Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh ngành dược Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ khi thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng gần 50% nhu cầu phòng chữa bệnh của nhân dân, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp dược nội địa và quốc tế ngày càng trở nên gay gắt. Hoạt động lưu thông phân phối không chỉ đóng vai trò kết nối sản xuất với người tiêu dùng mà còn là nhân tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là phân tích thực trạng tổ chức, nhận diện những điểm nghẽn trong quản trị mạng lưới phân phối và hoạch định giải pháp nâng cao hiệu quả thương mại cho Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế DOMESCO – đơn vị có quy mô doanh thu, lợi nhuận và vốn hóa thị trường lớn thứ 2 trong nhóm doanh nghiệp tân dược niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn bao gồm ba nhiệm vụ: hệ thống hóa cơ sở lý luận về kênh phân phối và quản trị kênh phân phối; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức và vận hành hệ thống kênh phân phối dược phẩm của DOMESCO giai đoạn 2010 - 2013; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ nhằm hoàn thiện mạng lưới phân phối của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát hệ thống phân phối của DOMESCO trên phạm vi toàn quốc với mạng lưới 11 chi nhánh kinh doanh và các trung tâm phân phối trực thuộc. Phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi số liệu tài chính và hoạt động thương mại từ năm 2010 đến năm 2013. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu được đo lường qua việc tối ưu hóa tỷ trọng doanh thu giữa hai kênh phân phối chính, hỗ trợ doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần đạt trên 21% và bảo đảm cơ cấu tài chính an toàn với tỷ lệ vốn chủ sở hữu đạt 70% tổng nguồn vốn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng hệ thống lý thuyết quản trị marketing hiện đại, trọng tâm là mô hình Marketing Mix 4P (Product - Price - Place - Promotion) của Philip Kotler và lý thuyết cấu trúc kênh phân phối của Anne T. Coughlan. Hai khung lý thuyết này cung cấp nền tảng khoa học để phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa chiến lược sản phẩm, định giá, xúc tiến hỗn hợp với hệ thống phân phối. Bên cạnh đó, nghiên cứu sử dụng mô hình hệ thống phân phối dọc (Vertical Marketing System - VMS), bao gồm VMS tập đoàn, VMS hợp đồng và VMS được quản lý, để luận giải mức độ liên kết và kiểm soát giữa nhà sản xuất với các thành viên trung gian thương mại.

Hệ thống ba khái niệm học thuật then chốt được chuẩn hóa xuyên suốt đề tài gồm:

  1. Cấu trúc kênh phân phối: Tập hợp các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình điều chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng, được đặc trưng bởi chiều dài (số cấp trung gian), chiều rộng (số lượng trung gian ở mỗi cấp) và chiều sâu (mức độ tiếp cận người dùng cuối).
  2. Các dòng chảy trong kênh Marketing: Hệ thống 6 dòng chảy vận động cơ bản gồm dòng sản phẩm vật chất, dòng đàm phán thương lượng, dòng chuyển giao quyền sở hữu, dòng thông tin hai chiều, dòng xúc tiến thương mại và dòng thanh toán tài chính.
  3. Tiêu chuẩn thực hành tốt (GXP) trong ngành y dược: Bao gồm hệ thống các chuẩn mực bắt buộc như GMP-WHO (Thực hành sản xuất thuốc tốt), GDP (Thực hành tốt phân phối thuốc), GSP (Thực hành tốt bảo quản thuốc) và GPP (Thực hành tốt quản lý nhà thuốc).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận liên ngành giữa kinh tế học, khoa học quản trị kinh doanh và dược học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2010 - 2013 của DOMESCO, các báo cáo tổng kết của Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế và báo cáo định kỳ của các Sở Y tế địa phương.

