phòng Tài chính - Kế hoạch:
- Thành lập theo Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 của UBND tỉnh Hậu Giang. Cơ cấu gồm 01 Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng (phụ trách Tài chính và Kế hoạch), 01 Kế toán ngân sách và các chuyên viên nghiệp vụ.
- Tổng số nhân sự: 07 người. Trong đó, nam giới có 05 người (71,43%), nữ giới có 02 người (28,57%). Trình độ học vấn: 100% nhân sự có trình độ đại học (7/7 người). Thâm niên công tác: 4 nhân sự có thâm niên 10 - 11 năm (57,14%), 2 nhân sự có thâm niên 6 - 7 năm (28,57%) và 1 nhân sự có thâm niên dưới 1 năm (14,29%).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 tập trung phân tích số liệu thực tế về thu - chi ngân sách và các khâu kiểm soát chi thường xuyên tại đơn vị:
- Tình hình thu NSNN huyện so với dự toán (2019 - 2021):
- Năm 2019: Tổng thu NSNN trên địa bàn đạt 456.506,734 triệu đồng (đạt 105,38% dự toán). Trong đó, thu nội địa đạt 18.824,473 triệu đồng (115,75% dự toán); thu từ ngân sách cấp tỉnh trợ cấp đóng vai trò chủ đạo với 402.005,974 triệu đồng (106% dự toán), gồm bổ sung cân đối 319.460,214 triệu đồng (100%) và bổ sung có mục tiêu 83.120,791 triệu đồng (100%); thu chuyển nguồn năm trước đạt 19.602,259 triệu đồng; thu kết dư ngân sách năm trước đạt 17,503 triệu đồng.
- Các khoản thu nội địa năm 2019 có sự chênh lệch lớn về tỷ lệ thực hiện: Tiền sử dụng đất đạt 1.329,222 triệu đồng (372,31% so với dự toán 850 triệu đồng); Thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh đạt 6.359,924 triệu đồng (108,23%); Lệ phí trước bạ đạt 6.445,403 triệu đồng (90,26%); Thuế thu nhập cá nhân đạt 3.947,243 triệu đồng (66,98%); Thu phí và lệ phí đạt 348,811 triệu đồng (54,50% so với dự toán 640 triệu đồng).
| Danh mục thu NSNN năm 2019 |
Dự toán (triệu đồng) |
Quyết toán (triệu đồng) |
Tỷ lệ QT/DT (%) |
| Tổng thu NSNN trên địa bàn |
-- |
456.506,734 |
105,38 |
| Thu nội địa |
-- |
18.824,473 |
115,75 |
| + Thuế công thương nghiệp NQD |
-- |
6.359,924 |
108,23 |
| + Thuế thu nhập cá nhân |
-- |
3.947,243 |
66,98 |
| + Tiền sử dụng đất |
850,000 |
1.329,222 |
372,31 |
| + Lệ phí trước bạ |
-- |
6.445,403 |
90,26 |
| + Thu phí và lệ phí |
640,000 |
348,811 |
54,50 |
| + Thu khác ngân sách |
715,000 |
842,571 |
115,32 |
| Thu từ NS cấp tỉnh |
-- |
402.005,974 |
106,00 |
| + Bổ sung cân đối |
-- |
319.460,214 |
100,00 |
| + Bổ sung có mục tiêu |
-- |
83.120,791 |
100,00 |
| Thu chuyển nguồn năm trước |
-- |
19.602,259 |
100,00 |
| Thu kết dư NS năm trước |
17,503 |
17,503 |
100,00 |
- Phân tích dự toán, quyết toán và kiểm soát chi thường xuyên:
- Tổng chi cân đối ngân sách năm 2019: Dự toán là 381.700,177 triệu đồng (hoặc 381.986,991 triệu đồng theo bảng so sánh), quyết toán thực hiện đạt 355.986,991 triệu đồng (tương đương 92,24% dự toán).
- Chi đầu tư phát triển năm 2019: Dự toán giao 89.087,217 triệu đồng, quyết toán đạt 69.920,521 triệu đồng (đạt 67,28% dự toán).
- Chi thường xuyên theo các lĩnh vực sự nghiệp chủ yếu năm 2019:
- Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề: Chiếm tỷ trọng cao nhất trong các khoản chi thường xuyên với dự toán 154.084,481 triệu đồng, quyết toán đạt 144.227,301 triệu đồng (đạt 78,25% dự toán).
