Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần ô tô khách Hải Phòng" do sinh viên Nguyễn Ngọc Quang thực hiện năm 2013 tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Nam Phương. Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế thông qua việc tham gia các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới như Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quá trình này đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa công tác quản trị nội bộ nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất với chi phí nguồn lực thấp nhất.
Trong hệ thống quản lý doanh nghiệp, kế toán là công cụ phục vụ việc điều hành, hoạch định chính sách kinh tế và kiểm soát dòng vốn. Trong đó, vốn bằng tiền là bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao nhất, luân chuyển liên tục qua nhiều khâu của chu kỳ sản xuất kinh doanh, phục vụ nhu cầu chi trả công nợ, mua sắm vật tư, thanh toán chi phí và thu hồi tiền bán hàng. Do đặc tính vận động thường xuyên và tồn tại trực tiếp dưới hình thái tiền tệ, vốn bằng tiền luôn tiềm ẩn rủi ro phát sinh sai sót, thất thoát hoặc gian lận nếu không được tổ chức hạch toán và kiểm soát chặt chẽ.
Đối với Công ty Cổ phần Ô tô khách Hải Phòng, đây là đơn vị thực hiện thí điểm cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước từ ngày 01/04/1990 theo chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng. Đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách là địa bàn hoạt động phân tán trên 20 tuyến đường nội tỉnh và liên tỉnh với cự ly từ 15 km đến 500 km, quá trình cung ứng dịch vụ diễn ra trên đường và kết thúc tại bến bãi ngoài trụ sở. Doanh thu tiền mặt được thu trực tiếp qua hệ thống bán vé, lệnh vận chuyển và các hợp đồng thuê xe chuyến. Do đó, việc hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền là yêu cầu cấp thiết nhằm quản lý dòng tiền chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Ô tô khách Hải Phòng, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình hạch toán các nghiệp vụ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các biện pháp, định hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Ô tô khách Hải Phòng, địa chỉ tại số 279 đường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập và phân tích các số liệu thực tế phát sinh trong năm 2012 (trọng tâm là các hồ sơ chứng từ quý II/2012); thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 25/03/2013 đến ngày 29/06/2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Luật Công ty năm 1990 và Nghị định 92/CP của Chính phủ về tiêu chuẩn chất lượng phương tiện vận tải khách. Vốn bằng tiền được xác định là bộ phận tài sản lưu động thực hiện chức năng vật ngang giá chung trong quan hệ trao đổi mua bán, bao gồm ba bộ phận cấu thành tương ứng với hệ thống tài khoản kế toán:
- Tiền mặt tại quỹ (Tài khoản 111): gồm Tiền Việt Nam (TK 1111), Ngoại tệ (TK 1112) và Vàng bạc, kim khí quý, đá quý (TK 1113).
- Tiền gửi ngân hàng (Tài khoản 112): gồm Tiền Việt Nam (TK 1121), Ngoại tệ (TK 1122) và Vàng bạc, kim khí quý, đá quý (TK 1123).
- Tiền đang chuyển (Tài khoản 113): gồm Tiền Việt Nam đang chuyển (TK 1131) và Ngoại tệ đang chuyển (TK 1132).
Tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền chi phối quá trình hạch toán:
- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Toàn bộ vốn bằng tiền được quy đổi và ghi sổ bằng đơn vị đồng Việt Nam (VND). Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh, đồng thời theo dõi nguyên tệ trên Tài khoản ngoài bảng 007 - Ngoại tệ các loại.
- Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá: Trong giai đoạn sản xuất kinh doanh, chênh lệch tỷ giá hối đoái được phản ánh vào Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) nếu có lãi, hoặc Tài khoản 635 (Chi phí tài chính) nếu bị lỗ. Trường hợp chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản trước hoạt động, số chênh lệch được hạch toán qua Tài khoản 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).
- Nguyên tắc xuất ngoại tệ và kim khí quý: Áp dụng một trong các phương pháp tính giá xuất quỹ như bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước (FIFO), nhập sau - xuất trước (LIFO), hoặc giá thực tế đích danh.