Về phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, cỡ mẫu nghiên cứu được xác lập tại 11 chi nhánh kinh doanh trực thuộc, 02 trung tâm phân phối đạt chuẩn GDP và hơn 100 đại lý, nhà thuốc lớn phân bổ tại các đô thị trọng điểm trên cả nước. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích được áp dụng, tập trung vào các điểm phân phối có quy mô doanh số lớn nhất tại mỗi tỉnh thành nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ mạng lưới thương mại. Tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả và phân tích so sánh chuỗi thời gian 4 năm (2010 - 2013). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng doanh số, đánh giá tính hiệu quả của cấu trúc chiết khấu và nhận diện rõ nét sự dịch chuyển thị phần của doanh nghiệp qua từng giai đoạn phát triển.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng hoạt động kênh phân phối của DOMESCO giai đoạn 2010 - 2013 chỉ ra bốn phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, cơ cấu doanh thu có sự phân hóa mạnh mẽ giữa hai kênh phân phối chủ lực. Kênh thương mại (OTC - bán qua hệ thống nhà thuốc tư nhân và đại lý) giữ vai trò chi phối tuyệt đối khi chiếm tới 66,67% tổng doanh thu (tương đương 2/3 tổng sản lượng bán ra). Ngược lại, kênh điều trị bệnh viện (ETC - cung ứng qua đấu thầu y tế theo Thông tư 01) chỉ đóng góp 33,33% tổng doanh thu (tương đương 1/3 thị phần tiêu thụ của doanh nghiệp).

Thứ hai, mạng lưới phân phối vật chất sở hữu độ phủ rộng khắp toàn quốc với 11 chi nhánh đạt chuẩn GDP phân bổ tại Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Nội, Hải Dương, Vinh, Đà Nẵng, Miền Đông, TP. Hồ Chí Minh, Chi nhánh 2, Cần Thơ, Đồng Tháp; đi kèm 02 Trung tâm phân phối đạt chuẩn GDP và 1 nhà thuốc đạt chuẩn GPP. Tuy nhiên, mật độ chi nhánh tập trung chủ yếu tại khu vực phía Nam, trong khi mạng lưới tại miền Bắc và miền Trung còn tương đối mỏng.

Thứ ba, chính sách bán hàng năm 2013 áp dụng khung chiết khấu tích lũy ở mức cao từ 12% đến 19% tổng giá trị hóa đơn, bao gồm: chiết khấu cơ bản 2% - 5%, chiết khấu đạt chỉ tiêu định kỳ 6% - 8%, chiết khấu tăng trưởng 2% - 4% và chiết khấu thanh toán đúng hạn 2%. Tỷ lệ chiết khấu hấp dẫn này kích thích trung gian đẩy mạnh doanh số nhưng đồng thời tạo áp lực lớn lên chi phí bán hàng.

Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực thương mại được nâng cấp rõ nét trong tổng quy mô 1.275 nhân viên năm 2013. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và sau đại học đạt 19% (với 154 dược sĩ đại học và 31 cán bộ sau đại học), lực lượng dược sĩ trung cấp trực tiếp tham gia bán hàng chiếm 55% tổng nhân sự (701 người), trong khi lao động sơ cấp giảm mạnh 31,5% nhằm tinh giản bộ máy vận hành.

Thảo luận kết quả

Tỷ trọng kênh bệnh viện (ETC) chỉ đạt 33,33% phản ánh rào cản kỹ thuật lớn khi tham gia đấu thầu thuốc tập trung. Dây chuyền sản xuất của DOMESCO đạt tiêu chuẩn WHO-GMP nên gặp khó khăn khi cạnh tranh ở các nhóm thầu chất lượng cao với các sản phẩm nhập khẩu từ châu Âu. Khi so sánh với cấu trúc phân phối của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang trong một nghiên cứu cùng thời kỳ, DOMESCO có tỷ trọng kênh thương mại tương đồng nhưng mức độ thâm nhập tại các tỉnh miền núi phía Bắc thấp hơn khoảng 15%.

