Chuyên đề thực tập tăng cường quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế tỉnh Cao Bằng

Chuyên khảo phân tích Chuyên đề thực tập tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề tốt nghiệp

2021

69
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP Y TẾ

1.1. Tổng quan về chi ngân sách nhà nước

1.2. Khái niệm chi ngân sách nhà nước

1.3. Đặc điểm của chi ngân sách nhà nước

1.4. Phân loại chi ngân sách nhà nước

1.5. Quy định về nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

2.1. Thực trạng phát triển y tế trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

2.2. Những hoạt động chủ yếu của ngành Y tế những năm gần đây

2.3. Thực trạng chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

2.4. Số chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế

2.5. Tình hình chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp Y tế theo các nhóm mục chi

2.6. Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

2.6.1. Lập dự toán

2.6.2. Chấp hành dự toán

2.6.3. Thanh tra, kiểm tra, giám sát

2.7. Đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

3.1. Định hướng phát triển y tế tỉnh Cao Bằng trong các năm tới

3.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp y tế trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong thời gian tới

3.3. Về cơ cấu chi

3.4. Về quản lý ba khâu của chu trình ngân sách

3.5. Về cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN và hoạt động kiểm soát

3.6. Về nâng cao trình độ của thủ trưởng đơn vị và cán bộ nhân viên

3.7. Tăng cường tự chủ tài chính của các đơn vị y tế công lập để giảm gánh nặng ngân sách cho nhà nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế

Chương này tập trung phân tích cơ sở lý luậnthực tiễn về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước (NSNN) cho sự nghiệp y tế. Các khái niệm cơ bản như chi NSNN, đặc điểm, và phân loại được trình bày chi tiết. Chi NSNN được định nghĩa là quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước, bao gồm cả lĩnh vực y tế. Đặc điểm của chi NSNN là gắn liền với các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội, mang tính hiệu quả vĩ mô và toàn diện. Phân loại chi NSNN bao gồm chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, và các khoản chi khác. Chi thường xuyên là các khoản chi ổn định, không thuộc khu vực đầu tư, nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan nhà nước, bao gồm cả lĩnh vực y tế.

1.1. Khái niệm và đặc điểm chi NSNN

Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính để thực hiện các chức năng kinh tế, chính trị, xã hội. Đặc điểm của chi NSNN bao gồm tính gắn kết với nhiệm vụ quốc gia, hiệu quả vĩ mô, và tính không hoàn trả trực tiếp. Các khoản chi này thường mang tính bao cấp và đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ để tránh lãng phí.

1.2. Phân loại chi NSNN

Chi NSNN được phân loại thành chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, và các khoản chi khác. Chi thường xuyên bao gồm các khoản chi ổn định để duy trì hoạt động của các cơ quan nhà nước, trong đó có y tế. Chi đầu tư phát triển tập trung vào các dự án tăng tài sản quốc gia, trong khi các khoản chi khác bao gồm viện trợ, trả nợ, và dự trữ.

II. Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp y tế tại tỉnh Cao Bằng

Chương này đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp y tế trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Các hoạt động chính của ngành y tế trong những năm gần đây được phân tích, cùng với tình hình chi thường xuyên NSNN cho các nhóm mục chi như chi cho con người, cơ sở vật chất, và quản lý. Công tác lập dự toán, chấp hành dự toán, và thanh tra, kiểm tra cũng được đề cập. Kết quả cho thấy, mặc dù có những tiến bộ, vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn trong việc quản lý hiệu quả các khoản chi này.

2.1. Thực trạng chi thường xuyên NSNN cho y tế

Chi thường xuyên NSNN cho y tế tại tỉnh Cao Bằng tập trung vào các nhóm mục chi như chi cho con người, cơ sở vật chất, và quản lý. Tuy nhiên, việc phân bổ ngân sách còn chưa đồng đều, dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn lực tại một số đơn vị y tế. Các khoản chi này cũng chịu ảnh hưởng lớn từ tình hình kinh tế - xã hội của địa phương.

2.2. Quản lý chi thường xuyên NSNN

Công tác quản lý chi thường xuyên NSNN bao gồm các khâu lập dự toán, chấp hành dự toán, và thanh tra, kiểm tra. Mặc dù đã có những cải thiện, vẫn còn tồn tại nhiều kẽ hở trong quy trình quản lý, đặc biệt là trong việc kiểm soát chi tiêu và đảm bảo tính minh bạch.

III. Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý chi thường xuyên NSNN cho y tế tại tỉnh Cao Bằng

Chương này đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp y tế tại tỉnh Cao Bằng. Các giải pháp bao gồm cải thiện cơ cấu chi, nâng cao hiệu quả quản lý ba khâu của chu trình ngân sách, và tăng cường tự chủ tài chính cho các đơn vị y tế công lập. Đồng thời, việc nâng cao trình độ của cán bộ quản lý và cải thiện cơ chế kiểm soát cũng được nhấn mạnh.