- Chi sự nghiệp kinh tế: Dự toán 57.699,758 triệu đồng, quyết toán đạt 54.897,883 triệu đồng (đạt 97,98% dự toán). Trong đó, chi nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và thủy lợi chiếm ưu thế tuyệt đối với quyết toán 39.431,268 triệu đồng (dự toán 39.527,182 triệu đồng, đạt 99,76%); chi giao thông vận tải đạt 8.575,198 triệu đồng (94,69% so với dự toán 8.000 triệu đồng điều chỉnh); chi kiến thiết thị chính đạt 9.530,099 triệu đồng (dự toán 10.172,576 triệu đồng, đạt 93,68%).
- Chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể: Dự toán 34.545,220 triệu đồng, quyết toán thực hiện 34.239,885 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: Dự toán 26.682,057 triệu đồng, quyết toán 24.436,333 triệu đồng (đạt 89,96% dự toán).
- Chi quốc phòng: Dự toán 4.447,504 triệu đồng, quyết toán 4.693,904 triệu đồng (đạt 88,31% so với dự toán điều chỉnh).
- Chi an ninh: Dự toán 1.586,653 triệu đồng, quyết toán 1.586,053 triệu đồng (đạt 99,98%).
- Chi sự nghiệp văn hóa thông tin - TDTT: Dự toán 2.866,260 triệu đồng, quyết toán 2.603,805 triệu đồng (đạt 90,84%).
- Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: Dự toán 1.359,838 triệu đồng, quyết toán 1.345,136 triệu đồng (đạt 98,92%).
- Chi sự nghiệp môi trường: Dự toán 1.484,520 triệu đồng, quyết toán 1.446,173 triệu đồng (đạt 97,42%).
- Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ có tỷ lệ giải ngân cải thiện dần qua các năm: Năm 2019 đạt 50,05% (dự toán 573 triệu đồng, quyết toán 286,791 triệu đồng); năm 2020 đạt 63,39% (dự toán 475,209 triệu đồng, quyết toán 301,235 triệu đồng); năm 2021 đạt 88,04% (dự toán 227,350 triệu đồng, quyết toán 200,161 triệu đồng).
- Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình: Năm 2020 dự toán 721,662 triệu đồng, quyết toán 721,659 triệu đồng (đạt 100%); năm 2021 dự toán 3.420,495 triệu đồng, quyết toán 3.292,937 triệu đồng (đạt 100% kế hoạch thực hiện phân bổ).
- Chi chuyển giao ngân sách năm 2019: Dự toán 67.837,083 triệu đồng, quyết toán đạt 70.301,132 triệu đồng (đạt 121,18% so với dự toán ban đầu), trong đó chi nộp ngân sách cấp trên là 2.464,049 triệu đồng.
| Lĩnh vực chi NSNN năm 2019 |
Dự toán (triệu đồng) |
Quyết toán (triệu đồng) |
Tỷ lệ QT/DT (%) |
| A. Tổng chi cân đối ngân sách |
381.700,177 |
355.986,991 |
92,24 |
| I. Chi đầu tư phát triển |
89.087,217 |
69.920,521 |
67,28 |
| II. Chi thường xuyên các lĩnh vực |
|
|
|
| 1. Sự nghiệp giáo dục, đào tạo & dạy nghề |
154.084,481 |
144.227,301 |
78,25 |
| 2. Sự nghiệp kinh tế |
57.699,758 |
54.897,883 |
97,98 |
| - Nông, lâm, ngư nghiệp, thủy lợi |
39.527,182 |
39.431,268 |
99,76 |
| - Giao thông vận tải |
8.000,000 |
8.575,198 |
94,69 |
| - Kiến thiết thị chính |
10.172,576 |
9.530,099 |
93,68 |
| 3. Quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể |
34.545,220 |
34.239,885 |
56,55 (nhóm mục) |
| 4. Sự nghiệp đảm bảo xã hội |
26.682,057 |
24.436,333 |
89,96 |
| 5. Quốc phòng |
4.447,504 |
4.693,904 |
88,31 |
| 6. An ninh |
1.586,653 |
1.586,053 |
99,98 |
| 7. Sự nghiệp văn hóa thông tin - TDTT |
2.866,260 |
2.603,805 |
90,84 |
| 8. Sự nghiệp phát thanh truyền hình |
1.359,838 |
1.345,136 |
98,92 |
| 9. Sự nghiệp môi trường |
1.484,520 |
1.446,173 |
97,42 |
| 10. Sự nghiệp khoa học và công nghệ |
573,000 |
286,791 |
50,05 |
| 11. Chương trình dân số KHHGĐ |
746,888 |
746,888 |
100,00 |
| 12. Hỗ trợ Ngân hàng Chính sách Xã hội |
500,000 |
500,000 |
100,00 |
| 13. Dự phòng ngân sách |
6.537,260 |
6.288,123 |
94,82 |
| B. Chi chuyển giao ngân sách |
67.837,083 |
70.301,132 |
121,18 |
- Đánh giá các khâu trong quy trình kiểm soát chi:
- Lập và giao dự toán: Đã bao quát các nhiệm vụ chính trị, tuân thủ định mức của HĐND và UBND tỉnh, nhưng một số khoản chi lập chưa sát nhu cầu thực tế (như khoa học công nghệ, giáo dục).