- Nguyên tắc quản lý quỹ tiền mặt: Tiền mặt phải tập trung tại quỹ, do thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý việc thu, chi và bảo quản; các khoản chi tiêu trực tiếp bằng tiền mặt thường áp dụng cho các giao dịch có giá trị dưới 20 triệu đồng. Trường hợp tiền gửi ngân hàng phát sinh chênh lệch giữa chứng từ gốc và giấy báo của ngân hàng khi chưa rõ nguyên nhân vào cuối tháng, kế toán ghi sổ theo số liệu của ngân hàng và phản ánh phần chênh lệch vào Tài khoản 1388 (nếu số kế toán lớn hơn ngân hàng) hoặc Tài khoản 3388 (nếu số kế toán nhỏ hơn ngân hàng).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết kế toán tài chính.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn qua khảo sát trực tiếp tại Phòng Tài vụ của công ty: thu thập hệ thống chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.
- Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: phương pháp lập chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi chép đối ứng tài khoản kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống văn bản kế toán thực tế của Công ty Cổ phần Ô tô khách Hải Phòng trong năm 2012, bao gồm các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, bảng kê hàng hóa, sổ quỹ tiền mặt, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản tiền tệ.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Cơ sở lý thuyết chung về kế toán vốn bằng tiền tại các doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện lý luận về kế toán vốn bằng tiền, bao gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò, nhiệm vụ và phương pháp hạch toán chi tiết cho từng loại tiền tệ. Kế toán vốn bằng tiền có nhiệm vụ phản ánh kịp thời các nghiệp vụ thu chi, kiểm soát định mức tồn quỹ, tổ chức kiểm kê định kỳ và đối chiếu thường xuyên với ngân hàng.
Tác giả trình bày hệ thống chứng từ kế toán vốn bằng tiền theo chế độ quy định:
- Chứng từ tiền mặt: Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT), Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT), Bảng kê vàng bạc kim khí đá quý (Mẫu số 07-TT), Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08a-TT, 08b-TT), Bảng kê chi tiền (Mẫu số 09-TT). Sổ kế toán sử dụng gồm Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu số S07-DN) và Sổ cái TK 111.
- Chứng từ tiền gửi ngân hàng: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bản sao kê ngân hàng kèm theo ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi. Sổ theo dõi gồm Sổ tiền gửi ngân hàng (Mẫu số S08-DN) và Sổ cái TK 112.
- Chứng từ tiền đang chuyển: Giấy nộp tiền, Bảng kê nộp séc, Phiếu chuyển tiền.
Nội dung chương mô tả chi tiết sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản cho dòng tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc kim khí đá quý đối với cả ba tài khoản 111, 112 và 113 trong các quan hệ với khách hàng (TK 131), nhà cung cấp (TK 331), vốn góp chủ sở hữu (TK 411), nợ vay (TK 311, 341), chi phí sản xuất kinh doanh (TK 627, 641, 642) và doanh thu (TK 511, 515, 711).
Phần II: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần ô tô khách Hải Phòng
Chương hai tập trung vào việc mô tả lịch sử hình thành, đặc thù sản xuất kinh doanh và quy trình hạch toán vốn bằng tiền tại công ty.
Về quá trình phát triển, đơn vị ban đầu là Xí nghiệp hợp doanh thành lập ngày 01/04/1990 trên cơ sở tiếp nhận 66 xe khách hiệu IFA-W50L loại 45 chỗ đã cũ nát, giá trị còn lại 486.000 đồng (trong đó vốn Nhà nước chiếm 51% tương đương 247.000 đồng, cổ đông đóng góp 49% tương đương 238.000 đồng), mặt bằng 3.382 m2 và 85 lao động. Sau Quyết định số 391-QĐ/UB của UBND TP Hải Phòng, ngày 01/04/1991 công ty chính thức thành lập. Đến ngày 08/09/1997, theo Quyết định số 1547/QĐ/UB, công ty hoàn tất thí điểm cổ phần hóa và chuyển sang hoạt động theo Luật Công ty với 18.317 cổ phần (mệnh giá 100 đồng/cổ phần; Nhà nước giữ 722 cổ phần, cổ đông nắm giữ 17.595 cổ phần tự do chuyển nhượng).