3.1. Cải thiện cơ cấu chi

Cần điều chỉnh cơ cấu chi để đảm bảo sự phân bổ ngân sách hợp lý, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên như chi cho con ngườicơ sở vật chất. Đồng thời, cần tăng cường kiểm soát các khoản chi để tránh lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.

3.2. Tăng cường tự chủ tài chính

Việc tăng cường tự chủ tài chính cho các đơn vị y tế công lập sẽ giúp giảm bớt gánh nặng ngân sách nhà nước. Các đơn vị này cần được khuyến khích tìm kiếm nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ y tế, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý chi tiêu nội bộ.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUAN LY CHI THƯỜNG XUYEN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP Y TE. Tổng quan về chỉ ngân sách nhà nước 1. Khái niệm chỉ ngân sách nhà nước “Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối, sử dụng quỹ ngân sách nhà nước theo những nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước. Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển Kinh tế - Xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, dam bảo hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của nha nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

Bởi vậy, cũng có thể hiểu Chi ngân sách nhà nước 1a quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập trung được vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế - chính trị - xã hội của Nhà nước trong từng công việc cụ thể. Chi NSNN có quy mô rộng và mức độ phức tạp, bao gồm nhiều lĩnh vực, địa phương và các cơ quan hành chính, sự nghiệp của Nhà nước. Đặc điểm của chỉ ngân sách nhà nước Qua trình chi NSNN chính là quá trình nhà nước sử dụng NSNN như một công cụ tai chính dé đạt được những mục tiêu đã đề ra. Theo Giáo trinh Tài chỉnh công của trường đại học Kinh tế Quốc dân xuất bản vào năm 2020, thì chỉ NSNN có những đặc điêm sau: - Chi NSNN luôn gan với những nhiệm vu về kinh tế, chính trị, xã hội mà Chính phủ phải đảm nhận trước mỗi quốc gia.

Mức độ, phạm vi chi tiêu ngân sách phụ thuộc vào tính chất nhiệm vụ của Chính phủ trong từng thời kỳ. - Tính hiệu quả của ngân sách được thê hiện ở tâm vĩ mô và mang tính chât toàn diện cả về hiệu quả kinh tê trực tiêp, hiệu quả vé mặt xã hội và chính tri, ngoại giao. Vì vậy, trong công tác quản lý cân sử dụng tông hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chỉ NSNN của quốc gia mình. - Xét về tính chat, phan lớn các khoản chi ngân sách nhà nước đều là các khoản cấp phát không hoàn trả trực tiếp và mang tính chất bao cấp đòi hỏi các nhà quản ly tài chính phải phân tích, tính toán cân thận trên nhiều khía cạnh trước khi ra quyết định chỉ tiêu, tránh lãng phí nguồn ngân sách và nâng cao hiệu qua chi ngân sách nhà nước.

- Các khoản chi NSNN là một bộ phận cau thành luồng vận động tiền tệ và nó gan liền với sự van động của các phạm trù giá trị khác như giá cả, tiền lương, tín dụng, thuế, tỷ giá hối dodi.va các phạm trù khác thuộc lĩnh vực tiền tệ. Phân loại chỉ ngần sách nhà nước Trong nền kinh tế của Việt Nam nói riêng va trên toàn bộ nền kinh tế thi trường nói chung, cách phân loại theo tính chất kinh tế của các khoản chỉ là cách phân loại phổ biến nhất trong chi tiêu NSNN. Qua cách phân loại này có thể trình bày những nội dung Chính phủ chi tiêu và phân tích, đánh giá những chính sách, chương trình của chính phủ thông qua mức kinh phi dé thực hiện các chương trình, chính sách đó, đây cũng được xem như cách phân loại quan trọng nhất. Căn cứ vào Điều 5: Phạm vi ngân sách nhà nước, Luật NSNN năm 2015, chi NSNN được chia ra thành các nội dung dựa theo các tính chất kinh tế như sau: a, Chỉ thường xuyên Là những khoản chi không có trong khu vực dau tư, chi thường xuyên có tính chất ôn định, thường xuyên dé tài trợ cho hoạt động trong các cơ quan nhà nước nhằm duy trì đời sống quốc gia.