- Chấp hành và quyết toán: Đảm bảo kiểm soát qua TABMIS và chứng từ thanh toán KBNN; tuy nhiên tỷ lệ giải ngân một số lĩnh vực chưa đạt 100% dự toán ban đầu.
- Thanh tra, kiểm tra: Đã thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất các đơn vị dự toán, phát hiện các sai sót về định mức chi tiêu nội bộ.
Chương 5: Kiến nghị và kết luận
Chương 5 đúc kết các kết luận chung về thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách huyện Long Mỹ và đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh Hậu Giang, Sở Tài chính, UBND huyện Long Mỹ và các đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn nhằm nâng cao tính tự chủ, siết chặt kỷ cương tài chính và hoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý TABMIS.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Phản ánh thực trạng thu - chi ngân sách huyện: Nguồn thu của huyện Long Mỹ phụ thuộc chủ yếu vào nguồn bổ sung từ ngân sách tỉnh Hậu Giang (năm 2019 trợ cấp cấp tỉnh đạt 402.005,974 triệu đồng, chiếm trên 88% tổng thu ngân sách huyện). Thu nội địa đạt 18.824,473 triệu đồng, trong đó nguồn thu tiền sử dụng đất vượt mạnh dự toán (372,31%), nhưng thuế thu nhập cá nhân và phí/lệ phí đạt thấp (lần lượt 66,98% và 54,50%).
- Lượng hóa cơ cấu chi thường xuyên: Chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong cơ cấu chi cân đối ngân sách. Lĩnh vực giáo dục - đào tạo chiếm nguồn lực lớn nhất (144.227,301 triệu đồng năm 2019), tiếp theo là lĩnh vực sự nghiệp kinh tế (54.897,883 triệu đồng, trọng tâm là nông nghiệp - thủy lợi) và quản lý hành chính (34.239,885 triệu đồng).
- Chỉ ra tỷ lệ thực hiện dự toán giữa các ngành: Các lĩnh vực an ninh, y tế, dân số, hỗ trợ chính sách xã hội có tỷ lệ quyết toán đạt xấp xỉ 100% dự toán. Ngược lại, chi sự nghiệp khoa học - công nghệ có tỷ lệ giải ngân thấp trong năm 2019 (50,05%) và tăng dần trong năm 2020 (63,39%) và 2021 (88,04%). Chi đầu tư XDCB chỉ đạt 67,28% dự toán trong năm 2019.
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất
- Hoàn thiện công tác lập và phân bổ dự toán: Nâng cao chất lượng khảo sát nhu cầu chi từ các đơn vị sử dụng ngân sách; xây dựng dự toán chi tiết, bám sát nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương và hạn chế tối đa việc điều chỉnh dự toán nhiều lần trong năm tài khóa.
- Tăng cường kiểm soát trong quá trình chấp hành chi: Phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước huyện trong việc kiểm soát hồ sơ, chứng từ thanh toán; kiên quyết từ chối thanh toán các khoản chi sai mục đích, vượt định mức, tiêu chuẩn.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và quyết toán: Rút ngắn thời gian thẩm định quyết toán năm; xử lý nghiêm các trường hợp lãng phí, vi phạm chế độ quản lý tài chính; công khai minh bạch số liệu quyết toán ngân sách.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức: Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tài chính - kế toán công, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới và nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin (hệ thống TABMIS).
- Phát huy cơ chế tự chủ tài chính: Đôn đốc các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện đúng quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, biên chế và kinh phí hoạt động, chủ động xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ hợp lý.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh tài chính ngân sách cấp huyện tại huyện Long Mỹ giai đoạn 2019 - 2021 sau thời kỳ chia tách địa giới hành chính. Đề tài cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về cơ cấu nhân sự, tình hình thu - chi ngân sách theo từng mã ngành kinh tế, chỉ ra nguyên nhân của các tồn tại trong kiểm soát chi và đưa ra các khuyến nghị phù hợp với đặc thù một huyện nông nghiệp đang trong quá trình phát triển hạ tầng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công: Tham khảo khung phân tích số liệu dự toán - quyết toán ngân sách nhà nước cấp huyện, phương pháp xử lý số liệu chi thường xuyên theo mục lục ngân sách và cấu trúc một khóa luận chuyên ngành tài chính công.