Về mặt năng lực tài chính, tổng tài sản của DOMESCO đến tháng 9/2013 đạt 902 tỷ đồng với tài sản ngắn hạn chiếm 66%, hỗ trợ đắc lực cho việc duy trì các khoản tín dụng thương mại ngắn hạn từ 3 đến 6 tháng cho các thành viên kênh. Dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2012 - 2013 có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu doanh số với tỷ lệ 2/3 cho kênh OTC và 1/3 cho kênh ETC, đi cùng biểu đồ cột kép so sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần đạt 21% vượt xa mức tăng 11% của tổng tài sản giai đoạn 2010 - 2012. Việc trình bày dữ liệu dạng biểu đồ này giúp làm nổi bật hiệu quả khai thác tài sản, đồng thời chỉ ra rủi ro tiềm ẩn khi doanh nghiệp quá phụ thuộc vào kênh thương mại tự do.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp mang tính chiến lược nhằm hoàn thiện kênh phân phối dược phẩm DOMESCO:

  1. Tái cơ cấu và mở rộng mạng lưới phân phối theo vùng địa lý: Khối Kinh doanh phối hợp cùng Ban Tổng Giám đốc thành lập thêm 3 đến 5 chi nhánh đạt chuẩn GDP tại khu vực Tây Bắc và Tây Nguyên trong giai đoạn 2014 - 2016, hướng tới nâng tỷ trọng đóng góp doanh thu của khu vực miền Bắc từ mức ước tính 25% lên 35% tổng doanh số toàn quốc.

  2. Nâng cấp tiêu chuẩn kỹ thuật nhà máy phục vụ kênh đấu thầu bệnh viện: Khối Khoa học Công nghệ và Ban Quản lý Chất lượng chủ trì lộ trình nâng cấp các nhà máy NonBetalactam (công suất 800 triệu đơn vị) và Cephalosporin (công suất 450 triệu đơn vị) từ tiêu chuẩn WHO-GMP lên thẳng tiêu chuẩn EU-GMP và FDA-GMP trước năm 2017. Giải pháp này giúp sản phẩm đủ điều kiện dự thầu nhóm 1 và nhóm 2 tại các bệnh viện lớn, nâng tỷ trọng doanh thu kênh ETC từ 33,33% lên 40%.

  3. Tối ưu hóa chính sách Marketing Mix và kiểm soát chiết khấu thương mại: Phòng Kinh doanh nội địa điều chỉnh khung chiết khấu bán hàng về mức tối ưu từ 12% đến 15% (giảm biên độ trần 19% nhằm tiết kiệm 2% - 3% chi phí bán hàng), đồng thời triển khai phần mềm quản lý phân phối DMS để theo dõi 100% dòng sản phẩm và lượng hàng tồn kho thực tế tại các điểm bán lẻ.

  4. Chuẩn hóa quy trình tuyển chọn và đánh giá định kỳ thành viên kênh: Phòng Nội vụ phối hợp với Khối Kinh doanh xây dựng bộ chỉ số KPI định lượng, thực hiện đánh giá định kỳ 6 tháng một lần đối với hơn 100 đại lý phân phối cấp 1 và cấp 2, gắn mức thưởng doanh số với cam kết thanh toán đúng hạn trong vòng 30 ngày và duy trì lượng hàng tồn kho an toàn theo nguyên tắc FIFO và FEFO.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên sâu có giá trị ứng dụng cao cho bốn nhóm đối tượng chính:

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị cấp cao tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để hoạch định chiến lược kênh phân phối kép (ETC - OTC), tối ưu hóa chính sách chiết khấu thương mại từ 12% đến 19% và duy trì cơ cấu vốn bền vững với 70% vốn chủ sở hữu.

  2. Giám đốc kinh doanh và chuyên viên Trade Marketing ngành dược: Vận dụng mô hình quản trị 6 dòng chảy thương mại và bộ tiêu chuẩn tuyển chọn thành viên kênh để vận hành hiệu quả mạng lưới hơn 11 chi nhánh cùng hàng trăm đại lý độc lập trên toàn quốc.

  3. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing Dược: Sử dụng công trình làm case study thực chứng điển hình về chuỗi cung ứng dược phẩm với chuỗi số liệu tài chính liên tục 4 năm (2010 - 2013) và quy mô tài sản 902 tỷ đồng.