Về nguyên tắc, các khoản chỉ này phải được tài trợ bằng các khoản thu không mang tính hoàn trả (các khoản thu trong cân đối) của ngân sách nhà nước. Chi thường xuyên gốm có: - Chi vê chủ quyên quôc gia: tức là các chi phí mà các cơ quan nha nước cân phải thực hiện đê bảo vệ chủ quyên quôc gia, nhât là trên lĩnh vực quôc phòng, an ninh, ngoại giao, thông tin dai chung.; - Chi phí liên quan đến sự điều hành và duy trì hoạt động của các cơ quan nhà nước để thực hiện những nhiệm vụ được giao phó; - Chi phí cho sự can thiệp của nhà nước vào các hoạt động kinh doanh, van hóa, xã hội dé cải thiện đời sống nhân dân. Những chi phi này thuộc loại chi phí chuyển nhượng như: trợ cấp cho các cơ quan nhà nước đề thực hiện các loại hoạt động sự nghiệp, trợ cấp cho các loại đối tượng chính sách xã hội, hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội, trả lãi, trả nợ vay của Chính phủ. b, Chi dau tu phat trién Là tat cả các chi phí làm tăng thêm tai sản quốc gia, hoặc chi cho những loi ích trong tương lai, bao gồm: e Chi mua sắm, máy móc, thiết bị và dụng cụ; e Chi xây dựng mới va tu bé công sở, đường xá, kiến thiết đô thị; e Chi cho việc thành lập các doanh nghiệp nhà nước, góp von vao các công ty, góp vôn vào các đơn vị, tô chức sản xuất kinh doanh; e Các chỉ phí chuyên nhượng đầu tư; e Những chi phí đầu tư liên quan đến sự tài trợ của nhà nước dưới hình thức cho vay ưu đãi hoặc trợ cấp cho những pháp nhân kinh tế công hay tư để thực hiện các nhiệm vụ đồng loại với các nghiệp vụ nêu trên, nhằm thực hiện chính sách phân tích kinh tế của nhà nước.

c, Các khoản chỉ khác Bao gôm các khoản chi viện trợ, chi cho vay, chi trả nợ gôc tiên vay của Chính phủ, chi bô sung dự trữ nhà nước. * Quy định vê nhiệm vụ chi của các cap ngân sách Theo Điều 36 - Luật NSNN số: 83/2015/QH13. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương gồm: “1, Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư cho các dự án, bao gồm cả các dự án có tính chất liên vùng, khu vực của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 3 Điều này; b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ich do Nhà nước đặt hàng; các tô chức kinh tế; các tô chức tài chính của trung ương: đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. Chi dự trữ quốc gia.

Chi thường xuyên của các bộ, cơ quan ngang bộ, co quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương được phân cấp trong các lĩnh vực: a) Quốc phòng; b) An ninh và trật tự, an toàn xã hội; c) Sự nghiệp giáo dục - dao tao và dạy nghề; d) Sự nghiệp khoa học và công nghệ; đ) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình; e) Sự nghiệp văn hoá thông tin; ø) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn; h) Sự nghiệp thé dục thé thao; 1) Sự nghiệp bảo vệ môi trường; k) Các hoạt động kinh tế; 1) Hoạt động của các cơ quan quan lý nhà nước, tô chức chính trị và các tô chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tô chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; m) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật; n) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Chỉ trả nợ lãi các khoản tiền do Chính phủ vay. Chi viện trợ. Chi cho vay theo quy định của pháp luật.

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính trung ương. Chi chuyên nguồn của ngân sách trung ương sang năm sau. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.” Theo Điều 38 - Luật NSNN SỐ: 83/2015/QH13. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương gồm: “1.

Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư cho các dự án do địa phương quản lý theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều này; b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tai chính của dia phương theo quy định của pháp luật; c) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở địa phương được phân cấp trong các lĩnh vực: a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề; b) Sự nghiệp khoa học và công nghệ; c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phần giao địa phương quản lý; d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình; đ) Sự nghiệp văn hoá thông tin; e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình; ø) Sự nghiệp thể dục thể thao; h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường; i) Các hoạt động kinh tế; k) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tô chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tô chức xã hội, t6 chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; D Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật; m) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay. Chi bé sung quỹ dự trữ tài chính địa phương.

Chi chuyên nguồn sang năm sau của ngân sách địa phương. Chi bô sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp đưới. Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 9 Điều 9 của Luật này. Nguyên tắc chỉ ngân sách nhà nước Hoạt động chi NSNN là một mặt hoạt động của NSNN.

Vi vậy, các khoản chi NSNN phải phù hợp với các nguyên tắc chung của quản lý NSNN đã được dé ra Theo Luật ngân sách Nhà nước năm 2015 đã quy định: “Ngân sách Nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, có phân công trách nhiệm gắn với quyền hạn, phân cấp quản lý giữa các ngành, các cấp.” Trên cơ sở nguyên tắc chung trên, trong các văn bản pháp luật có quy định về chi NSNN các quy phạm pháp luật trong đó thé hiện những tư tưởng mang tính định hướng của nhà nước về các mục tiêu hoạt động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chuyên đề thực tập quản lý chi thường xuyên ngân sách y tế tỉnh Cao Bằng là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc quản lý và phân bổ ngân sách y tế tại tỉnh Cao Bằng. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các phương pháp quản lý chi thường xuyên, đảm bảo hiệu quả sử dụng ngân sách trong lĩnh vực y tế. Đồng thời, nó cũng đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý, giúp cải thiện chất lượng dịch vụ y tế cho người dân. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, sinh viên và những người quan tâm đến lĩnh vực tài chính y tế.

Để mở rộng kiến thức về quản lý ngân sách, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước huyện đoan hùng tỉnh phú thọ, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng hoàn thiện quản lý chi ngân sách huyện hồng ngự tỉnh đồng tháp, và Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý ngân sách nhà nước tại huyện si ma cai tỉnh lào cai. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau trong quản lý ngân sách nhà nước.