- Cán bộ quản lý tài chính tại cơ quan hành chính cấp huyện, xã: Tham khảo dữ liệu thực tế về cơ cấu chi thường xuyên (giáo dục, nông nghiệp, quản lý hành chính...) và các biểu mẫu so sánh dự toán - quyết toán phục vụ công tác điều hành ngân sách địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Cơ cấu tổ chức và trình độ nhân sự của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Long Mỹ có đặc điểm gì?
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Long Mỹ được thành lập theo Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 của UBND tỉnh Hậu Giang. Cơ cấu lãnh đạo gồm 01 Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng (phụ trách mảng Tài chính và mảng Kế hoạch), 01 Kế toán ngân sách và các chuyên viên. Tổng số nhân sự là 07 người (05 nam chiếm 71,43%, 02 nữ chiếm 28,57%). Toàn bộ 100% nhân sự (7/7 người) đều có trình độ đại học. Về thâm niên, có 4 người đạt thâm niên 10 - 11 năm (57,14%), 2 người có thâm niên 6 - 7 năm (28,57%) và 1 người dưới 1 năm (14,29%).
Trong cơ cấu thu NSNN huyện Long Mỹ năm 2019, nguồn thu nào đóng vai trò chủ đạo?
Nguồn thu từ ngân sách cấp tỉnh trợ cấp đóng vai trò áp đảo trong tổng thu ngân sách huyện năm 2019, đạt 402.005,974 triệu đồng (tương đương 106% dự toán), chiếm trên 88% tổng thu NSNN trên địa bàn huyện (456.506,734 triệu đồng). Trong đó, bổ sung cân đối là 319.460,214 triệu đồng (100% dự toán) và bổ sung có mục tiêu là 83.120,791 triệu đồng (100% dự toán). Thu nội địa chỉ đạt 18.824,473 triệu đồng.
Lĩnh vực chi thường xuyên nào chiếm tỷ trọng ngân sách lớn nhất tại huyện Long Mỹ năm 2019?
Chi cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề chiếm tỷ trọng kinh phí lớn nhất trong toàn bộ các khoản chi thường xuyên của huyện năm 2019, với dự toán được giao là 154.084,481 triệu đồng và số quyết toán thực tế đạt 144.227,301 triệu đồng (đạt tỷ lệ 78,25% so với dự toán).
Tình hình thực hiện dự toán chi sự nghiệp Khoa học - Công nghệ tại huyện Long Mỹ giai đoạn 2019 - 2021 biến động ra sao?
Chi sự nghiệp Khoa học và Công nghệ có dự toán giảm dần nhưng tỷ lệ giải ngân quyết toán so với dự toán tăng đều qua các năm:
- Năm 2019: Dự toán 573,000 triệu đồng, quyết toán 286,791 triệu đồng (đạt 50,05%).
- Năm 2020: Dự toán 475,209 triệu đồng, quyết toán 301,235 triệu đồng (đạt 63,39%).
- Năm 2021: Dự toán 227,350 triệu đồng, quyết toán 200,161 triệu đồng (đạt 88,04%).
Tác giả đã sử dụng những nguồn dữ liệu thứ cấp nào để thực hiện đề tài?
Nguồn dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập trực tiếp từ Phòng Tài chính – Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ trong giai đoạn 2019 – 2021, bao gồm: các báo cáo tổng kết năm của phòng, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước huyện Long Mỹ, dữ liệu kế toán chiết xuất từ hệ thống TABMIS và các thông tin, báo cáo lưu trữ trên mạng nội bộ của đơn vị.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Châu Cúc Lam đã phân tích toàn diện thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại Phòng Tài chính - Kế hoạch UBND huyện Long Mỹ giai đoạn 2019 - 2021 dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp và hệ thống TABMIS. Nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm cơ cấu thu - chi ngân sách địa phương, chỉ ra các lĩnh vực chi chiếm tỷ trọng lớn như giáo dục - đào tạo, sự nghiệp kinh tế và quản lý hành chính, đồng thời đánh giá tỷ lệ giải ngân theo dự toán qua từng năm. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về lãng phí và cơ chế phối hợp kiểm soát chi, tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý tài chính nhằm nâng cao kỷ cương ngân sách và hiệu quả sử dụng nguồn lực công tại địa phương.