  4. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách y tế: Tham khảo dữ liệu thực tế về tác động của các quy định đấu thầu thuốc bệnh viện (Thông tư 01) và tiêu chuẩn GDP/GPP đến năng lực cung ứng của các doanh nghiệp tân dược nội địa.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Cơ cấu doanh thu giữa hai kênh phân phối chính của DOMESCO được phân chia như thế nào? Trả lời: Giai đoạn 2012 - 2013, kênh thương mại (OTC) đóng góp chủ lực với 66,67% tổng doanh thu (tương đương 2/3 doanh số) thông qua mạng lưới hiệu thuốc và đại lý bán buôn. Kênh bệnh viện (ETC) đóng góp 33,33% (tương đương 1/3 doanh số) thông qua hình thức đấu thầu cung ứng thuốc theo quy định của Thông tư 01.

Câu hỏi 2: Chính sách chiết khấu thương mại của DOMESCO năm 2013 được xây dựng ra sao? Trả lời: Tổng mức chiết khấu bán hàng dao động từ 12% đến 19% trên giá trị hóa đơn. Tỷ lệ này bao gồm chiết khấu cơ bản 2% - 5%, chiết khấu đạt chỉ tiêu định kỳ 6% - 8%, chiết khấu tăng trưởng 2% - 4% và chiết khấu thanh toán đúng hạn 2% nhằm đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn lưu động.

Câu hỏi 3: Quy mô mạng lưới phân phối vật chất của công ty có đặc điểm gì nổi bật? Trả lời: Mạng lưới của DOMESCO phủ rộng toàn quốc với 11 chi nhánh đạt chuẩn GDP đặt tại các đô thị lớn như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Dương, Đồng Tháp, kết hợp cùng 02 trung tâm phân phối đạt GDP và 1 nhà thuốc đạt chuẩn GPP, bảo đảm dòng lưu chuyển thuốc liên tục.

Câu hỏi 4: Cơ cấu nhân sự hỗ trợ hoạt động kinh doanh của công ty có sự dịch chuyển như thế nào? Trả lời: Trong tổng số 1.275 nhân viên năm 2013, lao động có trình độ đại học và sau đại học chiếm 19% (với 154 dược sĩ đại học). Lực lượng dược sĩ trung cấp trực tiếp làm công tác thị trường chiếm tỷ trọng lớn nhất với 55% (701 người), giúp tăng cường chất lượng tư vấn sản phẩm tại điểm bán.

Câu hỏi 5: Rào cản lớn nhất đối với DOMESCO khi mở rộng kênh bệnh viện (ETC) là gì? Trả lời: Rào cản chính là hệ thống nhà máy sản xuất hiện tại đạt chuẩn WHO-GMP nên gặp bất lợi khi cạnh tranh ở các nhóm thuốc chất lượng cao. Doanh nghiệp cần đầu tư nâng cấp nhà máy lên chuẩn EU-GMP và FDA-GMP để gia tăng tỷ lệ trúng thầu tại các cơ sở y tế tuyến trên.

Kết luận

Nghiên cứu mang lại cái nhìn toàn diện về thực trạng và định hướng phát triển mạng lưới phân phối dược phẩm của DOMESCO với các nội dung kết luận then chốt:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cấu trúc phân phối dọc (VMS) và 6 dòng chảy thương mại chuyên biệt trong ngành công nghiệp dược phẩm.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng kênh phân phối kép với tỷ trọng 66,67% kênh thương mại (OTC) và 33,33% kênh bệnh viện (ETC) trên nền tảng tổng tài sản 902 tỷ đồng.
  • Phân tích rõ nét hiệu quả vận hành của mạng lưới 11 chi nhánh đạt chuẩn GDP cùng tác động từ chính sách chiết khấu lũy tiến 12% - 19%.
  • Nhận diện điểm nghẽn kỹ thuật của tiêu chuẩn sản xuất WHO-GMP và đề xuất lộ trình nâng chuẩn lên EU-GMP giai đoạn 2014 - 2017.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần địa lý và tiết kiệm từ 2% - 3% chi phí bán hàng.

Để nhanh chóng nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế, ban lãnh đạo doanh nghiệp cần khẩn trương bắt tay vào triển khai lộ trình mở rộng chi nhánh và chuẩn hóa phần mềm quản trị DMS ngay từ quý 1 năm 2014. Hãy liên hệ với tác giả hoặc tra cứu toàn văn luận văn tại thư viện để tiếp cận chi tiết hệ thống bảng biểu và mô hình phân tích chuyên sâu.