Quy mô và nguồn lực của doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu được tác giả tổng hợp cụ thể:
| Tiêu chí |
Thông số tại thời điểm nghiên cứu |
| Vốn điều lệ |
4.000.000.000 đồng (Vốn cổ phần phổ thông: 1.000.000.000 đ; Vốn nhà nước: 722.000.000 đ; Vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại: 2.000.000.000 đ) |
| Cơ cấu cổ đông |
135 cổ đông |
| Cơ cấu nhân sự |
Tổng số 175 cán bộ CNV (Đại học: 11 người; Trung cấp: 6 người; Công nhân bậc cao: 62 người; Lao động phổ thông: 96 người) |
| Phương tiện vận tải |
60 xe chở khách (24 đến 50 chỗ, các dòng xe Huyndai, Asian Cosmos, Hino, FB500 trang bị điều hòa nhiệt độ theo Nghị định 92/CP) |
| Mạng lưới tuyến |
20 tuyến liên tỉnh và nội tỉnh (cự ly từ 15 km đến 500 km) |
| Tài khoản ngân hàng |
Số TK 102010000207803 tại Ngân hàng Công thương Lê Chân - Hải Phòng |
Về mô hình tổ chức, công ty hoạt động theo cơ cấu: Hội đồng quản trị -> Giám đốc -> Phó Giám đốc -> các đơn vị trực thuộc gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức Pháp chế, Phòng Tài vụ và Xưởng Dịch vụ Sửa chữa. Bộ máy kế toán áp dụng hình thức tập trung, gồm:
- Kế toán trưởng: Chỉ đạo chung công tác hạch toán tài chính.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi lệnh vận chuyển hàng tháng của lái xe, tính doanh thu và xác định các khoản khấu trừ (tiền lương, săm lốp, vật tư, hoàn trả vốn, tính khấu hao và lãi cho cổ đông).
- Kế toán thu chi: Theo dõi biến động tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và lập báo cáo giá thành.
- Kế toán thu ngân kiêm thủ quỹ: Thu tiền từ đội ngũ lái xe, theo dõi chi tiết công nợ và sổ quỹ tiền mặt.
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Chứng từ ghi sổ. Niên độ kế toán theo năm dương lịch, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Định kỳ hàng quý, đơn vị lập 4 báo cáo tài chính bắt buộc gửi Cục thuế TP Hải Phòng, Sở Xây dựng và Sở Tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán (B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN), Thuyết minh báo cáo tài chính (B09-DN).
Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế:
- Thu tiền mặt: Khi phát sinh thu tiền (như cho thuê xe), nhân viên lập hợp đồng và xuất Hóa đơn GTGT thành 3 liên (Liên 1 lưu, Liên 2 giao khách, Liên 3 làm căn cứ hạch toán). Kế toán lập Phiếu thu 3 liên có phê duyệt của Giám đốc và Kế toán trưởng; thủ quỹ thu tiền, ký nhận, giữ 1 liên ghi Sổ quỹ, giao 1 liên cho khách hàng và chuyển 1 liên kèm chứng từ gốc cho kế toán tổng hợp.
- Chi tiền mặt: Căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán và chứng từ hợp lý (hóa đơn, bảng kê mua hàng), kế toán lập Phiếu chi 2 liên; sau khi được phê duyệt, thủ quỹ chi tiền, giữ 1 liên ghi Sổ quỹ và gửi 1 liên cho kế toán.
- Định kỳ, kế toán phân loại chứng từ lập Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại -> lập Chứng từ ghi sổ -> đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ -> ghi Sổ cái TK 111, 112 -> cuối quý lập Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.
Các nghiệp vụ kế toán điển hình được trích xuất từ chứng từ thực tế:
| Ngày phát sinh |
Nghiệp vụ kinh tế |
Chứng từ liên quan |
Số tiền (VND) |
Định khoản kế toán |
| 20/06/2012 |
Thu tiền thuê xe du lịch của khách hàng Phạm Ngọc Tiến (người nộp: Nguyễn Duy Hoàn) |
Hóa đơn GTGT số 0074350 (Mẫu 01 GTKT-3LL, ký hiệu AT/12P); Phiếu thu số 352/06 |
5.500.000 (Giá cước: 5.000.000; Thuế GTGT 10%: 500.000) |
Nợ TK 111: 5.500.000 Có TK 511: 5.000.000 Có TK 3331: 500.000 |
| 21/06/2012 |
Thanh toán tiền mua văn phòng phẩm và vật tư tiêu hao cho nhân viên Bùi Thị Thanh Thảo |
Bảng kê hàng bán ngày 21/06/2012 của Trung tâm Văn phòng phẩm 127; Giấy đề nghị thanh toán; Phiếu chi số 256/06 |
2.179.000 |
Phản ánh chi phí quản lý phát sinh chi bằng tiền mặt theo Phiếu chi 256/06 |
Bảng kê bán hàng ngày 21/06/2012 của Trung tâm Văn phòng phẩm 127 liệt kê chi tiết 21 hạng mục hàng hóa phục vụ văn phòng công ty như: bút bi TL 025 (20 chiếc: 70.000 đ), bút bi TL 023 (20 chiếc: 70.000 đ), bút TL 027 (15 chiếc: 45.000 đ), bút Unit 200 (6 chiếc: 192.000 đ), cặp trình ký (3 chiếc: 75.000 đ), túi cúc A4 (40 chiếc: 120.000 đ), giấy than Thái (2 tập: 180.000 đ), giấy A4 IK Plus (5 ram: 340.000 đ), giấy vệ sinh (12 bịch: 384.000 đ), xà phòng Daso kem (5 hộp: 125.000 đ), xà phòng Fa (5 bánh: 75.000 đ), cùng các mặt hàng khác đạt tổng giá trị thanh toán 2.179.000 đồng.
Phần III: Một số nhận xét nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần ô tô khách Hải Phòng
Phần này thể hiện cấu trúc đánh giá và đề xuất theo đề cương nghiên cứu:
- Đánh giá tổng quan về công tác kế toán vốn bằng tiền: Đơn vị đã tuân thủ hệ thống chứng từ kế toán theo quy định nhà nước; mở sổ chi tiết theo dõi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên trong phòng tài vụ.
- Nhược điểm: Việc ghi sổ kế toán vẫn thực hiện theo phương pháp Chứng từ ghi sổ thủ công, khối lượng ghi chép trùng lặp lớn giữa các bảng tổng hợp và sổ cái; việc theo dõi các khoản doanh thu và tiền nộp của các tuyến phân tán đòi hỏi nhiều thời gian kiểm đối; sự phân tách giữa thủ quỹ và kế toán thu ngân đôi lúc còn kiêm nhiệm.
- Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện: Đề xuất các giải pháp liên quan đến việc kiện toàn luân chuyển chứng từ thanh toán; nâng cao hiệu quả quản trị định mức tồn quỹ tiền mặt nhằm hạn chế ứ đọng vốn; ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu ghi sổ kế toán vốn bằng tiền.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và sơ đồ hạch toán vốn bằng tiền (TK 111, 112, 113, 007, 413, 515, 635) theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, gắn với các trường hợp xử lý chênh lệch tỷ giá và đối chiếu số dư ngân hàng.
- Khảo sát và phản ánh trung thực toàn bộ thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Ô tô khách Hải Phòng, phản ánh rõ nét mối liên hệ giữa mô hình quản trị cổ phần hóa với tổ chức phòng máy kế toán tập trung (4 nhân sự nghiệp vụ).
- Minh chứng quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán bằng các nghiệp vụ kinh tế cụ thể có đầy đủ số hiệu chứng từ thực tế: Phiếu thu số 352/06 ngày 20/06/2012 (thu tiền thuê xe du lịch 5.500.000 đồng) và Phiếu chi số 256/06 ngày 21/06/2012 (chi mua văn phòng phẩm 2.179.000 đồng theo bảng kê 21 danh mục).
- Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc làm rõ quy trình hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên nền tảng kinh doanh vận tải hành khách có tính chất đặc thù về doanh thu phân tán trên 20 tuyến xe.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận chỉ khảo sát số liệu thực tế tại một doanh nghiệp vận tải hành khách duy nhất trên địa bàn Hải Phòng với dữ liệu tập trung vào tháng 06/2012; các dẫn chứng thực tế trong văn bản chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tiền mặt (thu cước du lịch, chi văn phòng phẩm), chưa phản ánh chi tiết các bộ chứng từ thực tế về giao dịch ngoại tệ hoặc tiền đang chuyển; hình thức kế toán được mô tả thuần túy là ghi sổ thủ công trên giấy, chưa đi sâu vào việc vận hành phần mềm kế toán máy.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền trong môi trường tin học hóa hoàn toàn (sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng); nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát dòng tiền nội bộ và quản trị rủi ro thanh khoản trên các tuyến vận chuyển hành khách đường dài.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ; minh họa phương pháp trích dẫn và lập bảng kê, mẫu biểu chứng từ (Phiếu thu 01-TT, Phiếu chi 02-TT, Hóa đơn GTGT) đúng thể thức.
- Người làm kế toán tại doanh nghiệp vận tải: Cung cấp thông tin tham khảo về cách thức tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn (gồm Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán thu chi và Thủ quỹ) phù hợp với loại hình dịch vụ vận tải khách theo tuyến cố định và hợp đồng.
- Các phần đáng tham khảo: Quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi tiền mặt; cách lập chứng từ ghi sổ từ bảng tổng hợp chứng từ; sơ đồ đối ứng tài khoản tổng hợp giữa TK 111, 112 với các tài khoản chi phí và doanh thu.
Câu hỏi thường gặp
1. Hình thức ghi sổ kế toán mà Công ty Cổ phần Ô tô khách Hải Phòng áp dụng là hình thức nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ theo mô hình tập trung. Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ. Trình tự luân chuyển chứng từ diễn ra từ chứng từ gốc -> Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại -> Chứng từ ghi sổ -> Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái các tài khoản (TK 111, TK 112) -> Bảng cân đối số phát sinh -> Báo cáo tài chính.
2. Bộ máy kế toán của công ty được phân công công việc như thế nào trong quản lý vốn bằng tiền?
Bộ máy kế toán của công ty trực thuộc Phòng Tài vụ gồm 4 vị trí:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung và chỉ đạo công tác hạch toán.
- Kế toán thanh toán: Thu thập lệnh vận chuyển của lái xe, tính doanh thu và các khoản khấu trừ (lương, săm lốp, chi phí, hoàn trả vốn, khấu hao cho cổ đông).
- Kế toán thu chi: Theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và lập báo cáo giá thành.
- Kế toán thu ngân (kiêm thủ quỹ): Trực tiếp thu tiền nộp của lái xe, theo dõi chi tiết các tài khoản công nợ và ghi Sổ quỹ tiền mặt.
3. Nghiệp vụ thu tiền mặt thuê xe du lịch ngày 20/06/2012 được ghi nhận với những thông số nào?
Nghiệp vụ thu tiền của khách hàng Phạm Ngọc Tiến (người nộp tiền: Nguyễn Duy Hoàn) theo Hóa đơn GTGT số 0074350 và Phiếu thu số 352/06:
- Giá trị dịch vụ chưa thuế: 5.000.000 đồng (ghi Có TK 511).
- Thuế GTGT 10%: 500.000 đồng (ghi Có TK 3331).
- Tổng số tiền thực thu nhập quỹ tiền mặt: 5.500.000 đồng (ghi Nợ TK 111).
4. Nghiệp vụ chi tiền mặt ngày 21/06/2012 thanh toán nội dung gì và gồm những chứng từ nào?
Nghiệp vụ chi tiền cho bà Bùi Thị Thanh Thảo để mua văn phòng phẩm phục vụ công ty với tổng số tiền là 2.179.000 đồng theo Phiếu chi số 256/06. Bộ chứng từ kèm theo gồm Giấy đề nghị thanh toán và Bảng kê hàng bán ngày 21/06/2012 của Trung tâm Văn phòng phẩm 127 với 21 mặt hàng văn phòng phẩm và vật tư vệ sinh.
5. Lịch sử hình thành và cơ cấu phương tiện của Công ty Cổ phần Ô tô khách Hải Phòng có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty tiền thân là Xí nghiệp hợp doanh thí điểm cổ phần hóa từ ngày 01/04/1990, tiếp nhận 66 xe IFA-W50L cũ nát trị giá còn lại 486.000 đồng và 85 lao động. Sau quá trình hoàn thiện cổ phần hóa năm 1997, tại thời điểm nghiên cứu đơn vị có 135 cổ đông, 175 cán bộ công nhân viên, vốn điều lệ 4.000.000.000 đồng và sở hữu 60 xe chở khách từ 24 đến 50 chỗ (Huyndai, Asian Cosmos, Hino, FB500) hoạt động trên 20 tuyến liên tỉnh và nội tỉnh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Quang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán vốn bằng tiền theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và khảo sát chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Ô tô khách Hải Phòng. Đề tài phản ánh trung thực toàn bộ quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phân công lao động kế toán trong điều kiện doanh nghiệp vận tải hành khách. Các số liệu và chứng từ kế toán thực tế về thu, chi tiền mặt năm 2012 được trình bày rõ ràng, tạo cơ sở thực tiễn để đánh giá công tác quản lý tài chính và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị.